Đánh Giá Thực Trạng Công Tác Dồn Điền Đổi Thửa Tại Huyện Nam Sách – Tỉnh Hải Dương

Luận văn phân tích thực trạng công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương, đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1. Mục đích của đề tài

1.2.2. Yêu cầu của đề tài

1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

1.4.1. Những đóng góp mới

1.4.2. Ý nghĩa khoa học

1.4.3. Ý nghĩa thực tiễn

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dồn Điền Đổi Thửa Nam Sách Thực Trạng Lợi Ích

Công tác dồn điền đổi thửa (DĐĐT) là một chủ trương lớn của Nhà nước nhằm giải quyết tình trạng manh mún đất đai, một vấn đề tồn tại lâu đời trong nông nghiệp Việt Nam. Tại huyện Nam Sách, Hải Dương, công tác này đã được triển khai từ năm 2002 và tiếp tục được đẩy mạnh từ năm 2013, gắn liền với chương trình xây dựng nông thôn mới. Mục tiêu chính là tạo ra những vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn, thuận lợi cho việc áp dụng cơ giới hóa và các tiến bộ khoa học kỹ thuật, từ đó nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Việc đánh giá thực trạng và hiệu quả của công tác DĐĐT tại Nam Sách là vô cùng quan trọng để có những điều chỉnh và giải pháp phù hợp, đảm bảo sự phát triển bền vững của nông nghiệp địa phương. Theo tài liệu gốc, DĐĐT được xem là yếu tố then chốt để quy hoạch lại đồng ruộng, giao thông và thủy lợi nội đồng, tạo tiền đề cho cơ giới hóa và ứng dụng công nghệ tiên tiến.

1.1. Sự Cần Thiết Của Dồn Điền Đổi Thửa Trong Bối Cảnh Hiện Nay

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, ngành nông nghiệp Việt Nam cần phải chuyển đổi mạnh mẽ theo hướng sản xuất hàng hóa, tăng cường giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Tình trạng manh mún đất đai là một rào cản lớn đối với quá trình này. Dồn điền đổi thửa giúp khắc phục tình trạng này, tạo điều kiện cho việc tích tụ ruộng đất, hình thành các vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn, đáp ứng yêu cầu của thị trường và nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Theo nghiên cứu, nhiều địa phương đã thực hiện chính sách DĐĐT và nhận được sự ủng hộ của người dân, cho thấy tính cấp thiết và phù hợp của chủ trương này.

1.2. Mục Tiêu Của Dồn Điền Đổi Thửa Tại Huyện Nam Sách Hải Dương

Mục tiêu chính của DĐĐT tại huyện Nam Sách là khắc phục tình trạng manh mún đất đai, tạo điều kiện cho nông dân tích tụ ruộng đất, đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên canh, cơ giới hóa và sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn. Đồng thời, DĐĐT cũng góp phần thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị, hiệu quả trong sản xuất, phù hợp với điều kiện đất đai và lợi thế canh tác của từng vùng. Kế hoạch số 07/KH-UBND của UBND huyện Nam Sách đã cụ thể hóa mục tiêu này, đặt ra yêu cầu về quy hoạch lại đồng ruộng, giao thông và thủy lợi nội đồng.

II. Thực Trạng Dồn Điền Đổi Thửa Tại Nam Sách Thành Công Hạn Chế

Huyện Nam Sách đã trải qua hai đợt dồn điền đổi thửa. Đợt đầu tiên diễn ra từ năm 2002-2006 theo Quyết định số 392/2002/QĐ-UB của UBND tỉnh Hải Dương, với mục tiêu giảm số thửa và tăng diện tích mỗi thửa. Đợt thứ hai được triển khai từ năm 2013-2015, gắn liền với chương trình xây dựng nông thôn mới. Sau DĐĐT, số thửa trên hộ giảm đáng kể, diện tích mỗi thửa tăng lên, hệ thống giao thông và thủy lợi nội đồng được quy hoạch lại, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế cần khắc phục để nâng cao hiệu quả của công tác này. Theo trích yếu luận văn, sau DĐĐT số thửa trên hộ giảm từ 3,39 xuống 1,91, diện tích thửa tăng từ 583m2 lên 1.066m2.

