Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác quản lý nhà nước về đất đai giữ vai trò cốt lõi trong việc ổn định trật tự xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời thiết lập cơ sở dữ liệu phục vụ quy hoạch và phát triển kinh tế. Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, cố định về vị trí và là tư liệu sản xuất đặc biệt. Trong giai đoạn thực hiện Luật Đất đai năm 2003, tình trạng sử dụng đất sai mục đích, tranh chấp và lãng phí đất đai tại nhiều địa phương đòi hỏi công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) phải được thực hiện đồng bộ, chính xác.
Xã Phục Linh là một xã miền núi nằm ở phía Đông Bắc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Địa bàn xã có đặc điểm địa hình phức tạp, kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp (trọng tâm là lúa và chè), đồng thời chịu tác động lớn từ hoạt động khai thác khoáng sản công nghiệp (Mỏ than Phấn Mễ thuộc Chi nhánh Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên và Mỏ đa kim Núi Pháo). Những biến động về sử dụng đất, thu hồi đất giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án bãi thải mỏ đã tạo ra nhiều khó khăn trong quản lý địa chính tại cơ sở. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Mạnh Tùng (chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung cụ thể:
- Đánh giá tình hình công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2013.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Phục Linh trong giai đoạn nghiên cứu.
- Đề xuất những giải pháp thích hợp để khắc phục khó khăn, đẩy nhanh tiến độ thực hiện cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trong xã cho giai đoạn tiếp theo, nâng cao hiệu lực quản lý đất đai trên địa bàn.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu được đặt ra gồm:
- Nắm vững và thực hiện đúng các quy định của Luật Đất đai năm 2003 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành về cấp GCNQSDĐ.
- Thu thập số liệu, tài liệu phản ánh trung thực, chính xác tình hình thực tế tại địa phương.
- Đưa ra những phân tích, đánh giá dựa trên cơ sở pháp lý và tình hình kinh tế - xã hội chung.
- Xây dựng hệ thống giải pháp mang tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của xã Phục Linh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá số liệu quản lý đất đai giai đoạn 2011 – 2013; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 26/05/2014 đến ngày 15/08/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật về quản lý nhà nước đối với đất đai theo Luật Đất đai năm 2003, tập trung vào 13 nội dung quản lý nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật. Đề tài làm rõ khái niệm hồ sơ địa chính (gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai) theo Điều 47 Luật Đất đai 2003, Điều 40 Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Thông tư 29/2004/TT-BTNMT. Về hình thức và nội dung GCNQSDĐ, nghiên cứu căn cứ theo mẫu thống nhất 4 trang (kích thước 190mm x 265mm, nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen) quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả trích dẫn và áp dụng bao gồm:
- Luật và Nghị quyết của Quốc hội: Luật Đất đai năm 2003; Luật Xây dựng năm 2003; Luật Nhà ở năm 2005; Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 Luật Nhà ở và Điều 121 Luật Đất đai năm 2009; Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Nghị quyết số 30/2012/QH13 và Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội.
- Nghị định và Nghị quyết của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP.
- Thông tư và Chỉ thị cấp Trung ương: Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT, Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLB-BTC-BTNMT, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT, Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT; Chỉ thị số 1474/CT-TTg và Chỉ thị số 05/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Văn bản quy định của địa phương (tỉnh Thái Nguyên): Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 15/3/2011; Quyết định số 57/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011; Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 18/6/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về quy định cấp GCNQSDĐ, đăng ký biến động và mức thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai:
- Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu: Thu thập các tài liệu quy hoạch, báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai hàng năm, số liệu cấp GCNQSDĐ từ UBND xã Phục Linh, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ, Đồ án Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới giai đoạn 2012 – 2020.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu, tài liệu: Hệ thống hóa số liệu thành các bảng biểu so sánh theo từng loại đất, đối tượng sử dụng và mốc thời gian; đánh giá tỷ lệ đạt được so với chỉ tiêu và phân tích các nguyên nhân tồn tại trên thực địa.
Nội dung chính theo từng chương
Cấu trúc khóa luận được trình bày thành 5 phần chính:
Phần I: Đặt vấn đề
Trình bày tính cấp thiết của việc cấp GCNQSDĐ đối với công tác quản lý tài nguyên đất, xác định mục đích nghiên cứu, 4 yêu cầu cụ thể trong quá trình thực hiện và làm rõ ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài đối với việc hoàn thiện công tác địa chính tại huyện Đại Từ.
