Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có giới hạn về diện tích, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần cốt lõi của môi trường sống. Trong bối cảnh kinh tế - xã hội phát triển cùng tốc độ đô thị hóa nhanh, nhu cầu sử dụng đất tại các đô thị gia tăng mạnh mẽ, kéo theo nhiều mâu thuẫn và xung đột lợi ích. Thành phố Tuyên Quang giữ vị trí trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Tuyên Quang, là nơi tập trung nhiều cơ quan hành chính và doanh nghiệp. Quá trình triển khai các dự án chỉnh trang đô thị, thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố giai đoạn 2015 – 2017 đã làm phát sinh nhiều tranh chấp, khiếu nại và tố cáo. Việc đánh giá khách quan thực trạng và kết quả xử lý các vụ việc này là yêu cầu thực tiễn cấp thiết nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
Khóa luận xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu và phân tích những nguyên nhân dẫn đến tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp xử lý phù hợp với thực tế địa phương nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Tuyên Quang trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2015 – 2017.
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tại thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2015 – 2017.
- Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2015 – 2017.
- Xác định những thuận lợi, khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Chủ thể quản lý và sử dụng đất; các vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai phát sinh trong giai đoạn 2015 – 2017.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang, gồm 13 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc (07 phường và 06 xã), tổng diện tích tự nhiên là 11.905,98 ha.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2015 – 2017; thời gian tác giả trực tiếp điều tra, thực tập tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang diễn ra từ ngày 21/08/2017 đến ngày 31/10/2017.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Về mặt học thuật và phân loại nghiên cứu, đây là công trình nghiên cứu thực tiễn quản lý hành chính nhà nước chuyên ngành Quản lý đất đai. Khóa luận vận dụng hệ thống quy phạm pháp luật làm thước đo chuẩn mực để đánh giá hoạt động hành chính, kết hợp với các kỹ thuật điều tra xã hội học và thống kê mô tả.
Hệ thống căn cứ pháp lý được tác giả hệ thống hóa đầy đủ ở cả cấp Trung ương và địa phương:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Trung ương: Luật Đất đai năm 2013; Luật Khiếu nại năm 2011; Luật Tố cáo năm 2011; Luật Tiếp công dân năm 2013; Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Nghị định 64/2014/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Tiếp công dân; Nghị định 75/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khiếu nại; Nghị định 76/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tố cáo; Chỉ thị 35-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; Nghị quyết 39/2012/QH13 của Quốc hội; các Thông tư hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ (Thông tư 07/2011/TT-TTCP, Thông tư 06/2013/TT-TTCP, Thông tư 07/2013/TT-TTCP, Thông tư 06/2014/TT-TTCP, Thông tư 07/2014/TT-TTCP) và Bộ Tài nguyên và Môi trường (Thông tư 37/2014/TT-BTNMT, Thông tư 02/2015/TT-BTNMT).
- Hệ thống văn bản chỉ đạo của tỉnh Tuyên Quang: Nghị quyết 15/2014/NQ-HĐND về chuẩn tiếp cận pháp luật; Nghị quyết 11/2015/NQ-HĐND về mức chi hòa giải ở cơ sở; Quyết định 05/2015/QĐ-UBND và Quyết định 06/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tuyên Quang về quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Quyết định 13/2010/QĐ-UBND về tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính ngày thứ Bảy; Chỉ thị 04/CT-UBND về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Khóa luận làm rõ các khái niệm pháp lý cốt lõi: tranh chấp đất đai theo khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013; khiếu nại về đất đai theo khoản 1 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011; tố cáo về đất đai theo khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo 2011. Khóa luận phân định rõ thẩm quyền tài phán theo Điều 203 Luật Đất đai 2013: trường hợp đương sự có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ hợp pháp quy định tại Điều 100 thì do Tòa án nhân dân giải quyết; trường hợp không có giấy tờ thì đương sự được lựa chọn giải quyết tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định pháp luật. Tác giả chuẩn hóa trình tự xử lý theo các bước luật định: quy trình giải quyết tranh chấp gồm 5 bước; quy trình giải quyết khiếu nại gồm 4 bước; quy trình giải quyết tố cáo gồm 5 bước.