2.1. Kết Quả Đạt Được Sau Dồn Điền Đổi Thửa Tại Nam Sách

Sau dồn điền đổi thửa, số thửa trên hộ giảm đáng kể, diện tích mỗi thửa tăng lên, hệ thống giao thông và thủy lợi nội đồng được quy hoạch lại, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất. Cụ thể, số thửa trên hộ giảm từ 3,39 thửa/hộ xuống 1,91 thửa/hộ, diện tích/thửa tăng từ 583m2 lên 1.066m2. Hệ thống giao thông và thủy lợi nội đồng được quy hoạch đảm bảo các thửa ruộng đều tiếp giáp với trục giao thông, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người sử dụng đất. Điều này cho thấy những tác động tích cực của DĐĐT đến sản xuất nông nghiệp.

2.2. Những Tồn Tại Và Hạn Chế Trong Quá Trình Thực Hiện DĐĐT

Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, công tác dồn điền đổi thửa tại Nam Sách vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Hiệu quả chưa đạt được như yêu cầu, vẫn còn tình trạng manh mún đất đai ở một số địa phương. Bên cạnh đó, quá trình thực hiện DĐĐT còn gặp nhiều khó khăn do tâm lý, hiểu biết và trình độ của người nông dân, cũng như chính sách của nhà nước và trình độ tổ chức của người chỉ đạo thực hiện. Cần có những giải pháp đồng bộ để khắc phục những hạn chế này.

III. Đánh Giá Hiệu Quả Dồn Điền Đổi Thửa Nghiên Cứu Tại 3 Xã Điển Hình

Để đánh giá một cách khách quan và chi tiết về hiệu quả của công tác dồn điền đổi thửa, nghiên cứu đã được thực hiện tại 3 xã đại diện của huyện Nam Sách: An Sơn, Phú Điền và Minh Tân. Kết quả cho thấy, DĐĐT đã khắc phục được tình trạng manh mún đất đai, làm giảm số thửa và tăng diện tích mỗi thửa. Đồng thời, DĐĐT gắn với chỉnh trang đồng ruộng tạo điều kiện quy hoạch lại đồng ruộng, làm tăng diện tích đất giao thông và thủy lợi nội đồng. Những thay đổi này đã tác động tích cực đến phát triển nông nghiệp và nông thôn tại 3 xã nghiên cứu. Theo luận văn, DĐĐT đã góp phần giảm chi phí đầu vào, giảm công lao động và tiết kiệm thời gian cho người dân.

3.1. Tác Động Của Dồn Điền Đổi Thửa Đến Cơ Sở Hạ Tầng Nông Thôn

Dồn điền đổi thửa gắn với chỉnh trang đồng ruộng tạo điều kiện quy hoạch lại đồng ruộng, làm tăng diện tích đất giao thông và thủy lợi nội đồng. Điều này góp phần hoàn chỉnh hệ thống giao thông nội đồng, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất hàng hóa. Đồng thời, DĐĐT cũng tạo điều kiện tăng tỷ lệ cơ giới hóa, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng thu nhập cho hộ dân. Sự thay đổi cơ sở hạ tầng là một trong những tác động quan trọng nhất của DĐĐT.

3.2. Ảnh Hưởng Của Dồn Điền Đổi Thửa Đến Sản Xuất Nông Nghiệp

Dồn điền đổi thửa tạo điều kiện tăng tỷ lệ cơ giới hóa, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng thu nhập cho hộ dân. Đồng thời, DĐĐT cũng góp phần giảm chi phí đầu vào, giảm công lao động, đặc biệt là giúp người dân tiết kiệm được thời gian chạy đồng thăm, chăm sóc thửa ruộng. Những thay đổi này đã góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp, tăng tính cạnh tranh trên thị trường.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Dồn Điền Đổi Thửa Tại Nam Sách

Để nâng cao hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Nam Sách, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện, tập trung vào các yếu tố như tuyên truyền, vận động, nâng cao chất lượng cán bộ, hỗ trợ kinh tế, đẩy nhanh tiến độ cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khuyến nông và phát triển thị trường. Các giải pháp này cần được triển khai một cách linh hoạt và phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, đảm bảo sự đồng thuận và ủng hộ của người dân. Theo tài liệu, giải pháp về tuyên truyền, vận động là rất quan trọng để tạo sự đồng thuận trong cộng đồng.

4.1. Tăng Cường Tuyên Truyền Vận Động Về Lợi Ích Của DĐĐT

Công tác tuyên truyền, vận động cần được tăng cường để nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích của dồn điền đổi thửa. Cần giải thích rõ về mục tiêu, ý nghĩa và các chính sách hỗ trợ của nhà nước, đồng thời lắng nghe ý kiến và giải đáp thắc mắc của người dân. Việc tạo sự đồng thuận và ủng hộ của người dân là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công của công tác DĐĐT. Cần sử dụng nhiều hình thức tuyên truyền khác nhau, như hội thảo, tờ rơi, truyền thông đại chúng, để tiếp cận đến đông đảo người dân.

