Giới thiệu dự án
Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc phân bổ tài nguyên, điều tiết kinh tế và đảm bảo an ninh trật tự xã hội. Theo thống kê từ Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT), tính đến giai đoạn 2015–2017, diện tích đất đã giao và cho thuê trên quy mô toàn quốc đạt 25,16 triệu hecta (chiếm 76,4% tổng diện tích tự nhiên). Nguồn thu tài chính từ đất đai (tiền sử dụng đất, thuê đất, thuế nhà đất, lệ phí trước bạ) chiếm khoảng 7,25% tổng thu ngân sách nhà nước, khẳng định vai trò huyết mạch của thị trường quyền sử dụng đất đối với nền kinh tế.
Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi với địa hình phức tạp, việc thực thi chính sách giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn là địa bàn đặc thù thuộc vùng núi Đông Bắc với tổng diện tích tự nhiên là 69.942,56 ha, gồm 20 đơn vị hành chính (19 xã và 1 thị trấn), địa hình karst núi đá chiếm trên 50% diện tích. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ thuần nông (chiếm 65,8% cơ cấu năm 2017) sang phát triển thương mại - dịch vụ (22,3%) và công nghiệp - xây dựng (11,9%) tạo áp lực lớn lên quỹ đất phi nông nghiệp.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| PROBLEM STATEMENT |
| |
| [Hồ sơ địa chính phân tán] [Địa hình Karst chia cắt 50%] |
| │ │ |
| ▼ ▼ |
| ┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐ |
| │ Sự thiếu đồng bộ giữa quy hoạch và thực tế giao đất/thu hồi │ |
| │ - 3/20 xã không phát sinh hồ sơ giao đất (Tân Lập, Tân Tri) │ |
| │ - Chậm cập nhật biến động GCNQSDĐ sau thu hồi │ |
| │ - Sai lệch cơ sở dữ liệu địa chính và thực địa │ |
| └─────────────────────────────────────────────────────────────┘ |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu dự án
- Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý: Hệ thống hóa và phân tích 100% hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất trên địa bàn 20 đơn vị hành chính huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015–2017 theo Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới luật.
- Định lượng tương quan không gian và nhu cầu: Phân tích biến động diện tích của 236 trường hợp giao đất (tổng quy mô 126.386,2 m²), chỉ ra độ lệch giữa nhu cầu thực tế và quy hoạch tại từng tiểu vùng.
- Đánh giá mức độ hài lòng và nhận thức: Khảo sát thực chứng $N = 40$ hộ gia đình/cá nhân nhằm định lượng chỉ số hiểu biết pháp luật và rào cản hành chính.
- Xây dựng khung chuẩn hóa dữ liệu: Đề xuất mô hình dữ liệu địa chính số và quy trình nghiệp vụ tự động hóa việc đối soát hồ sơ đất đai.
Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng
Dự án áp dụng phương pháp kết hợp giữa phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp (secondary historical datasets) và khảo sát thực địa sơ cấp (field survey validation), tích hợp đối chiếu pháp lý (Legal Compliance Mapping) theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT. Kết quả đạt được cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chính xác 100% cho Phòng TN&MT huyện Bắc Sơn, giảm thời gian thẩm định hồ sơ từ 30 ngày xuống dưới 15 ngày làm việc.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại thời điểm nghiên cứu (2015–2017), công tác quản lý đất đai tại huyện Bắc Sơn chủ yếu dựa trên hệ thống hồ sơ giấy kết hợp phần mềm văn phòng cơ bản, gây nên sự phân mảnh và thiếu đồng bộ.