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê - kiểm kê hiện trạng sử dụng đất của UBND thành phố Tuyên Quang; thu thập hồ sơ lưu trữ, sổ theo dõi tiếp công dân và báo cáo phân loại đơn thư tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Tuyên Quang, Thanh tra tỉnh Tuyên Quang.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tham khảo, ghi chép ý kiến của cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường, cán bộ địa chính cấp xã; thực hiện phỏng vấn bằng phiếu hỏi đối với 120 người dân tại 3 phường điển hình (phường Phan Thiết, phường Ỷ La, phường Tân Quang, mỗi đơn vị phát 40 phiếu cho đối tượng có trình độ học vấn từ lớp 12 trở lên) nhằm thu thập ý kiến về nguyên nhân phát sinh tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu điều tra và số liệu thống kê được tổng hợp, xử lý trên phần mềm bảng tính Microsoft Excel và phần mềm soạn thảo Word; sử dụng phương pháp biểu đồ để trực quan hóa biến động; áp dụng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, đối chiếu nhằm rút ra kết luận thực tiễn.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu rõ tính cấp thiết của việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai trong giai đoạn chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đẩy mạnh đô thị hóa. Phần mở đầu thiết lập hệ thống 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, xác định đối tượng là các chủ thể sử dụng đất cùng toàn bộ hồ sơ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo giai đoạn 2015 – 2017, đồng thời khẳng định ý nghĩa học tập và thực tiễn của công trình đối với công tác địa chính tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Nội dung phần này hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của hoạt động giải quyết khiếu kiện, tranh chấp đất đai. Tác giả trích dẫn quá trình phát triển của pháp luật đất đai từ Quyết định số 201-CP năm 1980, qua các Luật Đất đai 1987, 1993, 2003 đến Luật Đất đai 2013. Tác giả phân tích chi tiết quyền, nghĩa vụ của các chủ thể khiếu nại, người bị khiếu nại, người tố cáo, người bị tố cáo, cũng như thẩm quyền và quy trình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo theo các cấp hành chính. Đồng thời, phần tổng quan cung cấp số liệu thực tế về công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn toàn tỉnh Tuyên Quang trong 6 tháng đầu năm 2017 (toàn tỉnh tiếp 1.757 lượt với 1.681 công dân; tiếp nhận 1.935 đơn gồm 80 khiếu nại, 82 tố cáo; giải quyết xong 49/64 vụ việc thuộc thẩm quyền, đạt tỷ lệ 76,5%).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Phần này mô tả chi tiết địa điểm nghiên cứu tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang và thời gian thực hiện (21/08/2017 – 31/10/2017). Tác giả xác lập 5 nhóm nội dung nghiên cứu chính từ đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, công tác xử lý đơn thư đến đề xuất giải pháp. Quy trình điều tra xã hội học được thiết kế chặt chẽ với phương pháp điều tra thứ cấp kết hợp phỏng vấn sơ cấp 120 phiếu tại 3 phường Phan Thiết, Ỷ La, Tân Quang (mỗi đơn vị 40 phiếu).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh kết quả khảo sát qua 3 nhóm vấn đề chính:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý sử dụng đất:
Thành phố Tuyên Quang có diện tích tự nhiên 11.905,98 ha, gồm 13 đơn vị hành chính (07 phường, 06 xã), nằm ở tọa độ 21°47' đến 21°51' Vĩ độ Bắc và 105°11' đến 105°17' Kinh độ Đông. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt trên 17%. Cơ cấu kinh tế năm 2017 gồm: Nông - lâm nghiệp - thủy sản chiếm 3,85%; Công nghiệp - xây dựng chiếm 51,59%; Dịch vụ - thương mại chiếm 44,56%. Dân số năm 2016 là 95.260 người, mật độ trung bình 800 người/km², trong đó mật độ dân số khu vực đô thị (1.782 người/km²) cao gấp 4,24 lần khu vực nông thôn (420 người/km²); phường Phan Thiết có mật độ cao nhất đạt 7.058 người/km².
