Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi yêu cầu tiên quyết là hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và tiến hành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đóng vai trò là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất, là công cụ bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sử dụng, đồng thời giúp cơ quan quản lý nắm chắc quỹ đất để quy hoạch, phân bổ và nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Trên thực tế triển khai ở Việt Nam, tiến độ cấp GCNQSDĐ diễn ra không đồng đều giữa các vùng miền; trong khi một số địa phương đã cơ bản hoàn thành thì nhiều khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa tiến độ vẫn còn chậm và bộc lộ nhiều hạn chế.

Nhằm làm rõ thực trạng quản lý và đăng ký đất đai tại cơ sở, đề tài "Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Quảng Bạch – Chợ Đồn – Bắc Kạn giai đoạn 2012 – 2014" được sinh viên Chu Đức Cảnh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Dương Thị Thanh Hà tại Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (năm 2015).

Mục đích nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  • Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn nhằm làm rõ những mặt làm được và chưa làm được trong công tác này.
  • Xác định những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp thúc đẩy tiến độ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã.

Mục tiêu nghiên cứu được cụ thể hóa thành 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quảng Bạch.
  2. Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức triển khai cấp GCNQSDĐ.
  3. Củng cố kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về đất đai của sinh viên thông qua thực tiễn cơ sở.

Yêu cầu nghiên cứu đặt ra cho đề tài gồm:

  1. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành về đất đai.
  2. Số liệu điều tra phải bảo đảm tính chính xác, phản ánh khách quan và trung thực hiện trạng địa phương.
  3. Các giải pháp, kiến nghị đề xuất phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của xã Quảng Bạch.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quỹ đất đai, các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai trên địa bàn xã Quảng Bạch.
  • Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu thuộc địa giới hành chính xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Phạm vi thời gian đánh giá số liệu thực trạng là giai đoạn 2012 – 2014; thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài diễn ra từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận viện dẫn 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 và 13 nội dung quản lý đất đai quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003. Khóa luận hệ thống hóa khái niệm, thành phần, nguyên tắc lập và giá trị pháp lý của hồ sơ địa chính theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT; khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 97 Luật Đất đai năm 2013; nguyên tắc cấp theo Điều 98 và thẩm quyền cấp giấy theo Điều 105 Luật Đất đai năm 2013.

Khung pháp lý được tác giả rà soát và sử dụng xuyên suốt bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ:

  • Các luật: Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013.
  • Các chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 01/7/1999 về việc hoàn thành cấp GCNQSDĐ nông nghiệp, đất ở nông thôn, đất lâm nghiệp; Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 về triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003.
  • Các nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 95/2005/NĐ-CP; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013.
  • Các thông tư và quyết định chuyên ngành: Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/01/1995 của Tổng cục Địa chính; Công văn số 647/CV-ĐC và số 1427/CV-ĐC năm 1995; Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT; Thông tư số 05/2004/TT-BTNMT; Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; Thông tư số 106/2010/TT-BTC; Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về GCNQSDĐ; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính.
  • Các văn bản chỉ đạo của tỉnh Bắc Kạn: Chỉ thị số 07/2013/CT-UBND ngày 09/04/2013; Kế hoạch số 116/KH-UBND ngày 10/04/2013; Quyết định số 500/QĐ-UBND ngày 11/04/2013; Quyết định số 562/QĐ-UBND ngày 09/05/2013 của UBND tỉnh Bắc Kạn.

Tác giả đã kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu kiểm kê đất đai, tài liệu hồ sơ địa chính và số liệu cấp GCNQSDĐ tại UBND xã Quảng Bạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Đồn trong giai đoạn 2012 – 2014.
  2. Phương pháp nghiên cứu văn bản pháp luật: Phân tích, so sánh các quy định pháp luật đất đai năm 2003 và năm 2013 về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
  3. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát thực tế bằng phiếu điều tra. Tổng số phiếu phát ra là 24 phiếu trên địa bàn 8 thôn của xã Quảng Bạch (mỗi thôn chọn 3 hộ), bao gồm cả nhóm hộ gia đình đã được cấp giấy chứng nhận và nhóm hộ chưa được cấp giấy chứng nhận.
  4. Phương pháp tổng hợp, phân tích và đánh giá số liệu: Xử lý số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được, phân loại theo nhóm tiêu chí thời gian thực hiện (2012, 2013, 2014), nhóm mục đích sử dụng đất (nông nghiệp, phi nông nghiệp) và đối tượng sử dụng đất để tính toán tỷ lệ phần trăm hoàn thành chỉ tiêu.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của việc cấp GCNQSDĐ trong quản lý nhà nước; giới thiệu mục đích, 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa lý luận - thực tiễn và 3 yêu cầu nghiên cứu của đề tài tại xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương tổng quan tập trung vào 4 nhóm vấn đề chính:

  • Cơ sở khoa học: Phân tích 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; vai trò của hồ sơ địa chính (gồm bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động) và GCNQSDĐ.
  • Cơ sở pháp lý: Liệt kê hệ thống các văn bản luật, nghị định, thông tư của Trung ương và 18 văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Bắc Kạn ban hành để hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai năm 2003.
  • Quy trình cấp GCNQSDĐ: So sánh sơ đồ quy trình cấp giấy theo Luật Đất đai năm 2003 với trình tự tiếp nhận, thẩm định hồ sơ theo cơ chế một cửa (thời gian giải quyết không quá 40 ngày làm việc hoặc 43 ngày đối với khu vực miền núi, trích đo nhiều thửa đất) theo Luật Đất đai năm 2013; quy định cấp giấy cho trường hợp có giấy tờ (Điều 100) và không có giấy tờ (Điều 101).
  • Tình hình cấp GCNQSDĐ: Đến hết năm 2013, cả nước đã cấp 41,6 triệu giấy chứng nhận với 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện. Tại tỉnh Bắc Kạn, tính đến ngày 30/10/2013 đã cấp 192.564 giấy chứng nhận, trong đó có 1.376 giấy cho tổ chức và 191.188 giấy cho hộ gia đình cá nhân (đạt 52,2% diện tích đất ở, 73% diện tích đất nông nghiệp, 76,6% đất nuôi trồng thủy sản và 62% đất lâm nghiệp hộ gia đình); 4 cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng chưa được cấp giấy.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (đất đai, chủ sử dụng đất, cơ quan quản lý); phạm vi nghiên cứu (giai đoạn 2012 – 2014 tại xã Quảng Bạch, tiến hành từ 05/01/2015 đến 05/04/2015); quy định 4 nội dung nghiên cứu (điều tra cơ bản, tình hình quản lý sử dụng đất, đánh giá tiến độ cấp giấy, nhận diện tồn tại và giải pháp) và 4 phương pháp nghiên cứu (thu thập tài liệu, nghiên cứu văn bản, điều tra 24 phiếu tại 8 thôn, tổng hợp phân tích dữ liệu).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Nội dung kết quả nghiên cứu được tác giả trình bày qua 3 khối dữ liệu lớn:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã Quảng Bạch nằm ở phía Bắc huyện Chợ Đồn, cách trung tâm huyện 18 km, tổng diện tích tự nhiên là 3.991 ha; địa hình chia cắt phức tạp, có 2 nhánh suối Khuổi Đăm và Pác Điểng chảy theo hướng Nam - Bắc. Dân số (tháng 9/2013) là 1.984 người (999 nam, 985 nữ) với 453 hộ thuộc 3 dân tộc Tày, Kinh, Dao. Lao động trong độ tuổi có 1.220 người (chiếm 61,49% dân số), trong đó lao động nông - lâm nghiệp chiếm 96,9% (1.183 người). Kinh tế nông - lâm nghiệp chiếm trên 90% tổng giá trị sản xuất; thu nhập bình quân đầu người năm 2012 đạt 4,5 – 6 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo chiếm 19,2% (86 hộ), cận nghèo chiếm 10,3% (46 hộ).
  • Tình hình quản lý và sử dụng đất đai: Xã đã lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015). Về công tác thanh tra, xử lý vi phạm: địa phương phát hiện 5 vụ vi phạm đất đai, ngăn chặn kịp thời 3 vụ lấn chiếm hành lang giao thông; giải quyết 3 vụ tranh chấp đất đai, 8 vụ khiếu nại và 2 vụ tố cáo. Về hiện trạng sử dụng đất năm 2014: Đất nông nghiệp chiếm 2.848,04 ha (71,36%), đất phi nông nghiệp chiếm 548,24 ha (13,74%), đất chưa sử dụng chiếm 594,72 ha (14,90%).
  • Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 – 2014: Tính đến ngày 01/04/2014, có 52 hộ gia đình trên địa bàn xã được cấp GCNQSDĐ với tổng diện tích 9,446 ha trên tổng số 9,881 ha xin cấp, đạt tỷ lệ 95,5%. Tiến độ được phân tích chi tiết theo từng năm cho thấy tỷ lệ hoàn thành ở nhóm đất nông nghiệp luôn cao hơn nhóm đất phi nông nghiệp.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết kết quả thực hiện, nêu bật mặt tích cực trong việc cấp GCNQSDĐ đạt tỷ lệ 95,5% và chỉ rõ nguyên nhân của diện tích chưa cấp được do vướng mắc về đo đạc, tranh chấp ranh giới hoặc thủ tục tài chính, từ đó đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn cấp trên.