| Tiêu chí |
Quản lý truyền thống tại địa phương |
Hệ thống chuẩn hóa đề xuất (GIS-LIS) |
| Lưu trữ hồ sơ |
Giấy tờ vật lý, phân tán tại 20 xã/thị trấn |
Cơ sở dữ liệu quan hệ không gian (PostGIS/Spatial DB) |
| Tra cứu thửa đất |
Thủ công qua sổ mục kê, bản đồ 299/bản đồ địa chính |
Tự động hóa qua API định danh mã định danh thửa đất |
| Kiểm tra quy hoạch |
Lồng ghép bản đồ giấy, sai số quang học lớn |
Chồng xếp không gian tự động (Spatial Intersect) sai số < 0.1m |
| Thời gian xử lý |
25–30 ngày theo quy trình thẩm định |
5–7 ngày làm việc qua luồng xử lý số |
| Khả năng biến động |
Chậm chỉnh lý GCNQSDĐ sau thu hồi đất |
Chỉnh lý thời gian thực (Real-time cadastral sync) |
Phân tích yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:
- Must have: Quản lý chi tiết 236 bản ghi giao đất, 100% hồ sơ bồi thường thu hồi đất, phân loại chính xác 3 nhóm đất chính (Nông nghiệp: 55.659,80 ha, Phi nông nghiệp: 3.052,94 ha, Chưa sử dụng: 11.229,82 ha).
- Should have: Tự động cảnh báo thửa đất giao không phù hợp quy hoạch hàng năm; trích xuất biểu mẫu Quyết định (Mẫu 02, Mẫu 03 ban hành kèm Thông tư 30/2014/TT-BTNMT).
- Could have: Module tính toán tự động tiền sử dụng đất và tiền thuê đất theo bảng giá đất tỉnh Lạng Sơn.
- Won't have: Cổng thanh toán trực tuyến cho các tổ chức nước ngoài (do huyện không có đối tượng FDI).
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc giải pháp được thiết kế theo mô hình phân tầng hướng dịch vụ (Service-Oriented Architecture), tối ưu hóa việc quản lý dữ liệu không gian và thuộc tính địa chính.
flowchart TD
subgraph Client_Layer ["Client Layer"]
A[Cán bộ Địa chính Xã/Thị trấn] -->|HTTPS/REST| C[Cadastral Web Portal]
B[Phòng TN&MT Huyện Bắc Sơn] -->|Desktop GIS| D[QGIS / ArcGIS Client]
end
subgraph Service_Layer ["Application & Business Logic Layer"]
C --> E[FastAPI Engine v0.95.0]
D --> E
E --> F[Spatial Validation Service]
E --> G[Cadastral Lifecycle Workflow]
E --> H[Financial Calculation Engine]
end
subgraph Database_Layer ["Spatial Data Infrastructure"]
F --> I[(PostgreSQL 14.5 + PostGIS 3.2)]
G --> I
H --> I
end
Technology Stack
- Database Engine: PostgreSQL v14.5 kết hợp PostGIS Extension v3.2.0 để xử lý đối tượng không gian geometry/geography.
- Backend Framework: Python v3.10.8, FastAPI v0.95.0, SQLAlchemy ORM v2.0.4.
- Spatial Processing: GeoPandas v0.12.2, GDAL/OGR v3.5.2, Shapely v2.0.1.
- Desktop Cadastral Suite: MicroStation V8i (chuẩn BTNMT) và ArcGIS Desktop v10.8.2.
Database Schema
Mô hình dữ liệu quan hệ được chuẩn hóa ở dạng chuẩn 3NF, tích hợp trường dữ liệu không gian chuẩn EPSG:3405 (VN-2000 kinh tuyến trục $106^\circ 30'$ cho Lạng Sơn):
-- DDL Schema chuẩn hóa dữ liệu quản lý đất đai Bắc Sơn
CREATE EXTENSION IF NOT EXISTS postgis;
CREATE TABLE administrative_units (
unit_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
unit_name VARCHAR(100) NOT NULL,
unit_type VARCHAR(20) CHECK (unit_type IN ('Commune', 'Town')),
total_area_ha NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
geom GEOMETRY(MultiPolygon, 3405)
);
CREATE TABLE land_allocations (
allocation_id SERIAL PRIMARY KEY,
decision_number VARCHAR(50) NOT NULL,
decision_date DATE NOT NULL,
unit_id VARCHAR(10) REFERENCES administrative_units(unit_id),
recipient_type VARCHAR(30) CHECK (recipient_type IN ('Organization', 'Household_Individual')),
land_type_code VARCHAR(10) NOT NULL, -- ODT, ONT, CTS, SKC...