Phần II: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở khoa học và 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai. Phân tích chi tiết quy định về hồ sơ địa chính, thẩm quyền và trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho các đối tượng (hộ gia đình, cá nhân tại phường, xã, thị trấn và tổ chức theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP với thời hạn giải quyết tối đa 55 ngày làm việc). Tổng quan tình hình cấp GCNQSDĐ trên phạm vi cả nước (đạt 41,6 triệu giấy, diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp tính đến 31/12/2013), tình hình tại tỉnh Thái Nguyên (đạt 92,36% diện tích cần cấp) và kết quả cấp GCNQSDĐ của huyện Đại Từ trong năm 2013.
| Nhóm đất |
Diện tích tự nhiên năm 2013 (ha) |
Số GCN hộ gia đình, cá nhân |
Số GCN tổ chức |
DT theo bản đồ địa chính (ha) |
DT theo bản đồ khác (ha) |
Tổng số GCN đã cấp |
| Đất nông nghiệp |
31.497,00 |
6.473 |
6 |
452,41 |
2.071,06 |
6.479 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp |
21.982,00 |
4.897 |
2 |
397,52 |
860,86 |
4.899 |
| - Đất lâm nghiệp |
8.563,00 |
1.462 |
2 |
42,91 |
1.181,68 |
1.464 |
| - Đất nuôi trồng thuỷ sản |
707,00 |
114 |
2 |
11,98 |
28,52 |
116 |
| - Đất nông nghiệp khác |
268,00 |
- |
- |
- |
- |
- |
| Đất phi nông nghiệp |
16.238,00 |
1.203 |
53 |
121,71 |
15,85 |
1.256 |
| - Đất ở |
5.530,25 |
1.182 |
- |
36,17 |
1,81 |
1.182 |
| - Đất chuyên dùng |
8.660,17 |
21 |
51 |
85,54 |
14,04 |
72 |
| Đất chưa sử dụng |
10.735,00 |
- |
- |
- |
- |
- |
| Tổng cộng toàn huyện |
57.890,00 |
7.676 |
59 |
574,12 |
2.086,91 |
7.735 |
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ, tổng hợp năm 2013)
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng là kết quả cấp GCNQSDĐ tại xã Phục Linh giai đoạn 2011 – 2013; phạm vi thực hiện tại địa bàn xã từ 26/05/2014 đến 15/08/2014. Xác định chi tiết các nội dung khảo sát bao gồm: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình thực hiện 13 nhiệm vụ quản lý đất đai; hiện trạng sử dụng đất năm 2013; phân tích kết quả cấp GCNQSDĐ theo loại đất, thời gian, đối tượng và xác định phương pháp thống kê, phân tích tài liệu thứ cấp.
Phần IV: Kết quả và thảo luận
Trình bày chi tiết dữ liệu thực địa về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Phục Linh:
- Điều kiện tự nhiên: Tổng diện tích 1.455,69 ha, địa hình đồi bát úp xen kẽ thung lũng bằng phẳng; khí hậu chia làm 2 mùa, mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 (chiếm 70% lượng mưa cả năm, lượng mưa trung bình 1.780 mm/năm). Toàn xã có 20,19 ha đất thủy lợi, 8,81 ha sông suối mặt nước. Địa bàn có tài nguyên khoáng sản than mỡ và quặng kim loại (Mỏ than Phấn Mễ và Mỏ Núi Pháo). Nguồn nước ngầm bị ảnh hưởng do khai thác than lộ thiên xuống sâu.
- Kinh tế - Xã hội: Dân số năm 2013 là 6.537 người (1.792 hộ, phân bố tại 17 xóm thuộc 5 cụm dân cư; gồm 6 dân tộc, người Kinh chiếm 79,97%). Lực lượng trong độ tuổi lao động có 3.892 người (lao động nông nghiệp chiếm 91,7%, thương mại dịch vụ chiếm 5,2%, lao động khác chiếm 3,1%). Thu nhập bình quân đầu người đạt 14,3 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo là 157 hộ. Sản lượng lương thực năm 2013 đạt 3.534,4 tấn; diện tích chè toàn xã đạt 115 ha (96 ha chè kinh doanh, năng suất 100 tạ/ha, sản lượng 960 tấn).