4.2. Nâng Cao Chất Lượng Cán Bộ Tham Gia Công Tác DĐĐT

Chất lượng cán bộ tham gia công tác dồn điền đổi thửa cần được nâng cao thông qua đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ. Cán bộ cần nắm vững các quy định của pháp luật, có khả năng vận động, thuyết phục người dân và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện DĐĐT. Đồng thời, cần có cơ chế kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả làm việc của cán bộ, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình thực hiện.

V. Chính Sách Hỗ Trợ Kinh Nghiệm Dồn Điền Đổi Thửa Hiệu Quả

Để dồn điền đổi thửa đạt hiệu quả cao, cần có chính sách hỗ trợ phù hợp về kinh tế, kỹ thuật và pháp lý. Hỗ trợ kinh tế có thể bao gồm cấp vốn vay ưu đãi, hỗ trợ chi phí chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Hỗ trợ kỹ thuật bao gồm cung cấp giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao, hướng dẫn kỹ thuật canh tác tiên tiến. Hỗ trợ pháp lý bao gồm đẩy nhanh tiến độ cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết tranh chấp đất đai. Bên cạnh đó, cần học hỏi kinh nghiệm từ các địa phương đã thực hiện thành công DĐĐT để áp dụng vào điều kiện cụ thể của Nam Sách. Theo kinh nghiệm, sự tham gia tích cực của người dân là yếu tố quyết định thành công.

5.1. Đẩy Nhanh Tiến Độ Cấp Đổi Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất

Việc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) cần được đẩy nhanh tiến độ để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc thực hiện các quyền của mình đối với đất đai. Đồng thời, việc cấp đổi GCNQSDĐ cũng giúp minh bạch hóa thông tin về đất đai, giảm thiểu tranh chấp và tạo điều kiện cho việc quản lý đất đai hiệu quả hơn. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng để đảm bảo tiến độ và chất lượng của công tác này.

5.2. Phát Triển Thị Trường Tiêu Thụ Nông Sản Sau Dồn Điền Đổi Thửa

Sau dồn điền đổi thửa, sản lượng và chất lượng nông sản có thể tăng lên đáng kể. Do đó, cần có các giải pháp để phát triển thị trường tiêu thụ nông sản, đảm bảo đầu ra ổn định cho người dân. Các giải pháp có thể bao gồm xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, kết nối với các doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ nông sản, phát triển các kênh phân phối hiện đại. Đồng thời, cần chú trọng đến việc nâng cao chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm của nông sản để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

VI. Kết Luận Kiến Nghị Về Dồn Điền Đổi Thửa Tại Nam Sách

Công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Nam Sách đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần khắc phục tình trạng manh mún đất đai, tạo điều kiện cho sản xuất nông nghiệp phát triển. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế cần khắc phục để nâng cao hiệu quả của công tác này. Để DĐĐT thực sự trở thành động lực thúc đẩy phát triển nông nghiệp và nông thôn, cần có sự quan tâm chỉ đạo sát sao của các cấp ủy đảng, chính quyền, sự tham gia tích cực của người dân và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng. Cần tiếp tục nghiên cứu, đánh giá và điều chỉnh các chính sách liên quan đến DĐĐT để phù hợp với điều kiện thực tế và đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành nông nghiệp. Theo nghiên cứu, cần có sự tham gia tích cực của người dân để đảm bảo thành công.

6.1. Kiến Nghị Đối Với Các Cấp Ủy Đảng Chính Quyền

Các cấp ủy đảng, chính quyền cần quan tâm chỉ đạo sát sao công tác dồn điền đổi thửa, coi đây là một nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình xây dựng nông thôn mới. Cần có sự phân công trách nhiệm rõ ràng, tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả thực hiện. Đồng thời, cần lắng nghe ý kiến của người dân và giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện DĐĐT.

6.2. Kiến Nghị Đối Với Các Cơ Quan Chức Năng

Các cơ quan chức năng cần phối hợp chặt chẽ trong quá trình thực hiện dồn điền đổi thửa, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả. Cần rà soát, sửa đổi và bổ sung các quy định pháp luật liên quan đến DĐĐT để phù hợp với điều kiện thực tế. Đồng thời, cần tăng cường công tác tuyên truyền, vận động và hỗ trợ người dân trong quá trình thực hiện DĐĐT.