Kết quả và đóng góp

1. Hiện trạng sử dụng đất xã Quảng Bạch năm 2014

Theo số liệu thống kê tại Bảng 4.1 của khóa luận, cơ cấu quỹ đất của xã Quảng Bạch năm 2014 được tổng hợp chi tiết như sau:

STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 2.848,04 71,36
1.1 Đất lúa nước DLN 80,05 2,01
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 45,05 1,13
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 3,10 0,08
1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 299,22 7,50
1.5 Đất rừng sản xuất RSX 2.415,56 60,53
1.6 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 5,06 0,13
2 Đất phi nông nghiệp PNN 548,24 13,74
2.1 Đất ở khu dân cư nông thôn ONT 7,92 0,20
2.2 Đất xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp CTS 0,20 0,01
2.3 Đất quốc phòng CQP 227,57 5,70
2.4 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 0,30 0,01
2.5 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS 243,58 6,10
2.6 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 7,00 0,18
2.7 Đất sông, suối SON 37,68 0,94
2.8 Đất phát triển hạ tầng DHT 23,99 0,60
3 Đất chưa sử dụng CSD 594,72 14,90
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 6,15 1,03
3.2 Đất đồi chưa sử dụng DCS 585,67 98,48
3.3 Đất đá không có rừng cây NCS 2,90 0,49
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 3.991,00 100,00

2. Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 – 2014

Kết quả tổng hợp từ Bảng 4.2 đến Bảng 4.5 trong văn bản phản ánh diễn biến công tác cấp giấy chứng nhận qua 3 năm như sau:

Năm Nhóm đất Diện tích xin cấp (ha) Diện tích đã cấp (ha) Tỷ lệ (%)
2012 Đất nông nghiệp 2,6015 2,5580 98,3
Đất phi nông nghiệp 0,2150 0,1975 91,8
Tổng năm 2012 2,8165 2,7555 97,8
2013 Đất nông nghiệp 3,2530 3,1385 96,4
Đất phi nông nghiệp 0,3350 0,2990 89,2
Tổng năm 2013 3,5880 3,4375 95,8
2014 Đất nông nghiệp 2,9600 2,7915 94,3
Đất phi nông nghiệp 0,5165 0,4615 89,3
Tổng năm 2014 3,4765 3,2530 93,5
Tổng hợp (2012 – 2014) Đất nông nghiệp 8,8145 8,4880 96,2
Đất phi nông nghiệp 1,0665 0,9580 89,8
Tổng toàn giai đoạn 9,8810 9,4460 95,5

Về mặt định lượng, tính đến ngày 01/04/2014 đã có 52 hộ gia đình được cấp GCNQSDĐ với tổng diện tích 9,446 ha. Tỷ lệ hoàn thành bình quân toàn giai đoạn đạt 95,5%, trong đó đất nông nghiệp đạt 96,2% và đất phi nông nghiệp đạt 89,8%. Tuy nhiên, tỷ lệ cấp có xu hướng giảm nhẹ qua các năm (từ 97,8% năm 2012 xuống 95,8% năm 2013 và 93,5% năm 2014).

Về mặt công tác quản lý hành chính, khóa luận ghi nhận kết quả:

  • Phát hiện 5 vụ vi phạm đất đai và ngăn chặn kịp thời 3 vụ lấn chiếm hành lang giao thông.
  • Giải quyết dứt điểm tại cấp xã 3 vụ tranh chấp đất đai, 8 vụ khiếu nại và 2 vụ việc tố cáo.

3. Đóng góp của đề tài

Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ tại một xã miền núi thuộc huyện Chợ Đồn trong giai đoạn giao thoa pháp lý giữa Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013; cung cấp hệ thống số liệu kiểm kê thực tế năm 2014 và số liệu cấp giấy giai đoạn 2012 – 2014 làm cơ sở khoa học để chính quyền địa phương nhận diện các thửa đất còn tồn đọng chưa cấp được giấy chứng nhận.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi và dữ liệu văn bản:

  • Phạm vi khảo sát sơ cấp có quy mô mẫu tương đối nhỏ, chỉ tiến hành trên 24 phiếu điều tra tại 8 thôn (mỗi thôn 3 phiếu), mang tính chất khảo sát điểm.
  • Thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong 3 tháng (từ ngày 05/01/2015 đến 05/04/2015), do đó phần phân tích thực tế chủ yếu căn cứ trên các hồ sơ đăng ký đã hoàn thành hoặc đang xử lý đến tháng 4/2014.
  • Tác giả chỉ ra rằng trong công tác quản lý của xã, vấn đề bồi thường thu hồi đất phục vụ các công trình dự án còn chậm do giá đền bù chưa thống nhất, thời gian giải tỏa kéo dài; việc xử lý một số vụ việc vi phạm pháp luật đất đai và khiếu nại còn chậm, chưa giải quyết dứt điểm.
  • Trong trích đoạn văn bản, các bảng biểu chi tiết phân rã theo từng đối tượng sử dụng (hộ gia đình, tổ chức) và từng tiểu loại mục đích sử dụng (từ Bảng 4.6 đến Bảng 4.13) mới chỉ có tiêu đề mục lục và chưa hiển thị chi tiết số liệu bên trong.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Đánh giá tác động toàn diện của việc áp dụng quy trình mới theo Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với tiến độ cấp GCNQSDĐ tại xã Quảng Bạch trong các năm tiếp theo.
  • Khảo sát mở rộng quy mô mẫu đối với các hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số (Tày, Dao) về mức độ hiểu biết pháp luật đất đai và tiếp cận quy trình cải cách hành chính tại cơ sở.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này cung cấp nguồn dữ liệu thực tế và phương pháp tiếp cận phù hợp cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường: Tham khảo khung cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm về quản lý hành chính đất đai ở cấp xã; phương pháp kết hợp số liệu thống kê thứ cấp với điều tra xã hội học bằng phiếu khảo sát; phương pháp hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự thời gian.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Tham khảo bảng số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã Quảng Bạch; theo dõi quy trình xử lý tranh chấp, khiếu nại, giải tỏa vi phạm hành lang giao thông ở một địa bàn miền núi có địa hình chia cắt phức tạp.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 (Bảng 4.1) với việc phân loại cụ thể từng mã loại đất theo quy chuẩn và Bảng tổng hợp đối chiếu diện tích xin cấp so với diện tích thực tế được cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 – 2014 (Bảng 4.5).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu về đối tượng và tại địa bàn cụ thể nào?
Khóa luận nghiên cứu về tình hình đất đai, các cá nhân, tổ chức sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai tại địa bàn xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2012 – 2014.

2. Tổng diện tích tự nhiên của xã Quảng Bạch là bao nhiêu và được phân bổ theo 3 nhóm đất chính như thế nào trong năm 2014?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.991,00 ha, bao gồm: đất nông nghiệp là 2.848,04 ha (chiếm 71,36%), đất phi nông nghiệp là 548,24 ha (chiếm 13,74%) và đất chưa sử dụng là 594,72 ha (chiếm 14,90%).

3. Kết quả cấp GCNQSDĐ của xã Quảng Bạch trong toàn giai đoạn 2012 – 2014 đạt tổng diện tích và tỷ lệ bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2012 – 2014, tổng diện tích xin cấp GCNQSDĐ của xã là 9,881 ha, diện tích đã cấp được là 9,446 ha, đạt tỷ lệ hoàn thành 95,5% (được cấp cho 52 hộ gia đình tính đến ngày 01/04/2014).

4. Có sự chênh lệch như thế nào giữa tỷ lệ cấp giấy chứng nhận của đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tại xã?
Trong cả giai đoạn 2012 – 2014, đất nông nghiệp đạt tỷ lệ cấp 96,2% (đã cấp 8,488 ha trên 8,8145 ha xin cấp), cao hơn so với đất phi nông nghiệp đạt tỷ lệ 89,8% (đã cấp 0,958 ha trên 1,0665 ha xin cấp).

5. Tác giả đã tiến hành điều tra số liệu sơ cấp với quy mô mẫu ra sao?
Tác giả đã phát 24 phiếu điều tra sơ cấp, phân bổ đều trên toàn bộ 8 thôn của xã Quảng Bạch (mỗi thôn 3 phiếu), bao gồm cả những hộ gia đình đã được cấp giấy chứng nhận và những hộ gia đình chưa được cấp giấy chứng nhận.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Đức Cảnh đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác quản lý và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2012 – 2014 với tỷ lệ cấp đạt 95,5% tổng diện tích xin cấp. Nghiên cứu đã tổng hợp đầy đủ cơ sở pháp lý, phân tích chi tiết cơ cấu hiện trạng quỹ đất 3.991 ha của địa phương và chỉ ra kết quả thực hiện 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại cấp cơ sở. Đây là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai và hỗ trợ cán bộ chuyên môn trong việc đánh giá tiến độ đăng ký đất đai tại địa bàn nông thôn miền núi.