| Mã loại đất |
Mục đích sử dụng đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| NNP |
Nhóm đất nông nghiệp |
1.094,85 |
75,21 |
| DLN |
- Đất trồng lúa nước |
323,64 |
22,23 |
| HNK |
- Đất trồng cây hàng năm khác |
101,46 |
6,97 |
| CLN |
- Đất trồng cây lâu năm |
254,32 |
17,47 |
| RSX |
- Đất rừng sản xuất |
398,15 |
27,35 |
| NTS |
- Đất nuôi trồng thuỷ sản |
17,28 |
1,19 |
| PNN |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
354,31 |
24,34 |
| ONT |
- Đất ở nông thôn |
52,44 |
3,60 |
| SKS |
- Đất cho hoạt động khoáng sản |
171,49 |
11,78 |
| DHT |
- Đất phát triển hạ tầng |
71,53 |
4,91 |
| CQP |
- Đất quốc phòng |
43,21 |
2,97 |
| SMN |
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
8,81 |
0,61 |
| NTD |
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
6,35 |
0,44 |
| CTS |
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
0,25 |
0,02 |
| TTN |
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
0,23 |
0,02 |
| CSD |
Nhóm đất chưa sử dụng |
6,53 |
0,45 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
1.455,69 |
100,00 |
(Nguồn: Đồ án Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới – UBND xã Phục Linh)
- Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước: Xã Phục Linh đã phối hợp với Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng VINAINCO lập Đồ án Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới giai đoạn 2012 – 2020. Địa phương thực hiện trích đo bản đồ địa chính cuối năm 2012 – đầu năm 2013 để xử lý chồng lấn ranh giới đất rừng giáp ranh với xã Hà Thượng. Tuy nhiên, công tác đánh giá và phân hạng đất đai chưa được thực hiện; công tác thu hồi, bồi thường đất tại dự án Vành đai M3 và mở rộng Bãi thải số 3 của Mỏ than Phấn Mễ còn kéo dài do chưa thống nhất về giá đền bù.
Phần V: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về tình hình quản lý, kết quả cấp GCNQSDĐ tại địa phương và kiến nghị các giải pháp hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính, tháo gỡ vướng mắc trong bồi thường giải phóng mặt bằng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về công tác quản lý và cấp GCNQSDĐ:
- Về hiện trạng đất đai: Phân định rõ quỹ đất tự nhiên của xã Phục Linh (1.455,69 ha), trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 75,21% (1.094,85 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 24,34% (354,31 ha) và đất chưa sử dụng còn 6,53 ha (chiếm 0,45%). Trong nhóm phi nông nghiệp, đất phục vụ hoạt động khoáng sản chiếm diện tích lớn thứ hai toàn xã với 171,49 ha (chiếm 11,78%).
- Về cấp GCNQSDĐ cấp huyện và cấp xã: Làm rõ kết quả cấp giấy toàn huyện Đại Từ năm 2013 với 7.735 GCN đã cấp (trong đó 7.676 GCN cho hộ gia đình/cá nhân và 59 GCN cho tổ chức), phản ánh sự chênh lệch lớn giữa diện tích cấp theo bản đồ địa chính chính quy (574,12 ha) và diện tích cấp theo các loại bản đồ khác (2.086,91 ha).
- Nhận diện bất cập quản lý tại cơ sở: Chỉ rõ tình trạng sai lệch ranh giới đất rừng năm 2003 giáp xã Hà Thượng buộc phải đo trích đo chỉnh lý năm 2012 – 2013; tình trạng chậm bàn giao đất và cấp GCNQSDĐ cho doanh nghiệp tại khu vực bãi thải số 3 mỏ than Phấn Mễ; tình trạng chế biến chè thủ công (>98%) và thiếu bản đồ địa chính đất lâm nghiệp đồng bộ.
Các giải pháp do tác giả đề xuất bao gồm:
- Đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy, đặc biệt đối với diện tích đất lâm nghiệp và khu vực giáp ranh để thay thế việc cấp giấy trên các loại bản đồ tài liệu cũ.
- Tăng cường cán bộ chuyên môn có trình độ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và bộ phận địa chính xã để giảm thiểu sai sót trong khâu hướng dẫn kê khai hồ sơ.
