Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Duy Tuấn (chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên; người hướng dẫn: TS. Dư Ngọc Thành) tiếp cận vấn đề quản lý nhà nước về đất đai tại cấp cơ sở. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địa bàn phân bố dân cư và xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng. Theo quy định của Hiến pháp năm 1992, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật.

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số, nhu cầu sử dụng đất ngày càng lớn trong khi quỹ đất có hạn, dẫn tới các quan hệ đất đai biến đổi phức tạp. Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) đóng vai trò thiết lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, giúp Nhà nước nắm chắc, quản lý chặt chẽ quỹ đất, đồng thời bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, tạo điều kiện cho đất đai tham gia thị trường bất động sản. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác cấp GCNQSD đất tại nhiều địa phương còn chậm, quản lý lỏng lẻo, tài liệu địa chính thiếu đồng bộ, tình trạng chuyển nhượng ngầm, lấn chiếm và tranh chấp đất đai vẫn tiếp diễn.

Xuất phát từ thực tiễn trên tại xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, đề tài được triển khai với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 2014.
  2. Xác định những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp GCNQSD đất và đề xuất giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện tại địa phương trong thời gian tới.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu gồm hai nội dung chính:

  1. Nắm vững hệ thống quy định pháp luật và trình tự thủ tục liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất.
  2. Điều tra, làm rõ các yếu tố thuận lợi, khó khăn đặc thù của xã Yên Lãng trong quá trình triển khai đăng ký và cấp giấy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn xã Yên Lãng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014.

Ý nghĩa đề tài: Về mặt khoa học, nghiên cứu hệ thống hóa kiến thức thực tiễn về quản lý địa chính cấp cơ sở, áp dụng các quy định của Luật Đất đai năm 2003 và hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành. Về mặt thực tiễn, kết quả đánh giá cung cấp số liệu thực tế làm cơ sở kiến nghị cấp có thẩm quyền hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thuộc nhóm nghiên cứu thực tiễn quản lý hành chính - địa chính, xây dựng trên khung pháp lý quốc gia và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ:

  • Văn bản luật và định hướng quản lý: Sắc lệnh số 179/SL (1953) ban hành Luật Cải cách ruộng đất; Hiến pháp các năm 1959, 1980, 1992; Quyết định 169/CP (1977); Quyết định 201/CP (1980); Chỉ thị 299/TTg; Quyết định 56/ĐK-TK (1981); Luật Đất đai năm 1987 (hiệu lực 1988), Luật Đất đai năm 1993 (sửa đổi 1998, 2001) và Luật Đất đai năm 2003 (hiệu lực từ 01/7/2004).
  • Hệ thống nghị định và thông tư hướng dẫn: Nghị định 181/2004/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003); Nghị định 182/2004/NĐ-CP; Nghị định 188/2004/NĐ-CP; Nghị định 198/2004/NĐ-CP; Nghị định 84/2007/NĐ-CP; Nghị định 88/2009/NĐ-CP; Nghị định 121/2010/NĐ-CP; Nghị định 38/2011/NĐ-CP; Nghị định 45/2011/NĐ-CP; Nghị định 53/2011/NĐ-CP; Thông tư 01/2005/TT-BTNMT; Thông tư 06/2007/TT-BTNMT; Thông tư 09/2007/TT-BTNMT; Thông tư 17/2009/TT-BTNMT; Thông tư 16/2010/TT-BXD; Thông tư 20/2010/TT-BTNMT; Thông tư 13/2011/TT-BTNMT; Thông tư 16/2011/TT-BTNMT; Thông tư liên tịch 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT.
  • Văn bản địa phương của tỉnh Thái Nguyên: Quyết định 1883 quy định hạn mức đất ở; Quyết định 1597 điều chỉnh cấp đổi GCNQSD đất đối với thửa đất ở có vườn, ao vượt hạn mức.

Khung lý thuyết của đề tài căn cứ vào 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 6 Luật Đất đai 2003, nguyên tắc cấp GCN tại Điều 48, thẩm quyền cấp GCN tại Điều 52, và quy trình cấp GCN không quá 45 ngày làm việc theo Điều 135 Nghị định 181/2004/NĐ-CP. Đồng thời, mẫu GCN được đối chiếu theo Thông tư 17/2009/TT-BTNMT (khổ 190mm x 265mm, 4 trang, hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 và năm 2010 (tỷ lệ 1/25.000), bản đồ địa chính chính quy hệ tọa độ VN2000 (tỷ lệ 1/500, 1/2.000, bản đồ giao đất lâm nghiệp 1/10.000).
  • Phương pháp so sánh: Phân tích, đối chiếu số liệu đơn thư tiếp nhận, số lượng giấy đã cấp và diện tích qua các năm 2012, 2013, 2014 nhằm xác định biến động tiến độ và tỷ lệ giải quyết.
  • Phương pháp phỏng vấn: Khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên 30 hộ dân trên địa bàn để nắm bắt thực tế nhận thức và vướng mắc của người sử dụng đất.

Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp lưu trữ tại Ủy ban nhân dân xã Yên Lãng, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Đại Từ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai và việc cấp GCNQSD đất trong việc ổn định quyền sử dụng đất lâu dài cho nhân dân, bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân. Xác định rõ mục đích, yêu cầu nghiên cứu, đồng thời nêu bật ý nghĩa học thuật trong việc làm chủ kiến thức pháp luật đất đai và ý nghĩa thực tiễn trong việc kiến nghị các giải pháp hành chính cho địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này khái quát toàn diện cơ sở pháp lý và khoa học:

  • Phân tích khái niệm và vai trò của GCNQSD đất đối với Nhà nước (căn cứ phân phối, giao, cho thuê, thu hồi đất) và người sử dụng đất (chứng thư bảo hộ quyền, căn cứ tham gia thị trường bất động sản).
  • Hệ thống hóa tiến trình chính sách đất đai Việt Nam từ năm 1953 qua các mốc Hiến pháp 1959, 1980, 1992 và các kỳ Luật Đất đai 1987, 1993, 2003.
  • Nêu rõ các thành phần hồ sơ địa chính (gồm 1 bản gốc và 2 bản sao: Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê, Sổ theo dõi biến động đất đai).
  • Nêu các tiêu chuẩn mẫu GCN theo Thông tư 17/2009/TT-BTNMT, đối tượng được cấp GCN (theo nghiên cứu của Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) và điều kiện được cấp (theo Nguyễn Thị Lợi, 2013).
  • Phân tích 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, quy trình 45 ngày làm việc theo Điều 135 Nghị định 181/2004/NĐ-CP (xã kiểm tra 20 ngày + 15 ngày niêm yết công khai; Văn phòng Đăng ký 15 ngày; thuế 3 ngày; Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định 10 ngày).
  • Đánh giá thực trạng cấp GCN toàn quốc: Đến 31/12/2008, đất sản xuất nông nghiệp cả nước đạt 82,3% diện tích cần cấp; đất lâm nghiệp đạt 62,1%; đất nuôi trồng thủy sản đạt 68,3%; đất ở đô thị đạt 62,3%; đất ở nông thôn đạt 76,5%; đất chuyên dùng đạt 37,4%; đất tôn giáo, tín ngưỡng đạt 40,4%. Tại huyện Đại Từ, công tác cấp GCN được triển khai từ năm 1993 và tập trung cấp đổi theo số liệu đo đạc bản đồ địa chính năm 2004.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là kết quả cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức; phạm vi không gian tại xã Yên Lãng, thời gian từ 2012 đến 2014. Nội dung tập trung nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý sử dụng đất, thống kê và đánh giá kết quả cấp giấy theo loại đất, theo thời gian, phân tích các trường hợp tồn đọng và nhận định thuận lợi, khó khăn. Phương pháp sử dụng gồm thu thập tài liệu số liệu, so sánh thống kê và phỏng vấn ngẫu nhiên 30 hộ.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày chi tiết các phát hiện và hệ thống số liệu thực nghiệm thu thập tại địa phương:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã Yên Lãng nằm ở phía Tây Bắc huyện Đại Từ (cách trung tâm huyện 15 km), có 4 suối lớn (suối Cầu Trà, suối Yên Từ, suối Cầu Tây, suối Đèo Xá) và 4 hồ lớn (hồ Cầu Trà, hồ Đồng Trãng, hồ Khuôn Nanh, hồ Đồng Tiến). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 23°C, lượng mưa trung bình 2.007 mm/năm (85% tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9), độ ẩm trung bình 82%. Dân số có 3.082 hộ với 12.343 nhân khẩu; lực lượng lao động trong độ tuổi là 7.172 người (nữ 3.825 người); tỷ lệ qua đào tạo đạt 37%; cơ cấu lao động gồm nông - lâm - ngư nghiệp 65%, công nghiệp - xây dựng 10%, thương mại - dịch vụ 25%; có 1.231 lao động làm việc ngoài địa phương; tỷ lệ việc làm thường xuyên đạt 70%.
  2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.881,91 ha, bao gồm:
    • Đất nông nghiệp: 3.142,77 ha (chiếm 80,96%), trong đó đất trồng lúa là 404,16 ha (10,41%), đất trồng cây hàng năm khác 41,05 ha (1,06%), đất trồng cây lâu năm 331,46 ha (8,54%), đất nuôi trồng thủy sản 73,99 ha (1,91%), đất lâm nghiệp 2.647,45 ha (rừng đặc dụng thuộc Vườn Quốc gia Tam Đảo 643,88 ha, rừng phòng hộ 503,72 ha), đất nông nghiệp khác 0,09 ha.