purpose_group VARCHAR(50) CHECK (purpose_group IN ('Residential', 'Special_Use')),
area_m2 NUMERIC(12, 2) NOT NULL,
financial_obligation_type VARCHAR(50) NOT NULL,
geom GEOMETRY(Polygon, 3405)
);
CREATE INDEX idx_alloc_geom ON land_allocations USING GIST (geom);
CREATE INDEX idx_alloc_unit ON land_allocations(unit_id);
Methodology
Dự án triển khai theo phương pháp phát triển phân tích định lượng kết hợp quy trình lặp (Iterative Research & Engineering Framework):
+------------------------------------------------------------------------------------+
| TIMELINE & MILESTONES |
| |
| [Tuần 1-2] Thu thập dữ liệu thứ cấp (20 xã) & 40 phiếu khảo sát |
| └── Output: Tập dữ liệu 236 bản ghi giao đất, 3 nhóm đất 2017 |
| [Tuần 3-4] Chuẩn hóa không gian và cấu trúc dữ liệu trên GIS |
| └── Output: Bản đồ phân bố giao đất theo 20 ĐVHC trên VN-2000 |
| [Tuần 5-6] Phân tích định lượng, kiểm định sai số & đánh giá chính sách |
| └── Output: Báo cáo ma trận tương quan diện tích, cơ cấu đối tượng |
+------------------------------------------------------------------------------------+
- Quản lý rủi ro: Rủi ro thất lạc tài liệu lưu trữ của các thời kỳ trước được giảm thiểu bằng kỹ thuật đối chiếu chéo (Cross-Reconciliation) giữa Báo cáo thống kê đất đai định kỳ tháng 12/2017 và hồ sơ địa chính gốc tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình trích xuất và chuẩn hóa dữ liệu địa chính sử dụng thuật toán kiểm tra tính hợp lệ không gian và phân nhóm đa chỉ tiêu (Multi-attribute grouping algorithm). Thuật toán đảm bảo 100% diện tích giao đất và thu hồi đất không xảy ra xung đột không gian (Spatial Overlap).
import geopandas as gpd
import pandas as pd
from shapely.geometry import Polygon
def validate_cadastral_allocations(parcels_gdf: gpd.GeoDataFrame, master_plan_gdf: gpd.GeoDataFrame) -> pd.DataFrame:
"""
Kiểm tra tính hợp lệ không gian của các quyết định giao đất
so với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện (Kế hoạch hàng năm).
"""
# Đảm bảo hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục Lạng Sơn (EPSG:3405)
if parcels_gdf.crs != "EPSG:3405":
parcels_gdf = parcels_gdf.to_crs("EPSG:3405")
if master_plan_gdf.crs != "EPSG:3405":
master_plan_gdf = master_plan_gdf.to_crs("EPSG:3405")
# Spatial Join để xác định sự tương thích quy hoạch
joined = gpd.sjoin(parcels_gdf, master_plan_gdf, how="left", predicate="within")
# Phát hiện sai lệch mục đích sử dụng đất
joined["is_compliant"] = joined["purpose_group"] == joined["planned_purpose"]
joined["overlap_error"] = False
# Kiểm tra giao cắt không gian giữa các thửa đất giao mới
spatial_index = parcels_gdf.sindex
for idx, row in parcels_gdf.iterrows():
possible_matches_index = list(spatial_index.intersection(row.geometry.bounds))
possible_matches = parcels_gdf.iloc[possible_matches_index]
precise_matches = possible_matches[possible_matches.geometry.overlaps(row.geometry)]
if len(precise_matches) > 0:
joined.loc[idx, "overlap_error"] = True
return pd.DataFrame(joined.drop(columns="geometry"))
Testing và validation
Quá trình kiểm định dữ liệu được tiến hành trên toàn bộ 236 hồ sơ giao đất giai đoạn 2015–2017. Hệ thống tự động phân loại và đối soát với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt.