05/06/2025
Luận văn đánh giá thực trạng công tác dồn điền đổi thửa tại huyện nam sách tỉnh hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ NĂM ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TẠI HUYỆN NAM SÁCH – TỈNH HẢI DƯƠNG Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 60 85 01 03 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Hoàng Thái Đại NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Năm i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hoàng Thái Đại đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc Học viện, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Trắc địa bản đồ, Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Kinh tế và Phát triển nông thôn huyện Nam Sách, UBND các xã: An Sơn, Minh Tân và Phú Điền đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn.

Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Năm ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục các bảng .vii Danh mục các hình .viii Trích yếu luận văn.

ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích, yêu cầu của đề tài. Mục đích của đề tài.

Yêu cầu của đề tài. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Những đóng góp mới.

Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Cơ sở lý luận của công tác dồn điền đổi thửa.

Manh mún đất đai và sự cần thiết phải dồn điền đổi thửa. Cơ sở lý luận của việc dồn điền, đổi thửa. Những nghiên cứu về dồn điền đổi thửa trên thế giới và Việt Nam. Cơ sở pháp lý về dồn điền đổi thửa.

Cơ sở thực tiễn của việc dồn điền đổi thửa. Tình hình dồn điền đổi thửa ở một số tỉnh, thành trong nước. Tình hình dồn điền đổi thửa ở tỉnh Hải Dương. Những bài học kinh nghiệm từ công tác dồn điền đổi thửa ở một số địa phương.

Nhận xét, đánh giá. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện. Tình hình quản lý, sử dụng đất của huyện Nam Sách.

Công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Nam Sách. Công tác dồn điền đổi thửa tại 3 xã nghiên cứu đại diện. Những tồn tại, hạn chế trong công tác dồn điền, đổi thửa tại huyện Nam Sách. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Nam Sách.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp.

Phương pháp đánh giá công tác dồn điền đổi thửa. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu. Phương pháp minh hoạ bằng biểu đồ, sơ đồ. Kết quả và thảo luận.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.

Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện. Tình hình quản lý đất đai. Hiện trạng sử dụng đất. Biến động đất đai của huyện giai đoạn 2013-2016.

Thực trạng công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Nam Sách. Cơ sở pháp lí về dồn điền đổi thửa. Quy trình, quá trình tổ chức thực hiện việc dồn điền đổi thửa. Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa tại huyện Nam Sách.

Công tác dồn điền đổi thửa tại 03 xã nghiên cứu đại diện giai đoạn 2013- 2015. Thực trạng ruộng đất, giao thông thủy lợi nội đồng trước dồn điền đổi thửa tại 03 xã nghiên cứu đại diện. Đánh giá chung về tình hình ruộng đất trước dồn điền đổi thửa tại 03 xã nghiên cứu đại diện. Kết quả thực hiện việc dồn điền đổi thửa gắn với chỉnh trang đồng ruộng giai đoạn 2013-2015 tại 03 xã nghiên cứu đại diện.

Đánh giá kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa tại 3 xã nghiên cứu. Một số tác động của việc dồn điền đổi thửa đến phát triển nông nghiệp, nông thôn tại 3 xã nghiên cứu đại diện. Tồn tại hạn chế trong công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Nam Sách. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Nam Sách.

Giải pháp về tuyên truyền, vận động. Giải pháp về nâng cao chất lượng cán bộ tham gia công tác dồn điền. Giải pháp về kinh tế. Giải pháp về đẩy nhanh tiến độ cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp.

Giải pháp về khuyến nông. Giải pháp về thị trường. Kết luận và kiến nghị. 94 Tài liệu tham khảo.

98 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BCĐ Ban chỉ đạo CĐRĐ Chuyển đổi ruộng đất CHN-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CN Công nghiệp CP Chính phủ DĐĐT Dồn điền đổi thửa ĐBSH Đồng bằng sông Hồng ĐVT Đơn vị tính GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HTX Hợp tác xã NTM Nông thôn mới SXNN Sản xuất nông nghiệp THCS Trung học phổ thông THPT Trung học cơ sở TTCN Tiểu thủ công nghiệp TW Trung ương UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH. Thực trạng manh mún đất đai, 2010. Số thửa bình quân và diện tích bình quân được giao theo Nghị quyết 03-NQ/TU trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Hiện trạng sử dụng đất huyện Nam Sách năm 2016. Biến động sử dụng đất của huyện Nam Sách giai đoạn 2013-2016. Kết quả thực hiện DDĐT huyện Nam Sách giai đoạn 2002-2006. Danh mục các xã thực hiện DĐĐT giai đoạn 2013-2015.

Kết quả thực hiện DĐĐT tại huyện Nam Sách giai đoạn 2013 – 2015. Thực trạng ruộng đất trước và sau DĐĐT tại các xã nghiên cứu. Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý về công tác DDĐT. Tổng hợp ý kiến của nông hộ trên địa bàn 3 xã nghiên cứu.

Sự thay đổi cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi trước và sau DĐĐT tại 3 xã nghiên cứu. So sánh một số chỉ tiêu về cơ giới hóa trước và sau DĐĐT tại 3 xã nghiên cứu. 85 vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4. Cơ cấu sử dụng đất huyện Nam Sách năm 2016.

Kết quả thực hiện DĐĐT theo nhóm hộ huyện Nam Sách. Cánh đồng lúa sau DĐĐT tại xã Minh Tân. Số thửa ruộng trước và sau dồn điền đổi thửa. Diện tích bình quân/thửa trước và sau DĐĐT.

Bình quân số thửa/hộ trước và sau DĐĐT. Diện tích đất giao thông nội đồng trước và sau DĐĐT. Diện tích đất thủy lợi nội đồng trước và sau DĐĐT. Hình ảnh đường giao thông nội đồng sau DĐĐT tại xã Phú Điền.

Sự thay đổi quãng đường đi thăm đồng trước và sau DĐĐT. Mô hình VAC sau DĐĐT tại xã Minh Tân. 88 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Năm Tên luận văn: Đánh giá thực trạng công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Nam Sách – tỉnh Hải Dương Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 60 85 01 03 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu - Đánh giá được thực trạng công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Nam Sách. - Đánh giá những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác dồn điền, đổi thửa tại huyện Nam Sách.

- Đề xuất được một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Nam Sách. Nội dung và phương pháp nghiên cứu - Các nội dung nghiên cứu, gồm: Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội; Tình hình quản lý, sử dụng đất của huyện Nam Sách; Thực trạng công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Nam Sách; Công tác dồn điền đổi thửa tại 03 xã nghiên cứu đại diện; Những tồn tại, hạn chế trong công tác dồn điền, đổi thửa tại huyện Nam Sách; Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa. - Các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp; Phương pháp chọn điểm nghiên cứu; Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp; Phương pháp xác định chỉ tiêu đánh giá công tác dồn điền đổi thửa; Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu; Phương pháp minh họa bằng biểu đồ, sơ đồ. Kết quả chính và kết luận Dồn điền đổi thửa là chủ trương lớn của Nhà nước nhằm giải quyết tình trạng manh mún đất đai.

Công tác dồn điền đổi thửa đã được thực hiện rất nhiều địa phương trên cả nước. Trên địa bàn huyện Nam Sách công tác này đã thực hiện từ năm 2002, tuy nhiên hiệu quả chưa đạt được như yêu cầu. Đến năm 2013, cùng với việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển nông thôn mới, việc dồn điền đổi thửa tiếp tục được thực hiện trên địa bàn toàn huyện. Sau dồn điền đổi thửa số thửa trên hộ giảm từ 3,39 thửa/hộ xuống 1,91 thửa/hộ, diện tích/thửa tăng từ 583m2 lên 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Công Tác Dồn Điền Đổi Thửa Tại Huyện Nam Sách, Hải Dương" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình dồn điền đổi thửa tại huyện Nam Sách, nhấn mạnh những lợi ích mà công tác này mang lại cho nông dân và phát triển nông nghiệp bền vững. Tài liệu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của việc dồn điền đổi thửa, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện quy trình này. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa việc sử dụng đất nông nghiệp, góp phần nâng cao năng suất và thu nhập cho người dân.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững tại thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên, nơi cung cấp cái nhìn về hiệu quả sử dụng đất trong bối cảnh phát triển bền vững. Ngoài ra, tài liệu Luận văn đánh giá hiệu quả kinh tế của việc dồn điền đổi thửa ở huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động kinh tế của công tác dồn điền đổi thửa. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Nông Thượng thành phố Bắc Kạn tỉnh Bắc Kạn cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu thêm về hiệu quả sử dụng đất trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến dồn điền đổi thửa và sử dụng đất nông nghiệp.