    • Đất phi nông nghiệp: 239,06 ha (chiếm 6,16%), gồm trụ sở cơ quan 0,36 ha, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 2,15 ha, tôn giáo tín ngưỡng 0,6 ha, nghĩa trang nghĩa địa 6,42 ha, sông suối và mặt nước chuyên dùng 39,79 ha.
    • Đất chưa sử dụng: 180,40 ha (chiếm 4,65%).
    • Đất ở nông thôn: 319,68 ha.
  3. Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2012 – 2014:
    • Đối với đất nông nghiệp: Tổng số đơn tiếp nhận là 686 đơn. Năm 2012 cấp 118 giấy/126 đơn (421.795 m²); năm 2013 cấp 307 giấy/325 đơn (1.096.878 m²); năm 2014 cấp 231 giấy/235 đơn (653.875 m²). Tổng diện tích đất nông nghiệp đã cấp trong 3 năm đạt 2.172.548 m². Còn tồn đọng 30 đơn với tổng diện tích 120.038 m² phân bố tại 16 xóm (lớn nhất là xóm Yên Từ: 5 đơn, diện tích 60.025 m²; xóm Quyết Thắng: 3 đơn, 9.960 m²; xóm Cây Hồng: 1 đơn, 8.720 m²; xóm Đoàn Kết: 2 đơn, 8.568 m²; xóm Đèo Khế: 4 đơn, 7.246 m²; xóm Khuôn Nanh: 2 đơn, 7.214 m²).
    • Đối với đất ở: Tiếp nhận 160 đơn đăng ký (trong đó năm 2012 có 60 đơn đề nghị, cấp 55 giấy với 18.203 m²; năm 2013 có 52 đơn, cấp 49 giấy với 11.122 m²; năm 2014 có 45 đơn, cấp 38 giấy với 12.593 m²). Tổng số đơn được cấp trong 3 năm là 142 giấy với diện tích 41.918 m² (đoạn nhận xét thống kê văn bản ghi nhận 85 đơn được cấp trên 114 đơn đề nghị đất ở nông thôn). Còn 15 đơn chưa được cấp tại các xóm như Đồng Ỏm (2 đơn, 800 m²), Hoà Bình (2 đơn, 800 m²), Đèo Xá (2 đơn, 639 m²), Đồi Cây (2 đơn, 661 m²), Chiến Thắng (1 đơn, 376 m²), Tiền Phong (1 đơn, 400 m²), Đồng Ao (1 đơn, 400 m²), Đèo Khế (1 đơn, 400 m²), Đồng Trãng (1 đơn, 350 m²), Đồng Măng (1 đơn, 297 m²), Đoàn Kết (1 đơn, 261 m²).
    • Tiến độ tổng hợp qua 3 năm: Năm 2012 cấp 173 GCN (đạt tỷ lệ 93,01%, diện tích 439.998 m²); năm 2013 cấp 356 GCN (đạt 94,42%, diện tích 1.108.000 m²); năm 2014 cấp 269 GCN (đạt 96,07%, diện tích 666.468 m²). Tính chung cả giai đoạn 2012 – 2014, toàn xã cấp được 798 GCN trên tổng số 843 đơn đề nghị (tỷ lệ giải quyết bình quân đạt 94,66%), với tổng diện tích cấp đạt 2.214.466 m².
    • Thuận lợi: Tính đến hết năm 2014, toàn xã Yên Lãng đã cấp GCNQSD đất xong cho 87,31% số hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất; tỷ lệ cấp đối với hộ sử dụng đất nông nghiệp đạt 99,58%, và hộ sử dụng đất ở nông thôn đạt 74,68%. Địa hình thuận lợi cho đo đạc, lập bản đồ; công tác tuyên truyền chủ trương của Đảng và Nhà nước đạt hiệu quả, dân trí và nhận thức người dân tốt; sự chỉ đạo sát sao của chính quyền các cấp và năng lực chuyên môn của cán bộ địa chính đảm bảo chỉ tiêu đề ra.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSD đất tại xã Yên Lãng qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu theo năm Số đơn đề nghị cấp (đơn) Số GCN đã cấp (giấy) Tỷ lệ hoàn thành (%) Diện tích đất nông nghiệp đã cấp (m²) Diện tích đất ở đã cấp (m²) Tổng diện tích đã cấp (m²)
Năm 2012 186 173 93,01 421.795 18.203 439.998
Năm 2013 377 356 94,42 1.096.878 11.122 1.108.000
Năm 2014 280 269 96,07 653.875 12.593 666.468
Tổng cộng (2012–2014) 843 798 94,66 2.172.548 41.918 2.214.466