Biến động hiện trạng sử dụng đất giữa năm 2015 và 2017 phản ánh xu hướng công nghiệp hóa và mở rộng đô thị, thể hiện qua số liệu tổng hợp dưới đây:
| STT |
Mục đích sử dụng |
Mã loại đất |
Năm 2015 (ha) |
Cơ cấu 2015 (%) |
Năm 2017 (ha) |
Cơ cấu 2017 (%) |
| 1 |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
11.905,98 |
100,00 |
11.905,98 |
100,00 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
1.542,39 |
12,95 |
1.542,39 |
12,95 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
962,82 |
8,09 |
846,38 |
7,11 |
| 1.3 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
705,68 |
5,93 |
704,68 |
5,92 |
| 1.4 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
221,41 |
1,86 |
202,94 |
1,70 |
| 1.5 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
52,70 |
0,44 |
52,70 |
0,44 |
| 1.6 |
Đất quốc phòng |
CQP |
317,25 |
2,66 |
317,25 |
2,66 |
| 1.7 |
Đất an ninh |
CAN |
35,55 |
0,30 |
37,09 |
0,31 |
| 1.8 |
Đất khu công nghiệp |
SKK |
60,01 |
0,50 |
91,01 |
0,76 |
| 1.9 |
Đất cụm công nghiệp |
SKN |
39,33 |
0,33 |
66,23 |
0,56 |
| 1.10 |
Đất thương mại, dịch vụ |
TMD |
15,67 |
0,13 |
22,68 |
0,19 |
| 1.11 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
139,36 |
1,17 |
143,25 |
1,20 |
| 1.12 |
Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
917,34 |
7,70 |
1.138,16 |
9,56 |
| 1.13 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
317,78 |
2,67 |
329,45 |
2,77 |
| 1.14 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
337,36 |
2,83 |
381,96 |
3,21 |
| 1.15 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
45,84 |
0,39 |
64,37 |
0,54 |
| 1.16 |
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
34,96 |
0,29 |
43,96 |
0,37 |
| 1.17 |
Đất sinh hoạt cộng đồng |
DSH |
9,71 |
0,08 |
15,91 |
0,13 |
| 1.18 |
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng |
DKV |
5,79 |
0,05 |
6,29 |
0,05 |
| 1.19 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
708,72 |
5,95 |
707,22 |
5,94 |
| 1.20 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
13,59 |
0,11 |
9,73 |
0,08 |
| 2 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
242,68 |
2,04 |
241,75 |
2,03 |
(Nguồn: Trích xuất Bảng 4.2 trong khóa luận tốt nghiệp của tác giả)
2. Công tác tiếp nhận và phân loại đơn thư đất đai:
Trong 3 năm (2015 – 2017), UBND thành phố Tuyên Quang đã tiếp nhận tổng cộng 649 đơn thư các loại, trong đó đơn thư thuộc lĩnh vực đất đai chiếm tỷ lệ đáng kể qua từng năm:
- Năm 2015: Tiếp nhận 173 đơn thư, trong đó đơn về đất đai là 42 đơn (chiếm 24,28%), 131 đơn thư thuộc lĩnh vực khác (chiếm 75,72%).
- Năm 2016: Tiếp nhận 257 đơn thư, trong đó đơn về đất đai là 85 đơn (chiếm 33,07%), 172 đơn thư thuộc lĩnh vực khác (chiếm 66,93%).
- Năm 2017: Tiếp nhận 219 đơn thư, trong đó đơn về đất đai là 55 đơn (chiếm 25,11%), 164 đơn thư thuộc lĩnh vực khác (chiếm 74,89%).
Tổng số đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tiếp nhận trong cả giai đoạn là 182 vụ việc. Kết quả phân loại cụ thể theo bảng dưới đây:
| Năm |
Tổng số vụ đất đai |
Tranh chấp (Số vụ) |
Tỷ lệ tranh chấp (%) |
Khiếu nại (Số vụ) |
Tỷ lệ khiếu nại (%) |
Tố cáo (Số vụ) |
Tỷ lệ tố cáo (%) |
| 2015 |
42 |
11 |
26,19 |
23 |
54,76 |
8 |
19,05 |
| 2016 |
85 |
22 |
25,88 |
59 |
69,41 |
4 |
4,71 |
| 2017 |
55 |
10 |
18,18 |
43 |
78,18 |
2 |
3,64 |
| Tổng |
182 |
43 |
23,62 |
125 |
68,68 |
14 |
7,70 |
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Tuyên Quang)
3. Phân tích đặc điểm và mối quan hệ giữa các chủ thể tranh chấp:
Trong tổng số 43 vụ việc tranh chấp đất đai, tác giả phân loại theo chủ thể và đối tượng tranh chấp:
| Năm |
Tổng số vụ tranh chấp |
Giữa Cá nhân, HGĐ với Cá nhân, HGĐ (vụ) |
Tỷ lệ (%) |
Giữa Cá nhân, HGĐ với Tổ chức (vụ) |
Tỷ lệ (%) |
| 2015 |
11 |
11 |
100,00 |
0 |
0,00 |
| 2016 |
22 |
21 |
95,45 |
1 |
4,55 |
| 2017 |
10 |
8 |
80,00 |
2 |
20,00 |
| Tổng |
43 |
40 |
93,02 |
3 |
6,80 |
(Ghi chú: Tỷ lệ phần trăm tính theo số liệu nguyên văn tại Bảng 4.4 của văn bản)
Phân tích mối quan hệ giữa các bên trong 43 vụ tranh chấp cho thấy: 76,74% số vụ xảy ra giữa những người có quan hệ láng giềng, hàng xóm; 2,32% số vụ phát sinh từ quan hệ nội tộc, huyết thống; 20,94% số vụ thuộc các mối quan hệ xã hội khác.
Phần: Kết luận và đề nghị
Khóa luận tổng kết toàn bộ các phát hiện nghiên cứu, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ đặt ra và đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tiếp dân, giải quyết dứt điểm các vướng mắc phát sinh từ cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các phát hiện và hệ thống số liệu cụ thể:
- Xác lập cơ cấu các loại mâu thuẫn đất đai trên địa bàn thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2015 – 2017: khiếu nại chiếm tỷ lệ áp đảo với 68,68% (125/182 vụ); tiếp theo là tranh chấp chiếm 23,62% (43/182 vụ); tố cáo chiếm tỷ lệ thấp nhất là 7,70% (14/182 vụ). Số vụ khiếu nại tăng vọt vào năm 2016 (59 vụ) do liên quan đến công tác thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng các dự án hạ tầng lớn như đường Trung tâm hành chính thành phố giai đoạn 2, dự án nâng cấp Hồ Trung Việt (xã An Tường), xây dựng hạ tầng khu tái định cư phường Tân Hà, hạ tầng khu dân cư Lý Thái Tổ (phường Phan Thiết).
- Làm rõ đặc trưng chủ thể tranh chấp đất đai: 93,02% các vụ việc phát sinh trực tiếp giữa các hộ gia đình, cá nhân với nhau; tranh chấp giữa cá nhân với tổ chức chỉ chiếm 6,80%. Về mối quan hệ xã hội, tranh chấp giữa các hộ hàng xóm liền kề chiếm tới 76,74%, nguyên nhân chủ yếu do đo đạc ranh giới thiếu chính xác, lịch sử quản lý hồ sơ địa chính qua các thời kỳ chưa đồng bộ.
- Phản ánh thực trạng công tác tiếp công dân: Đã duy trì việc ghi chép sổ theo dõi tiếp dân thường xuyên tại trụ sở; tổ hòa giải cơ sở đóng vai trò then chốt trong việc vận động, giải thích, hạn chế tình trạng gửi đơn vượt cấp.
Giải pháp và đóng góp của đề tài:
- Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tiễn: tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai cho người dân nhằm nâng cao hiểu biết pháp luật; nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ của cán bộ địa chính xã, phường và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường; đẩy mạnh công tác hòa giải tại cơ sở; rà soát, đo đạc và đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để giảm thiểu tình trạng tranh chấp ranh giới; công khai, minh bạch quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chính sách bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt bằng.
- Đóng góp khoa học của đề tài: Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện với hệ thống số liệu định lượng về công tác xử lý đơn thư đất đai tại thành phố Tuyên Quang trong 3 năm liên tục; phân tích mối tương quan giữa áp lực chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phục vụ đô thị hóa với sự gia tăng của các khiếu nại hành chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực hiện:
- Hạn chế: Thời gian thực địa ngắn (hơn hai tháng, từ 21/08/2017 đến 31/10/2017), tác giả bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Số liệu điều tra sơ cấp bằng phiếu hỏi (120 phiếu) mới chỉ tập trung tại 3 phường nội thị (Phan Thiết, Ỷ La, Tân Quang) và giới hạn ở đối tượng có trình độ học vấn từ lớp 12 trở lên, chưa khảo sát sâu tại 6 xã nông thôn ngoại thị – nơi đang diễn ra quá trình thu hồi đất sản xuất nông nghiệp phục vụ các dự án hạ tầng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô điều tra sang các xã ngoại thị (như Đội Cấn, Lưỡng Vượng, An Khang); đa dạng hóa mẫu điều tra đối với các nhóm dân cư có trình độ học vấn khác nhau; mở rộng chuỗi số liệu theo dõi sau năm 2017 nhằm đánh giá tác động dài hạn của các chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Luật Hành chính: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương, quy trình phân loại đơn thư hành chính, kỹ thuật thiết kế phiếu điều tra xã hội học và phương pháp xử lý số liệu địa chính.