- Phối hợp chặt chẽ giữa UBND xã, cơ quan quản lý huyện và các đơn vị khai thác mỏ (Mỏ than Phấn Mễ) nhằm giải quyết dứt điểm các vướng mắc về giá đền bù, đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất và hoàn thiện thủ tục giao đất, cấp giấy chứng nhận.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai cho người dân để hạn chế tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất hoặc xây dựng trái phép.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (từ ngày 26/05/2014 đến 15/08/2014), nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính thứ cấp của địa phương. Việc đánh giá chất lượng đất và phân hạng đất đai chưa thể thực hiện do địa phương chưa triển khai mạng lưới điều tra phân hạng đất chính quy.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành; nghiên cứu giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính điện tử và hệ thống thông tin đất đai (LIS) đồng bộ cấp xã; đánh giá tác động môi trường và biến động sử dụng đất dài hạn tại các khu vực khai trường khai thác khoáng sản.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và cán bộ địa chính cấp xã, huyện:
- Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng về việc đánh giá 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại một đơn vị hành chính cấp xã.
- Tài liệu minh họa chi tiết về hồ sơ địa chính, trình tự cấp GCNQSDĐ theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và hệ thống bảng biểu kiểm kê đất đai.
- Dữ liệu thực tế có giá trị tham khảo cho các nghiên cứu về xử lý xung đột, chồng lấn ranh giới bản đồ địa chính và vướng mắc bồi thường đất đai tại các vùng nông thôn có hoạt động khai thác khoáng sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của xã Phục Linh năm 2013 được xác định như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Phục Linh là 1.455,69 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm 1.094,85 ha (tương đương 75,21% tổng diện tích), bao gồm đất trồng lúa nước 323,64 ha (22,23%), đất rừng sản xuất 398,15 ha (27,35%), đất trồng cây lâu năm 254,32 ha (17,47%), đất trồng cây hàng năm khác 101,46 ha (6,97%) và đất nuôi trồng thủy sản 17,28 ha (1,19%).
2. Thời gian thực hiện thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại cấp xã theo quy định tại Nghị định 181/2004/NĐ-CP là bao nhiêu ngày?
Theo quy định tại Điều 135 Nghị định 181/2004/NĐ-CP, tổng thời gian thực hiện các công việc tại UBND xã, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường không quá 55 ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách 15 ngày và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).
3. Hoạt động khai thác khoáng sản nào trên địa bàn xã Phục Linh gây tác động trực tiếp đến quản lý đất đai và tài nguyên nước?
Trên địa bàn xã có Chi nhánh Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên – Mỏ than Phấn Mễ (khai thác than lộ thiên xuống sâu gây hao hụt nước ngầm và vướng mắc thu hồi đất tại dự án Vành đai M3, Bãi thải số 3) và Mỏ đa kim Núi Pháo, với tổng diện tích đất dành cho hoạt động khoáng sản lên tới 171,49 ha (chiếm 11,78% diện tích toàn xã).
4. Kết quả cấp GCNQSDĐ toàn huyện Đại Từ trong năm 2013 đạt số lượng bao nhiêu giấy và phân bổ theo loại bản đồ như thế nào?
Toàn huyện Đại Từ năm 2013 đã cấp 7.735 GCNQSDĐ (gồm 7.676 GCN cho hộ gia đình, cá nhân và 59 GCN cho tổ chức). Trong đó, diện tích cấp theo bản đồ địa chính là 574,12 ha (hộ gia đình 498,83 ha; tổ chức 75,29 ha) và diện tích cấp theo các loại bản đồ khác là 2.086,91 ha (hộ gia đình 2.071,91 ha; tổ chức 15,00 ha).
5. Đơn vị nào đã tham gia tư vấn lập Đồ án Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới cho xã Phục Linh giai đoạn 2012 – 2020?
UBND xã Phục Linh đã thuê Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng VINAINCO tư vấn lập đồ án Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới giai đoạn 2012 – 2020 và đã được UBND huyện Đại Từ phê duyệt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Mạnh Tùng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và thực tiễn của công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Phục Linh, huyện Đại Từ giai đoạn 2011 – 2013. Tác giả đã phản ánh trung thực hiện trạng sử dụng đất với đặc thù tỷ trọng đất nông nghiệp và đất khoáng sản lớn, đồng thời nhận diện chính xác các nguyên nhân gây chậm trễ trong cấp GCNQSDĐ như thiếu bản đồ lâm nghiệp chính quy và vướng mắc bồi thường mỏ than. Các giải pháp được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát các quy định pháp luật hiện hành và điều kiện thực tế của địa phương.