Những phát hiện và kết quả cụ thể:

  • Xác định mức độ hoàn thiện đăng ký đất đai: Đến hết năm 2014, xã Yên Lãng hoàn thành cấp GCN cho 87,31% tổng số hộ dân, trong đó đất nông nghiệp đạt tỷ lệ 99,58% số hộ và đất ở nông thôn đạt 74,68% số hộ.
  • Định vị chi tiết các khu vực dẫn đầu và phân bổ kết quả theo 24 thôn xóm: Năm 2012 xóm Đồng Bèn cấp được nhiều giấy nhất (29 GCN, 1.889 m²); năm 2013 xóm Đồng Măng dẫn đầu (86 GCN, 295.634 m²); năm 2014 xóm Đoàn Kết dẫn đầu (38 GCN, 132.028 m²).
  • Làm rõ nguyên nhân tồn đọng hồ sơ: Toàn xã ghi nhận 30 trường hợp đất nông nghiệp (120.038 m²) và 15 trường hợp đất ở chưa đủ điều kiện cấp giấy. Nguyên nhân được xác định hoàn toàn do các vi phạm thực tế gồm sử dụng đất sai mục đích, lấn chiếm đất đai và phát sinh tranh chấp giữa các chủ sử dụng.

Về mặt đóng góp: Đề tài xây dựng bộ dữ liệu thống kê địa chính hoàn chỉnh ở cấp xã trong giai đoạn chuyển tiếp chính sách, lượng hóa tỷ lệ giải quyết hồ sơ theo từng năm và phân loại chi tiết theo mục đích sử dụng đất tại 24 xóm thuộc xã Yên Lãng. Văn bản fulltext đã hoàn thành phân tích các mặt thuận lợi của xã (về nhận thức người dân, địa hình, năng lực cán bộ và sự chỉ đạo của các cấp).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong một đơn vị hành chính cấp xã (xã Yên Lãng, huyện Đại Từ) với mốc thời gian từ năm 2012 đến 2014, chưa bao quát phạm vi toàn huyện hoặc so sánh liên xã.
  • Cơ sở pháp lý chính vận dụng trong nghiên cứu là Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản dưới luật giai đoạn trước 2014; tại thời điểm hoàn thành khóa luận (năm 2015), Luật Đất đai năm 2013 đã có hiệu lực nhưng chưa được đánh giá tác động vào thực tiễn địa phương.
  • Cỡ mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế (phỏng vấn 30 hộ dân), số liệu chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính thứ cấp của xã và huyện.
  • Tài liệu fulltext dừng lại ở mục phân tích thuận lợi, chưa có nội dung chi tiết về các giải pháp kỹ thuật cụ thể đã đề xuất.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng đánh giá thực hiện cấp GCNQSD đất theo khung quy định mới của Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn (Nghị định 43/2014/NĐ-CP).
  • Nghiên cứu cơ chế chuyên sâu nhằm tháo gỡ khó khăn pháp lý đối với 30 hồ sơ đất nông nghiệp và 15 hồ sơ đất ở đang bị ách tắc do tranh chấp, lấn chiếm hoặc sử dụng sai mục đích.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin địa lý (GIS) và phần mềm VILIS để hiện đại hóa công tác chỉnh lý biến động, tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ cấp đổi GCNQSD đất.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo chuyên đề địa chính cấp xã, kỹ thuật xử lý số liệu thống kê đất đai từ cấp xóm đến cấp xã.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng xã, phường, thị trấn và cán bộ Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện: Tham khảo quy trình lập hồ sơ, thẩm tra điều kiện cấp giấy theo Điều 135 Nghị định 181/2004/NĐ-CP và phân loại các vướng mắc phổ biến trong quản lý ranh giới, hiện trạng sử dụng đất.
  • Các nghiên cứu tương tự: Cung cấp nguồn số liệu cơ sở về hiện trạng đất đai xã Yên Lãng năm 2014 (tổng diện tích 3.881,91 ha với các nhóm đất cụ thể) làm mốc so sánh cho các nghiên cứu biến động sử dụng đất giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác cấp GCNQSD đất tại địa phương nào và trong khoảng thời gian nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, tập trung đánh giá kết quả thực tế trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2012 đến năm 2014.

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của xã Yên Lãng năm 2014 được tác giả thống kê như thế nào?
Năm 2014, xã Yên Lãng có tổng diện tích tự nhiên là 3.881,91 ha, bao gồm: đất nông nghiệp 3.142,77 ha (chiếm 80,96%), đất phi nông nghiệp 239,06 ha (chiếm 6,16%), và đất chưa sử dụng 180,40 ha (chiếm 4,65%). Ngoài ra, diện tích đất ở nông thôn của xã là 319,68 ha.

3. Kết quả cấp GCNQSD đất tổng thể của xã Yên Lãng giai đoạn 2012 – 2014 đạt bao nhiêu giấy và diện tích là bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2012 – 2014, toàn xã Yên Lãng đã tiếp nhận 843 đơn đề nghị và cấp được 798 GCNQSD đất (đạt tỷ lệ 94,66%), với tổng diện tích cấp đạt 2.214.466 m² (gồm 2.172.548 m² đất nông nghiệp và 41.918 m² đất ở).

4. Những nguyên nhân cụ thể nào khiến các trường hợp hồ sơ tại xã Yên Lãng chưa được cấp GCNQSD đất?
Văn bản thống kê có 30 đơn đất nông nghiệp (diện tích 120.038 m²) và 15 đơn đất ở chưa được cấp giấy. Nguyên nhân không đủ điều kiện được ghi nhận gồm ba lý do: người dân sử dụng đất sai mục đích, diện tích đất có hành vi lấn chiếm, hoặc đang có tranh chấp đất đai chưa được giải quyết.

5. Đến hết năm 2014, tỷ lệ hoàn thành cấp GCNQSD đất cho các hộ dân tại xã Yên Lãng đạt mức bao nhiêu?
Tính đến hết năm 2014, toàn xã đã hoàn thành cấp GCNQSD đất cho 87,31% tổng số hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã, trong đó đạt 99,58% đối với số hộ sử dụng đất nông nghiệp và 74,68% đối với số hộ sử dụng đất ở nông thôn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Đỗ Duy Tuấn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và đánh giá chi tiết thực trạng công tác cấp GCNQSD đất tại xã Yên Lãng giai đoạn 2012 – 2014. Kết quả nghiên cứu cho thấy tiến độ cấp giấy của địa phương đạt tỷ lệ cao với 798 GCN được cấp trên 843 đơn đề nghị (đạt 94,66%), bao phủ 99,58% số hộ sử dụng đất nông nghiệp và 74,68% số hộ đất ở nông thôn. Đề tài đã chỉ rõ các vướng mắc còn tồn đọng liên quan đến tranh chấp, lấn chiếm và sử dụng đất sai mục đích, phản ánh trung thực thực tiễn quản lý địa chính cấp cơ sở tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.