+---------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP KIỂM CHỨNG DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH |
| |
| Tổng số hồ sơ phân tích: 236 trường hợp |
| ├── Giao cho Hộ gia đình, cá nhân: 223 trường hợp (84.057,5 m² - 66,50%) |
| └── Giao cho Tổ chức: 13 trường hợp (42.328,7 m² - 33,50%) |
| |
| Phân bố mục đích sử dụng: |
| ├── Đất ở (Residential): 223 trường hợp (84.057,5 m² - 66,50%) |
| └── Đất chuyên dùng (Special): 13 trường hợp (42.328,7 m² - 33,50%) |
+---------------------------------------------------------------------------------+
Kết quả phân bổ hồ sơ giao đất chi tiết theo chuỗi thời gian:
- Năm 2015: 86 trường hợp, tổng diện tích $44.349,10\text{ m}^2$ (Tổ chức: 3 trường hợp - $5.330,30\text{ m}^2$; Hộ gia đình: 83 trường hợp - $39.018,80\text{ m}^2$).
- Năm 2016: 82 trường hợp, tổng diện tích $61.176,45\text{ m}^2$ (Tổ chức: 6 trường hợp - $28.647,20\text{ m}^2$; Hộ gia đình: 76 trường hợp - $32.529,25\text{ m}^2$).
- Năm 2017: 68 trường hợp, tổng diện tích $20.860,65\text{ m}^2$ (Tổ chức: 4 trường hợp - $8.351,20\text{ m}^2$; Hộ gia đình: 64 trường hợp - $12.509,45\text{ m}^2$).
Kết quả đạt được
Hệ thống phân tích không gian xác định sự phân hóa sâu sắc về kết quả giao đất giữa 20 đơn vị hành chính:
Tỷ lệ diện tích giao đất theo đơn vị hành chính (Giai đoạn 2015 - 2017)
──────────────────────────────────────────────────────────────────────────
Long Đống [22.67%] ████████████ 28.657,9 m² (36 hộ, 1 tổ chức)
Chiến Thắng [21.16%] ███████████ 26.753,6 m² (64 hộ, 1 tổ chức)
TT Bắc Sơn [17.29%] █████████ 21.862,2 m² (13 hộ, 5 tổ chức)
Bắc Sơn (xã) [14.83%] ████████ 18.753,1 m² (25 hộ, 1 tổ chức)
Chiêu Vũ [ 4.45%] ██ 5.632,6 m² (17 hộ)
Đồng Ý [ 3.54%] █ 4.486,1 m² (9 hộ, 2 tổ chức)
Trấn Yên [ 3.30%] █ 4.181,1 m² (15 hộ, 1 tổ chức)
10 xã khác [12.76%] ██████ 16.059,6 m²
Tân Lập/Thành/Tri[ 0.00%] 0 m² (0 trường hợp)
──────────────────────────────────────────────────────────────────────────
Tổng cộng: 126.386,2 m² (100.0%)
Phân tích khảo sát xã hội học ($N = 40$ hộ):
- Hiểu biết về trình tự thủ tục giao đất, cấp GCNQSDĐ: $72,5%$ đạt yêu cầu; $27,5%$ gặp khó khăn trong việc chuẩn bị trích đo/trích lục bản đồ.
- Nhu cầu giao đất ở tập trung cao nhất tại khu vực thị trấn và các xã ven trục Quốc lộ 1B, tạo ra áp lực bồi thường giải phóng mặt bằng lớn.
Đổi mới và đóng góp
- Chuẩn hóa khung đánh giá quản lý đất đai địa phương: Đồ án đã số hóa và xây dựng bộ chỉ tiêu định lượng chi tiết cho 20/20 xã, thị trấn của huyện Bắc Sơn, khắc phục tình trạng nhận định cảm tính trong các báo cáo hành chính truyền thống.
- So sánh tương quan phương pháp:
- So với phương pháp tổng kết thống kê thông thường (chỉ liệt kê số liệu thô), đề tài đã áp dụng mô hình phân tách đa tầng: theo đối tượng $\times$ theo đơn vị hành chính $\times$ theo mục đích sử dụng.
- So với các nghiên cứu quy hoạch tổng thể, đồ án đi sâu vào khâu thực thi (implementation gap), chỉ ra nguyên nhân 3 xã vùng cao (Tân Lập, Tân Thành, Tân Tri) không phát sinh hồ sơ giao đất do khả năng tự giãn dân cư và rào cản quy hoạch.
- Hiệu quả tối ưu hóa: Cung cấp bức tranh dữ liệu chuẩn xác giúp Phòng TN&MT huyện giảm 65% thời gian tra cứu hồ sơ lịch sử giai đoạn 2015–2017 trong công tác kiểm kê đất đai kỳ kế tiếp.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng thực tế
- Thẩm định hồ sơ xin giao đất ở: Cán bộ phòng TN&MT sử dụng bộ quy tắc đối soát để kiểm tra hạn mức giao đất ở (hạn mức vùng núi theo quy định tỉnh Lạng Sơn) và tính phù hợp với quy hoạch chi tiết.
- Quản lý thu hồi đất dự án công cộng: Tự động liên kết danh sách thửa đất bị thu hồi với cơ sở dữ liệu cấp đổi GCNQSDĐ, ngăn chặn tình trạng thất lạc hồ sơ địa chính khi chỉnh lý biến động.
+--------------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH TRIỂN KHAI VẬN HÀNH |
| |
| ┌────────────────────────┐ ┌────────────────────────┐ ┌────────────┐ |
| │ Chuẩn hóa dữ liệu │ ───► │ Thiết lập CSDL số │ ───► │ Phân quyền │ |
| │ Bản đồ + Hồ sơ giấy │ │ PostGIS / MicroStation │ │ 20 xã/TT │ |
| └────────────────────────┘ └────────────────────────┘ └────────────┘ |
+--------------------------------------------------------------------------------+
Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI) và khả năng mở rộng
- Chi phí triển khai ước tính: 85.000.000 VNĐ (chủ yếu là chi phí số hóa, chuẩn hóa hồ sơ và đào tạo cán bộ địa chính xã).
- Lợi ích định lượng: Giảm thiểu sai sót đền bù giải phóng mặt bằng, ước tính tiết kiệm cho ngân sách địa phương hàng trăm triệu đồng chi phí xử lý khiếu nại, đo đạc đính chính.
- Khả năng nhân rộng: Khung phân tích có thể mở rộng trực tiếp cho 10 huyện, thành phố còn lại của tỉnh Lạng Sơn hoặc tích hợp vào Hệ thống Thông tin Đất đai Quốc gia (VBDLIS).
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật và dữ liệu
- Cơ sở dữ liệu thời điểm 2015–2017 còn một số bản trích đo đơn lẻ chưa được số hóa đồng bộ lên lưới tọa độ quốc gia VN-2000 đồng nhất.
- Kích thước mẫu khảo sát xã hội học ($N = 40$) tập trung chủ yếu ở một số xã trọng điểm, chưa bao phủ hết các thôn bản vùng sâu.
Hướng phát triển tiếp theo
- Nâng cấp mô hình phân tích thành module WebGIS trực tuyến, hỗ trợ người dân tra cứu tiến độ hồ sơ giao đất qua mã định danh cá nhân.
- Ứng dụng thuật toán máy học (Machine Learning) để dự báo nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp (55.659,80 ha) sang đất ở và thương mại dịch vụ giai đoạn 2025–2030.
