HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ NHUNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2015-2017 Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 8850103 Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn Thanh Trà NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Nhung i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Thanh Trà đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Quản lý đất đai, Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức UBND phường Cửa Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Nhung ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ vıết tắt.
vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình. viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Những đóng góp mới. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Bất động sản và thị trường bất động sản.
Giá đất và định giá đất. Đấu giá tài sản, đấu giá đất và đấu giá quyền sử dụng đất. Đấu giá đất của một số nước trên thế giới. Đấu giá đất tại Mỹ.
Đấu giá đất tại Nhật Bản. Đấu giá đất tại Trung Quốc. Đấu giá đất ở việt nam. Cơ sở pháp lý về đấu giá quyền sử dụng đất tại Việt Nam.
Tình hình thực hiện công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại một số địa phương. Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp. Phương pháp điều tra sơ cấp. Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận.
Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thị xã Cửa Lò.
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Cửa Lò. Công tác định giá khởi điểm, bước giá khi thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất. Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất.
Kết quả đấu giá Quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Cửa Lò giai đoạn 2015 – 2017. Đánh giá công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại 03 dự án trên địa bàn thị xã cửa lò. Kết quả đấu giá Quyền sử dụng đất tại 03 dự án trên địa bàn thị xã Cửa Lò. Đánh giá của cán bộ về công tác đấu giá QSD đất.
Đánh giá của người trúng đấu giá về công tác đấu giá QSD đất ở 3 dự án nghiên cứu. Đánh giá chung về công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Cửa Lò. Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã cửa lò. Giải pháp về lập quy hoạch.
Giải pháp về giá đất. Giải pháp về chính sách, truyền thông. Kết luận và kiến nghị .77 Tài liệu tham khảo .81 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BĐG TS Bán đấu giá tài sản BĐS Bất động sản BLDS Bộ Luật Dân sự CN QSH Chuyển nhượng Quyền sở hữu CNH Công nghiệp hoá ĐVT Đơn vị tính GCN Giấy chứng nhận HĐBĐG Hội đồng Bán đấu giá HĐH Hiện đại hoá KDC Khu dân cư MCL Mức chênh lệch QSD Quyền sử dụng SDĐ Sử dụng đất TBQ Tiền bình quân TW Trung ương UBND Uỷ ban nhân dân VND Việt Nam đồng XHCN Xã hội chủ nghĩa vi DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Quy mô và tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2015-2017.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2015-2017. Cơ cấu nội ngành nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2015-2017. Cơ cấu nghành công nghiệp, xây dựng giai đoạn 2015-2017. Tình hình biến động dân số, lao động giai đoạn 2015-2017 .6 Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của thị xã Cửa Lò.
Kết quả thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Cửa Lò từ năm 2015 đến năm 2017. Kết quả thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Cửa Lò năm 2015. Kết quả thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Cửa Lò năm 2016. Kết quả thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Cửa Lò năm 2017.
Kết quả đấu giá khu dân cư khối Hải Giang 1, phường Nghi Hải. Kết quả đấu giá khu dân cư và chợ bến cá phường Nghi Tân. Kết quả đấu giá khu dân cư tại khối 7, phường Nghi Hương. Đánh giá xây dựng dự án đấu giá và tính minh bạch của dự án.
Giá khởi điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất. Đánh giá việc thực hiện quy chế của hội đồng. Đánh giá về hoàn thành nghĩa vụ tài chính và thủ tục cấp GCN QSD đất. Tính minh bạch các thông tin liên quan đến đấu giá QSDĐ.
Đánh giá về giá khởi điểm và bước giá. Đánh giá về việc thực hiện quy chế đấu giá và mức chênh lệch giá đấu giá. Đánh giá về thủ tục cấp GCN và sự hài lòng quá trình đấu giá.72 vii DANH MỤC HÌNH Hình 2. Sơ đồ trình tự đấu giá quyền sử dụng đất ở Nhật Bản.
Sơ đồ hành chính thị xã Cửa Lò .2: Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2017 thị xã Cửa Lò. Khu quy hoạch chia lô đất ở dân cư khối Hải Giang 1, phường Nghi Hải. Khu quy hoạch dân cư và chợ bến cá phường Nghi Tân. Khu quy hoạch chia lô đất ở dân cư tại khối 7, phường Nghi Hương .62 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Nhung Tên luận văn: “ Đánh giá công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại một số dự án trên địa bàn thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2017”.
Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 8850103 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam. Mục đích nghiên cứu Đánh giá việc thực hiện công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thị xã Cửa Lò, thành phố Vinh, Nghệ An. Từ đó, chỉ ra những yếu tố tích cực, hạn chế, tồn tại và đề xuất các giải pháp hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả công tác đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu nhập số liệu thứ cấp dùng để thu nhập các loại thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, nguồn gốc quỹ đất, quy hoạch, các bước xây dựng giá sàn.của các khu vực nghiên cứu.
Phỏng vấn trực tiếp khách hàng trúng đấu giá và cán bộ để nắm bắt được nguyện vọng của người tham gia đấu giá và đánh giá được tình hình sử dụng đất, hiệu quả của công tác đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu. Kết hợp các yếu tố định tính với định lượng, các vấn đề vĩ mô và vi mô trong quá trình thu thập số liệu tại địa bàn nghiên cứu, ghi chép, thống kê, so sánh và đánh giá quy trình, kết quả đã đạt được, để làm rõ điểm ưu việt và hiệu quả trong việc thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất. Kết quả chính và kết luận Thị xã Cửa Lò cách trung tâm thành phố Vinh khoảng 17 km về phía Đông, cách sân bay Vinh 10 km về phía Tây và có đường biển dài gần 10 km. Công tác Quản lý đất đai luôn được Nhà nước, các cơ quan, ban, ngành trên địa bàn huyện quan tâm và chú trọng, đặc biệt là công tác đấu giá quyền sử dụng đất vì đây là nguồn thu lớn vào ngân sách nhà nước và thị xã.
Đấu giá QSDĐ của thị xã Cửa Lò chủ yếu giải quyết được đất ở cho người dân, chưa thực sự sôi động và chưa phát huy được hiệu quả. Giai đoạn 2015 -2017 thị xã đã xây dựng và tổ chức đấu giá 21 dự án với tổng diện tích 67.953,88 m² ở 5 phường, thu được số tiền là 166,902 tỷ đồng cho ngân sách nhà nước và địa phương. Trong đó năm ix 2015 thu được 43,904 tỷ đồng, năm 2016 thu được số tiền lớn nhất với 62,112 tỷ đồng, đến năm 2017 là 60,885 tỷ đồng.