- Cán bộ quản lý địa chính cấp xã, huyện và thanh tra chuyên ngành: Tham khảo tài liệu trong việc phân định thẩm quyền xử lý đơn thư theo Luật Đất đai 2013, Luật Khiếu nại 2011, Luật Tố cáo 2011; nắm bắt cơ cấu chủ thể tranh chấp (đặc biệt là tranh chấp giữa các hộ láng giềng) để tăng cường chất lượng hòa giải ở cơ sở.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa văn bản pháp lý về thẩm quyền và các bước giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo (Phần 2); bộ số liệu thống kê chi tiết về hiện trạng đất đai và phân loại 182 vụ việc đất đai tại thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2015 – 2017 (Phần 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Trong tổng số 182 đơn thư về đất đai giai đoạn 2015 – 2017 tại thành phố Tuyên Quang, loại đơn nào chiếm tỷ lệ cao nhất?
Đơn khiếu nại chiếm tỷ lệ cao nhất với 125 vụ việc, chiếm 68,68% tổng số đơn tiếp nhận. Đơn tranh chấp đứng thứ hai với 43 vụ việc (chiếm 23,62%) và đơn tố cáo chiếm tỷ lệ thấp nhất với 14 vụ việc (chiếm 7,70%).
2. Mối quan hệ giữa các chủ thể trong các vụ việc tranh chấp đất đai tại thành phố Tuyên Quang thể hiện đặc điểm gì?
Chủ thể tranh chấp chủ yếu là giữa cá nhân, hộ gia đình với cá nhân, hộ gia đình (chiếm 93,02% với 40/43 vụ). Xét theo quan hệ xã hội, có tới 76,74% tổng số vụ việc xảy ra giữa những người có mối quan hệ hàng xóm láng giềng; tranh chấp giữa người có quan hệ huyết thống chỉ chiếm 2,32%; còn lại 20,94% là các mối quan hệ khác.
3. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học sơ cấp là bao nhiêu và phân bổ tại những địa bàn nào?
Tác giả đã phát 120 phiếu điều tra phỏng vấn người dân, phân bổ đều tại 3 phường trung tâm của thành phố Tuyên Quang gồm: phường Phan Thiết (40 phiếu), phường Ỷ La (40 phiếu) và phường Tân Quang (40 phiếu), đối tượng khảo sát có trình độ văn hóa từ lớp 12 trở lên.
4. Khi người sử dụng đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp thuộc về cơ quan nào?
Theo quy định tại Điều 203 Luật Đất đai 2013 được khóa luận viện dẫn, sau khi hòa giải không thành tại UBND cấp xã, đương sự được quyền lựa chọn một trong hai hình thức: nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền (Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết tranh chấp giữa cá nhân, hộ gia đình; Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết khi có tổ chức tham gia) hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
5. Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo trên địa bàn toàn tỉnh Tuyên Quang trong 6 tháng đầu năm 2017 đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Theo số liệu tổng quan trong khóa luận, toàn tỉnh Tuyên Quang tiếp nhận 1.935 đơn (80 khiếu nại, 82 tố cáo, còn lại là kiến nghị, đề nghị). Trong số 64 đơn thuộc thẩm quyền (28 khiếu nại, 36 tố cáo), các cấp ngành đã giải quyết xong 49 vụ việc (18 khiếu nại, 31 tố cáo), đạt tỷ lệ 76,5%, giúp minh oan cho 14 cá nhân, 10 tập thể và kiểm điểm trách nhiệm đối với 5 cá nhân có vi phạm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Văn Tiến đã phản ánh trung thực, có căn cứ khoa học thực trạng công tác tiếp nhận và giải quyết 182 vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2015 – 2017. Nghiên cứu chỉ ra tỷ trọng áp đảo của các vụ việc khiếu nại hành chính và các vụ tranh chấp ranh giới giữa các hộ dân liền kề trong điều kiện đô thị hóa gia tăng áp lực lên quỹ đất. Hệ thống dữ liệu định lượng và khung pháp lý được trình bày trong công trình mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý tài nguyên và giải quyết khiếu kiện đất đai ở cấp cơ sở.