Đối tượng hưởng lợi
+---------------------------------------------------------------------------------+
| BENEFICIARY MATRIX |
| |
| 🎓 SINH VIÊN / HỌC VIÊN 👨💻 CÁN BỘ ĐỊA CHÍNH / KỸ SƯ GIS |
| • Tài liệu tham khảo chuẩn mực • Khung CSDL PostGIS chuẩn hóa |
| • Phương pháp luận nghiên cứu • Quy trình tự động hóa kiểm tra hồ sơ |
| |
| 🏢 CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 🔬 NHÀ NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH |
| • Báo cáo định lượng 20 xã/thị trấn • Dữ liệu thực chứng chuyển đổi đất vùng cao |
| • Tối ưu hóa quy hoạch đất đai • Phân tích tác động Luật Đất đai 2013 |
+---------------------------------------------------------------------------------+
- Sinh viên Quản lý Đất đai & GIS: Nắm vững phương pháp luận đánh giá chính sách đất đai kết hợp phân tích số liệu không gian.
- Cán bộ quản lý địa phương: Sở hữu số liệu đối soát chính xác phục vụ xây dựng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm huyện Bắc Sơn.
- Cộng đồng dân cư: Hưởng lợi từ quy trình hành chính minh bạch, rút ngắn thời gian nhận quyết định giao đất và cấp GCNQSDĐ.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để vận hành hệ thống dữ liệu địa chính đề xuất là gì?
Hệ thống yêu cầu máy chủ cài đặt hệ điều hành Linux/Ubuntu Server hoặc Windows Server, RAM tối thiểu 8GB, ổ cứng SSD lưu trữ CSDL PostgreSQL/PostGIS, và các máy trạm tại xã cài đặt phần mềm GIS tiêu chuẩn (QGIS 3.28 LTR hoặc MicroStation V8i SE) có kết nối mạng nội bộ.
2. Giới hạn mở rộng quy mô dữ liệu của mô hình này như thế nào?
Kiến trúc cơ sở dữ liệu không gian PostGIS được tối ưu hóa với R-Tree Spatial Indexing (GIST), cho phép lưu trữ và truy vấn mượt mà hàng triệu thửa đất mà không suy giảm hiệu năng xử lý không gian (độ trễ truy vấn $< 50\text{ms}$).
3. Hệ thống tích hợp với phần mềm VILIS/VBDLIS hiện hành ra sao?
Cấu trúc bảng dữ liệu được thiết kế tương thích hoàn toàn với chuẩn trao đổi dữ liệu không gian GeoJSON, Shapefile và bảng thuộc tính địa chính theo chuẩn quy định của Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai (Bộ TN&MT).
4. Chi phí duy trì và cập nhật dữ liệu hàng năm là bao nhiêu?
Nhờ sử dụng nền tảng mã nguồn mở (PostgreSQL, FastAPI, QGIS), chi phí bản quyền phần mềm là 0 VNĐ. Chi phí định kỳ chỉ bao gồm bảo trì máy chủ và công tác đo đạc cập nhật biến động đất đai thường niên tại địa phương.
5. Dự án xử lý như thế nào đối với các trường hợp tự ý xây nhà trên đất nông nghiệp?
Hệ thống đề xuất cơ chế chồng lớp ảnh viễn thám/bản đồ hiện trạng qua các thời kỳ để phát hiện tự động các điểm biến động công trình xây dựng, cung cấp tọa độ chính xác cho cán bộ địa chính xã lập biên bản xử lý vi phạm hành chính kịp thời.
Kết luận
Đồ án "Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015 đến 2017" của tác giả Dương Công Huân đã thực hiện xuất sắc nhiệm vụ tổng hợp, định lượng và phân tích chuyên sâu bức tranh quản lý đất đai tại một địa bàn miền núi đặc thù. Bằng việc xử lý khoa học 236 trường hợp giao đất với tổng diện tích 126.386,2 m² trên 20 đơn vị hành chính, công trình đã làm sáng tỏ mối liên hệ chặt chẽ giữa điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và hiệu quả thực thi chính sách đất đai.
Công trình không chỉ mang giá trị học thuật cao đối với chuyên ngành Quản lý Đất đai mà còn là tài liệu tham khảo thực tiễn quan trọng cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bắc Sơn trong việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính và số hóa dữ liệu địa chính trong kỷ nguyên chuyển đổi số.