Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu cấu thành môi trường sống, đồng thời là địa bàn phân bố dân cư và các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa nhanh chóng, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích hạ tầng, phát triển đô thị gia tăng mạnh mẽ, dẫn đến các quan hệ đất đai và giao dịch chuyển quyền sử dụng đất diễn ra sôi động, phức tạp.

Phường Túc Duyên là địa bàn trung tâm nằm ở phía Đông thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, giữ vị trí quan trọng khi có chợ đầu mối nông sản của toàn thành phố và là nơi tập trung trụ sở các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể. Những năm qua, tiến trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ cao cùng sự xuất hiện của nhiều dự án phát triển hạ tầng và khu đô thị có quy mô lớn (như Khu đô thị mới Túc Duyên 66 ha, Khu đô thị số 5 Túc Duyên hơn 50 ha, các khu dân cư 4, 6, 7 và khu dân cư kiểu mẫu bờ sông Cầu). Sự chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp kéo theo sự gia tăng nhanh chóng của các hoạt động chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất. Dù đã đạt được nhiều kết quả, công tác quản lý nhà nước về chuyển quyền sử dụng đất tại phường vẫn gặp phải một số tồn tại, vướng mắc về thủ tục hành chính, đo đạc địa chính và nhận thức pháp luật của người dân.

Nhằm làm rõ thực trạng quản lý và giao dịch đất đai tại cơ sở, khóa luận tốt nghiệp ngành Địa chính môi trường của tác giả Nguyễn Thị Linh Trang (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, người hướng dẫn: TS. Nguyễn Đức Nhuận, năm 2018) đã thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2017”.

Khóa luận xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên từ năm 2015 đến năm 2017.
  2. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa bàn phường.
  3. Đề xuất những giải pháp khắc phục tồn tại nhằm nâng cao hiệu quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp) và các nhóm chủ thể tham gia gồm người dân cùng đội ngũ cán bộ quản lý đất đai trên địa bàn phường Túc Duyên.
  • Phạm vi không gian: Địa giới hành chính phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trong giai đoạn 2015 – 2017; thời gian tác giả trực tiếp điều tra, thu thập số liệu thực tế tại địa phương từ ngày 15/08/2017 đến ngày 15/11/2017.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy định và thủ tục hành chính thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về quyền sử dụng đất qua các thời kỳ lập pháp (Luật Đất đai 1987, 1993, 2003 và 2013). Cùng với đó là hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương điều chỉnh các giao dịch đất đai, bao gồm:

  • Hiến pháp năm 2013 và Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014);
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
  • Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai;
  • Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất;
  • Các văn bản áp dụng của tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 140/QĐ-UBND và Quyết định số 141/QĐ-UBND ngày 18/01/2007 về mức thu nộp, quản lý phí thẩm định và lệ phí địa chính; Hướng dẫn số 1748/HĐ-STNMT ngày 18/09/2007 của Sở Tài nguyên và Môi trường về thủ tục hành chính một cửa; Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND phê duyệt giá đất; Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 quy định về cấp giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai.

Để thực hiện các mục tiêu đề ra, tác giả sử dụng tổ hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai, bản đồ địa chính, hồ sơ giao dịch chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2017 lưu trữ tại UBND phường Túc Duyên và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (Điều tra xã hội học): Tiến hành phát phiếu phỏng vấn trực tiếp 60 đối tượng trên địa bàn phường, phân bổ thành các nhóm: 03 cán bộ địa chính, 17 cán bộ công chức - viên chức nhà nước, 20 người dân tự do và 20 người sản xuất nông nghiệp.
  • Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, phân loại, tổng hợp các chỉ tiêu diện tích, loại đất, số lượng hồ sơ biến động và tỷ lệ câu trả lời khảo sát.
  • Phương pháp so sánh, phân tích - tổng hợp: So sánh các chỉ tiêu sử dụng đất và biến động giao dịch đất đai qua các năm (2015 so với 2017), đối chiếu giữa quy định pháp luật với thực tế triển khai để rút ra nhận xét.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai, quá trình đô thị hóa tại thành phố Thái Nguyên và nhu cầu quản lý giao dịch đất đai tại phường Túc Duyên. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và ý nghĩa của đề tài đối với việc hoàn thiện kiến thức chuyên môn của sinh viên cũng như cung cấp thông tin thực tiễn cho công tác quản lý đất đai cấp cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Khái quát quá trình hoàn thiện khung pháp lý về chuyển quyền sử dụng đất tại Việt Nam từ Luật Đất đai 1987 đến Luật Đất đai 2013. Trình bày chi tiết bản chất pháp lý, điều kiện thực hiện (Điều 188 Luật Đất đai 2013), thời điểm thực hiện quyền (Điều 168) và quy định nhận quyền (Điều 169) đối với 5 hình thức: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp. Hệ thống hóa quy định về hồ sơ, quy trình luân chuyển, thời gian giải quyết thủ tục hành chính (chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế không quá 10 ngày; cấp mới GCNQSDĐ cho dự án không quá 30 ngày). Đồng thời, phần này điểm qua thực tiễn quản lý chuyển quyền sử dụng đất tại các tỉnh lân cận như Tuyên Quang, Lạng Sơn và toàn tỉnh Thái Nguyên.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể địa bàn phường Túc Duyên, các nhóm đối tượng khảo sát (cán bộ và người dân), thời gian thực hiện nghiên cứu từ 15/08/2017 đến 15/11/2017. Quy định chi tiết các nội dung đánh giá: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý nhà nước về đất đai, kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền (2015 – 2017), mức độ hiểu biết pháp luật của người dân và phân tích khó khăn, thuận lợi. Thuyết minh rõ quy trình điều tra 60 phiếu hỏi và các công cụ thống kê, so sánh được áp dụng.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các kết quả phân tích chi tiết:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội phường Túc Duyên

  • Vị trí và địa hình: Phường nằm ở khu vực trung tâm phía Đông thành phố Thái Nguyên, giáp sông Cầu và các phường Trưng Vương, Phan Đình Phùng, Gia Sàng, Đồng Bẩm, các xã Linh Sơn, Huống Thượng. Địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần theo hướng Đông Bắc – Tây Nam.
  • Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22 – 23°C, lượng mưa trung bình 2.007 mm/năm (tập trung 85% vào các tháng 6, 7, 8, 9), độ ẩm trung bình 80 – 82%. Hệ thống thủy văn phụ thuộc sông Cầu và mạng lưới kênh mương thủy lợi nội đồng.
  • Kinh tế - xã hội: Năm 2017, dân số phường đạt 11.875 người, mật độ 2.306 người/km². Thu ngân sách đạt khoảng 7 tỷ đồng. Kinh tế nông nghiệp phát triển mạnh nghề trồng rau và hoa; lĩnh vực thương mại - dịch vụ phát triển gắn liền với chợ đầu mối nông sản Túc Duyên.

2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất năm 2017

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2017, tổng diện tích tự nhiên của phường Túc Duyên là 291,22 ha, được phân bổ theo các nhóm đất chính:

STT Nhóm đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 117,43 40,35
2 Đất phi nông nghiệp PNN 165,48 56,82
3 Đất chưa sử dụng CSD 8,31 2,85
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 291,22 100,00

Cơ cấu chi tiết bên trong các nhóm đất năm 2017:

  • Đất nông nghiệp (117,43 ha): Đất trồng lúa (LUA) chiếm ưu thế với 73,00 ha (62,16% đất nông nghiệp); đất trồng cây hàng năm khác (HNK) đạt 30,20 ha (25,71%); đất trồng cây lâu năm (CLN) đạt 12,61 ha (10,74%); đất nuôi trồng thủy sản (NTS) có 1,25 ha (1,06%) và đất rừng sản xuất (RSX) chiếm 0,39 ha (0,33%).
  • Đất phi nông nghiệp (165,48 ha): Chiếm tỷ trọng lớn nhất là đất ở đô thị (ODT) với 77,63 ha (chiếm 46,91% đất phi nông nghiệp và 26,66% tổng diện tích tự nhiên); tiếp theo là đất có mục đích công cộng (CCC) với 46,37 ha (28,02%); đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) đạt 29,48 ha (17,81%); đất sinh hoạt cộng đồng (DSH) 5,83 ha; đất thủy lợi (DTL) 4,04 ha; đất cơ quan, sự nghiệp, y tế, giáo dục, tôn giáo, tín ngưỡng chiếm phần diện tích còn lại.
  • Biến động đất đai giai đoạn 2015 – 2017:
    • Đất nông nghiệp giảm 7,33 ha (từ 124,76 ha năm 2015 xuống 117,43 ha năm 2017). Trong đó, đất trồng lúa giảm 7,79 ha, đất trồng cây hàng năm khác giảm 4,33 ha, đất nuôi trồng thủy sản giảm 4,60 ha; ngược lại đất trồng cây lâu năm tăng 9,02 ha và đất rừng sản xuất tăng 0,39 ha.
    • Đất phi nông nghiệp tăng 8,92 ha (từ 156,56 ha năm 2015 lên 165,48 ha năm 2017), chủ yếu do tăng đất mục đích công cộng (+6,49 ha), đất ở đô thị (+2,51 ha), đất mặt nước chuyên dùng (+1,63 ha).

3. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai

  • Công tác quy hoạch, ban hành văn bản: UBND phường đã triển khai kịp thời Luật Đất đai 2013 và các nghị định hướng dẫn, tổ chức các lớp tuyên truyền, tập huấn chuyên môn cho cán bộ và nhân dân.
  • Địa giới hành chính và đo đạc lập bản đồ: Thực hiện Chỉ thị 364/CT-HĐBT, phường đã hoàn thiện hồ sơ ranh giới hành chính. Đến cuối năm 2015, phường hoàn thành công tác đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy theo hệ tọa độ VN2000 và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên phần mềm MicroStation.
  • Đăng ký, cấp giấy chứng nhận và thanh tra: Thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính về đất đai; tiến hành kiểm tra, xử lý vi phạm sử dụng đất theo Quyết định 273/QĐ-TTg và Quyết định 1741/QĐ-BTNMT. Tuy nhiên, vẫn còn hiện tượng chuyển quyền sử dụng đất tự phát, giao dịch ngầm không qua đăng ký biến động chính thức.

4. Kết quả chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2017

Hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất chiếm khối lượng hồ sơ lớn trong các giao dịch chuyển quyền tại địa phương. Số liệu tổng hợp công tác tiếp nhận và xử lý hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại phường Túc Duyên:

Năm Số hồ sơ đã giải quyết Diện tích (ha)
2015 100 1,31
2016 143 1,75
2017 125 1,43
Tổng cộng 368 4,49

(Nguồn: UBND phường Túc Duyên)

Bên cạnh chuyển nhượng, các hình thức tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất tại các tổ chức tín dụng cũng diễn ra đều đặn, phục vụ nhu cầu tạo lập nhà ở và vay vốn phát triển kinh tế của người dân.

5. Đánh giá sự hiểu biết của người dân và các vướng mắc phát sinh

Kết quả điều tra 60 phiếu khảo sát cho thấy sự chênh lệch rõ rệt về nhận thức pháp luật đất đai:

  • Nhóm cán bộ địa chính và công chức có tỷ lệ nắm vững các quy định, điều kiện và trình tự thủ tục chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp đạt mức cao.
  • Nhóm người dân tự do và người sản xuất nông nghiệp còn hạn chế về kiến thức pháp lý, nhiều trường hợp không nắm rõ quy định bắt buộc phải đăng ký biến động tại cơ quan nhà nước khi giao dịch, dẫn đến việc hồ sơ nộp tại bộ phận một cửa thường xuyên bị thiếu sót, phải bổ sung nhiều lần.
  • Vướng mắc lớn nhất trong thực hiện thủ tục là thời gian xử lý hồ sơ thực tế thường bị kéo dài so với quy định (10 ngày) do mất nhiều thời gian ở khâu đo đạc, lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất, xác minh hiện trạng và giải quyết các trường hợp chuyển nhượng khi chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ bức tranh quản lý và giao dịch đất đai tại phường Túc Duyên trong giai đoạn 2015 – 2017 với các kết quả cụ thể:

  1. Phản ánh số liệu biến động đất đai thực tế: Trong 3 năm (2015 – 2017), diện tích đất nông nghiệp giảm 7,33 ha để chuyển sang đất phi nông nghiệp phục vụ chỉnh trang đô thị và hạ tầng công cộng. Đất ở đô thị tăng lên 77,63 ha (chiếm 46,91% diện tích đất phi nông nghiệp).
  2. Tổng hợp kết quả xử lý giao dịch đất đai: Giải quyết thành công 368 hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất với tổng diện tích 4,49 ha; hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính số hóa theo hệ tọa độ VN2000.
  3. Chỉ ra các nguyên nhân và đề xuất nhóm giải pháp:
    • Về thủ tục hành chính: Cần rút ngắn quy trình phối hợp đo đạc, chỉnh lý bản đồ kỹ thuật thửa đất, công khai minh bạch các bước nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa để giảm thời gian xử lý cho công dân.
    • Về tuyên truyền pháp luật: Tăng cường phổ biến Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thông qua hệ thống truyền thanh phường, các buổi sinh hoạt tổ dân phố nhằm xóa bỏ tình trạng giao dịch chuyển quyền ngầm bằng giấy viết tay.
    • Về chuyên môn nghiệp vụ: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp phường, đầu tư đồng bộ trang thiết bị kỹ thuật để phục vụ việc cập nhật cơ sở dữ liệu và chỉnh lý hồ sơ địa chính thường xuyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận được thực hiện trong phạm vi thời gian thực tập tốt nghiệp (3 tháng, từ 15/08/2017 đến 15/11/2017) với dung lượng dữ liệu sơ cấp dừng lại ở 60 phiếu điều tra, tập trung phản ánh các số liệu lưu trữ trong giai đoạn 2015 – 2017. Các hướng mở rộng tiếp theo cho các nghiên cứu cùng chuyên ngành bao gồm:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát đối với toàn bộ các tổ dân phố trên địa bàn phường để tăng cường tính đại diện thống kê;
  • Đánh giá sâu hơn về giá trị tài chính đất đai, nguồn thu ngân sách từ thuế chuyển quyền và tiền sử dụng đất trong các dự án khu đô thị mới;
  • Khảo sát biến động đất đai trong giai đoạn dài hơn sau khi hoàn thành các dự án phát triển đô thị trọng điểm trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Địa chính, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu đánh giá thực trạng giao dịch đất đai, cấu trúc bảng biểu thống kê hiện trạng và biến động đất đai, phương pháp thiết kế phiếu điều tra xã hội học cấp xã/phường.
  • Cán bộ quản lý đất đai cấp xã, phường, thị trấn: Cung cấp tài liệu thực tiễn về công tác thống kê, lưu trữ hồ sơ chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho và các giải pháp khắc phục tình trạng hồ sơ quá hạn tại bộ phận tiếp nhận một cửa.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2015 – 2017, phường Túc Duyên đã giải quyết được bao nhiêu hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất?
Trong giai đoạn 2015 – 2017, UBND phường Túc Duyên đã giải quyết tổng cộng 368 hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất với tổng diện tích 4,49 ha (năm 2015: 100 hồ sơ/1,31 ha; năm 2016: 143 hồ sơ/1,75 ha; năm 2017: 125 hồ sơ/1,43 ha).

2. Hiện trạng phân bổ các nhóm đất chính của phường Túc Duyên năm 2017 như thế nào?
Năm 2017, tổng diện tích tự nhiên của phường là 291,22 ha, gồm: đất nông nghiệp có 117,43 ha (chiếm 40,35%), đất phi nông nghiệp có 165,48 ha (chiếm 56,82%), và đất chưa sử dụng có 8,31 ha (chiếm 2,85%).

3. Cơ cấu mẫu điều tra xã hội học trong khóa luận gồm những đối tượng nào và số lượng bao nhiêu?
Tác giả tiến hành điều tra 60 phiếu hỏi, chia làm các nhóm: 03 cán bộ địa chính, 17 cán bộ công chức - viên chức nhà nước, 20 người dân tự do và 20 người sản xuất nông nghiệp.

4. Nguyên nhân chính khiến thời gian giải quyết hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất bị kéo dài tại địa phương là gì?
Do người dân nộp hồ sơ thường thiếu sót thông tin trong mẫu đơn, hợp đồng; mất nhiều thời gian ở khâu đo đạc, trích lục hồ sơ kỹ thuật thửa đất; và một số trường hợp thực hiện chuyển nhượng khi chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp lệ.

5. Bản đồ địa chính chính quy của phường Túc Duyên được hoàn thành vào thời điểm nào và xây dựng trên hệ quy chiếu nào?
Phường Túc Duyên đã hoàn thành công tác đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy vào cuối năm 2015 theo hệ tọa độ quốc gia VN2000, với bản đồ hiện trạng sử dụng đất được biên tập trên nền tảng phần mềm MicroStation.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Linh Trang đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc kết hợp giữa số liệu hành chính của địa phương và khảo sát xã hội học, nghiên cứu đã làm rõ xu hướng chuyển dịch cơ cấu đất đai dưới tác động của đô thị hóa cùng các vướng mắc phát sinh trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính. Hệ thống giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát thực tiễn quản lý đất đai cơ sở, có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác chuyên môn và đào tạo ngành quản lý đất đai.