ĐẶT VẤN ĐỀ 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là nơi sinh sống, lao động của con người. Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, về diện tích, có tính cố định về vị trí. Dân tộc Việt Nam đã trải qua hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước, biết bao mồ hôi xương máu của các thế hệ cha ông đã phải đổ máu để giữ gìn quê hương, đất nước.
Thế hệ chúng ta là những người được hưởng những thành quả đó, chúng ta cần sử dụng, bảo vệ, quản lý và khai thác một cách có hiệu quả. Như chúng ta đã biết, trong mọi thời đại, đất đai luôn là điều kiện để hình thành, tồn tại và phát triển của mọi loài sinh vật trên trái đất. Vì thế người ta xem đất đai như là một tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng. Đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội thì đất đai là tư liệu sản xuất trực tiếp của kinh tế nông lâm - ngư nghiệp, là chỗ đứng vững chắc để phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ, là nhu cầu thiết yếu cho sinh hoạt của con người.
Hơn nữa, đất đai không thể tự sinh ra trong khi nhu cầu về đất đai ngày càng lớn, đặc biệt là đất khu công nghiệp và đất khu công nghệ cao. Trong những năm gần đây việc sử dụng đất chưa hợp lý gây lãng phí, tình hình sử dụng đất không đúng mục đích, còn xảy ra nhiều tranh chấp về đất đai, việc quản lý về đất đai còn lỏng lẻo, các việc làm sai trái về đất đai thường xuyên tiếp diễn. Do vậy các nhà quản lý đất đai cần có các quy hoạch, kế hoạch tổng thể nhằm sử dụng đất hợp lý mang lại hiệu quả cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và ổn định chính trị. Để làm được điều này thì cần phải nắm chắc được tổng thể quỹ đất, diện tích, loại đất, chủ sử dụng, mục đích sử dụng và những biến động đất đai thì công tác đăng ký đất đai đã đáp ứng phần nào yêu cầu trên.
Thông qua n 2 đăng ký cấp GCNQSDĐ, Nhà nước có những kế sách chiến lược cho việc quản lý và sử dụng đất đi vào ổn định và lâu dài trong tương lai. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là yếu tố góp phần quan trọng vào việc nắm chắc quỹ đất của từng địa phương giúp cho việc quy hoạch sử dụng hợp lý từng loại đất, tạo điều kiện cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất góp phần hoàn thiện hồ sơ địa chính, giúp cho việc nắm chắc quỹ đất cả về số lượng và chất lượng. Công tác cấp GCNQSDĐ trong những năm qua đã tạo nhiều chuyển biến tích cực, đảm bảo được quyền lợi và lợi ích của người dân tạo điều kiện cho họ họ yên tâm đầu tư sản xuất, từng bước cải thiện đời sống nhân dân.
Và công tác này cũng là một nội dung rất quan trọng trong việc quản lý Nhà nước về đất đai trong giai đoạn hiện nay. Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên và dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo ThS. Nguyễn Lê Duy, em tiến hành thực hiện đề tài: "Đánh giá tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2011-2013 tại xã Phục Linh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên". MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU NGHIÊN CỨU 1.1 Mục đích nghiên cứu - Đánh giá tình hình công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2013.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2013. - Đề xuất những giải pháp thích hợp để khắc phục khó khăn và đẩy nhanh việc thực hiện cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trong xã cho giai đoạn tiếp theo, đồng thời giúp cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn được tốt hơn. Yêu cầu nghiên cứu - Nắm vững và thực hiện theo đúng Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành về công tác cấp GCNQSDĐ. - Số liệu điều tra thu thập phải chính xác, tài liệu phải phản ánh trung thực.
n 3 - Những phân tích đánh giá phải dựa trên cơ sở pháp lý và tình hình chung. - Các giải pháp đưa ra phải phù hợp với địa phương và có tính khả thi. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI CỦA ĐỀ TÀI - Trong học tập và nghiên cứu: Củng cố kiến thức đã học trong nhà trường, đồng thời là cơ hội để sinh viên bước đầu tiếp cận với thực tế nghề nghiệp trong tương lai. - Ý nghĩa thực tiễn: Chuyên đề đánh giá, phân tích những thuận lợi khó khăn của công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ.
Từ đó đề xuất những giải pháp thích hợp với thực tế của địa phương góp phần hoàn thành công tác cấp GCNQSDĐ đối với huyện Đại Từ trong thời gian tới. n 4 PHẦN II TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG CÔNG TÁC CẤP GCNQSDĐ 2. Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho phát triển kinh tế xã hội.
Thấy rõ được tầm quan trọng đó, nhà nước đã quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên này bằng pháp luật và hệ thống các văn bản. Tại khoản 1 điều 5 Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu”. Để công tác quản lý cũng như vấn đề sử dụng đất đai mang lại hiệu quả cao nhất, tại khoản 2 Điều 6 (Luật Đất đai, năm 2003) đã quy định 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau: 1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thống kê, kiểm kê đất đai. Quản lý tài chính về đất đai. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.
Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Thông qua 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai ta có thể thấy được nội dung công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa nhà nước và người sử dụng đất. Đây cũng chính là cơ sở khoa học và là căn cứ pháp lý để có thể nắm chắc, quản chặt chẽ toàn bộ quỹ đất, bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sử dụng đất cũng như giải quyết các quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai. Nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và kế hoạch đó phân bổ quỹ đất đai cho hợp lý nhằm tạo nên hiệu quả sử dụng cao nhất. Bên cạnh đó, đảm bảo cho việc sử dụng đất của các chủ sử dụng trên từng thửa đất tuân thủ theo đúng nề nếp kỷ cương pháp luật, tạo điều kiện để nhà nước quản lý đất đai theo Hiến pháp và Pháp luật.
Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, ta có thể thấy hoạt động cấp GCNQSDĐ có một vai trò hết sức quan trọng, làm cơ sở để thống kê, kiểm kê đất đai và đề ra các phương án quy hoạch sử dụng đất. Thông qua hoạt động này, chúng ta sẽ xác định được thông tin của từng thửa đất và quản lý các thông tin đó trong hệ thống hồ sơ địa chính. Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kế thừa từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai. Đồng thời đây cũng là nội dung tiền đề và hướng tới hoàn thiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai khác như: Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất, điều tra đo đạc, khảo sát, phân hạng, định giá đất, giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai v.v… Muốn nắm chắc được tình hình sử dụng, số lượng, chất lượng của toàn bộ quỹ đất thì chúng ta phải làm tốt công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ từ cấp Trung ương đến cấp cơ sở.
Từ đó, góp phần đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người sử dụng đất và đảm bảo cho việc sử dụng đất đai một cách tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả, bền vững. Sơ lược về hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ 2. Hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất. n 6 - Căn cứ vào Luật Đất đai 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 01/11/2004 của Bộ TNMT đã ban hành Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT hướng dẫn lập và quản lý hồ sơ địa chính.
Hồ sơ địa chính bao gồm: - Bản đồ địa chính. - Sổ địa chính. - Sổ theo dõi biến động đất đai. Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau: - Số liệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí.
- Người sử dụng đất. - Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất. - Giá đất, các tài sản gắn liền với đất, các nghĩa vụ tài chính về đất đai được thực hiện và chưa thực hiện. - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất.