Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai là một trong những trụ cột chiến lược quyết định sự ổn định kinh tế - xã hội và bảo vệ tài nguyên quốc gia. Tại Việt Nam, theo báo cáo thống kê đất đai toàn quốc, việc xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp thông qua cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là căn cứ cốt lõi nhằm minh bạch hóa thị trường bất động sản, hạn chế tranh chấp và đảm bảo quyền lợi theo Hiến pháp cho người dân. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi khó khăn như xã Cúc Đường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, công tác này gặp nhiều rào cản do địa hình phức tạp, lịch sử quản lý biến động và hồ sơ địa chính chưa đồng bộ.

Vấn đề thực tiễn ghi nhận tại xã Cúc Đường (tổng diện tích tự nhiên 3.442,30 ha) tồn tại nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: tài liệu đo đạc bản đồ địa chính cũ từ trước năm 1993 có độ sai lệch không gian lớn; ranh giới sử dụng đất giữa các hộ gia đình và diện tích đất lâm nghiệp (chiếm tới 81,38% diện tích toàn xã) chưa được phân định rõ ràng; tỷ lệ tranh chấp ngầm cao; nhận thức pháp luật đất đai của 608 hộ dân (2.846 nhân khẩu thuộc 5 xóm: Tân Sơn, Trường Sơn, Lam Sơn, Bình Sơn, Mỏ Chì) còn hạn chế.

Đề tài "Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Cúc Đường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015" tập trung thực hiện các mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý, sử dụng 3.442,30 ha đất đai tại xã Cúc Đường.
  2. Thống kê, phân tích định lượng kết quả tiếp nhận, thẩm định và cấp GCNQSDĐ cho các nhóm đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp giai đoạn 2013 - 2015.
  3. Nhận diện các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các trường hợp tồn đọng chưa được cấp GCNQSDĐ.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, pháp lý và hành chính nhằm nâng cao hiệu suất thẩm định hồ sơ, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số.

Phương pháp tiếp cận dựa trên việc kết hợp nghiên cứu lý luận pháp điển (Luật Đất đai 2003, Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 88/2009/NĐ-CP, Thông tư 17/2009/TT-BTNMT) với phân tích dữ liệu thực địa, khảo sát 20 phiếu điều tra chuyên sâu đối với cán bộ địa chính và người dân. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 276 bộ hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ phát sinh trong chu kỳ 2013 - 2015 tại xã Cúc Đường.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại xã Cúc Đường, cơ cấu đất đai năm 2015 ghi nhận nhóm đất nông nghiệp chiếm 3.120,41 ha (90,65%), đất phi nông nghiệp chiếm 212,14 ha (6,16%), và đất chưa sử dụng là 109,75 ha (3,18%). Quy trình quản lý truyền thống bộc lộ rõ sự bất cập khi so sánh với các yêu cầu chuyển đổi số ngành tài nguyên môi trường.

Tiêu chí phân tích Phương pháp quản lý thủ công (Trước 2013) Phương pháp ứng dụng chuẩn hóa hồ sơ (2013-2015) Giải pháp tích hợp CSDL Địa chính số (Đề xuất)
Công cụ lưu trữ Sổ địa chính, sổ mục kê giấy File bảng tính Excel rời rạc + Bản đồ số 2D Hệ quản trị CSDL GIS tập trung (PostGIS/LIS)
Thời gian thẩm tra 45 - 60 ngày làm việc 30 - 45 ngày làm việc Dưới 15 ngày làm việc
Độ chính xác ranh giới Đo đạc thủ công, ước lượng Trích đo thực địa bằng thước dây/máy kinh vĩ Đo toàn đạc điện tử GPS-RTK/Total Station
Kiểm tra chồng lấn Trực quan trên bản vẽ giấy Đối chiếu thủ công trên MicroStation SE Tự động quét Topology không gian
Rủi ro thất lạc hồ sơ Rất cao (cháy, mốc, mối mọt) Trung bình (lỗi ổ cứng cục bộ) Rất thấp (sao lưu đám mây đa cấp)

Phân tích yêu cầu nghiệp vụ theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Thẩm định chính xác nguồn gốc đất theo Điều 50 Luật Đất đai 2003; kiểm tra không tranh chấp; xuất phôi GCNQSDĐ theo mẫu chuẩn Thông tư 17/2009/TT-BTNMT (nền hoa văn trống đồng, kích thước 190x265mm).
  • Should have (Nên có): Số hóa tọa độ ranh giới thửa đất trên hệ tọa độ VN-2000; liên thông thuế điện tử để tính toán nghĩa vụ tài chính.
  • Could have (Có thể có): Cổng tra cứu tiến độ xử lý hồ sơ trực tuyến cho người dân cấp xã.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Tự động hóa cấp phép hoàn toàn bằng trí tuệ nhân tạo (do đòi hỏi xác minh hiện trường bắt buộc).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quản lý và chuẩn hóa dữ liệu cấp GCNQSDĐ cấp xã được thiết kế phân tầng:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                          NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT                              |
|   (Nộp đơn đăng ký QSDĐ, Giấy tờ nguồn gốc, Nhận phiếu hẹn, Nộp thuế)   |
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
                                     v
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  BỘ PHẬN TIẾP NHẬN & UBND CẤP XÃ                        |
| - Kiểm tra hồ sơ hợp lệ (Điều 136 NĐ 181/2004/NĐ-CP)                    |
| - Xác nhận nguồn gốc, tình trạng tranh chấp, quy hoạch (05 ngày)        |
| - Niêm yết công khai danh sách (15 ngày)                                |
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
                                     v
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT                    |
| - Trích lục/Trích đo bản đồ địa chính (FAMIS / MicroStation)            |
| - Kiểm tra dữ liệu thuộc tính & Không gian (Topology Engine)            |
| - Chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính sang Chi cục Thuế                 |
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
                                     v
+-------------------------------------------------------------------------+
|                     PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG                      |
| - Thẩm định pháp lý hồ sơ                                               |
| - Trình UBND Cấp Huyện ký quyết định cấp GCNQSDĐ                        |
+-------------------------------------------------------------------------+

Mô hình cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chính quan hệ (Relational Schema) phục vụ công tác cấp GCNQSDĐ:

-- Thiết kế bảng Quản lý Thửa đất và Cấp GCNQSDĐ
CREATE TABLE ChuSuDung (
    MaChuSuDung VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    HoTenChuSuDung NVARCHAR(100) NOT NULL,
    CMND_CCCD VARCHAR(12) UNIQUE NOT NULL,
    DiaChiThuongTru NVARCHAR(255),
    Xom NVARCHAR(50) NOT NULL -- Tân Sơn, Trường Sơn, Lam Sơn, Bình Sơn, Mỏ Chì
);

CREATE TABLE ThuaDat (
    MaThuaDat VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    SoToBanDo INT NOT NULL,
    SoThua INT NOT NULL,
    DienTichPhapLy DECIMAL(10,2) NOT NULL,
    LoaiDat VARCHAR(10) NOT NULL, -- ONT, CLN, LUC, RSX, NTS
    DiaChiThuaDat NVARCHAR(255),
    RanhGioiGeometry GEOMETRY -- Lưu trữ dữ liệu không gian VN-2000
);

CREATE TABLE HoSoCapGCN (
    MaHoSo VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    MaThuaDat VARCHAR(30) REFERENCES ThuaDat(MaThuaDat),
    MaChuSuDung VARCHAR(20) REFERENCES ChuSuDung(MaChuSuDung),
    NgayNopHoSo DATE NOT NULL,
    NguonGocSuDung NVARCHAR(255),
    TrangThaiThamDinh VARCHAR(20), -- 'DU_DIEU_KIEN', 'CHUA_DU_DIEU_KIEN', 'TRANH_CHAP'
    SoPhatHanhGCN VARCHAR(15), -- VD: BA000001
    NgayKyCapGCN DATE,
    DienTichCap DECIMAL(10,2)
);

Methodology

Nghiên cứu ứng dụng quy trình phân tích hệ thống kết hợp chuẩn kiểm định chất lượng dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ báo cáo kinh tế - xã hội, sổ mục kê, bản đồ địa chính dạng số (AutoCAD/MicroStation), báo cáo kiểm kê đất đai giai đoạn 2010 - 2015 của UBND xã Cúc Đường và Phòng TN&MT huyện Võ Nhai.
  • Phương pháp điều tra sơ cấp: Thiết lập 20 phiếu khảo sát bán cấu trúc phân bổ cho cán bộ chuyên trách và các chủ hộ đại diện 5 xóm.
  • Thuật toán xử lý và xác minh điều kiện cấp GCN:
def verify_land_grant_eligibility(parcel_data, user_documents, dispute_status, master_plan_match):
    """
    Thuật toán kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
    Dựa trên quy định Điều 50 Luật Đất đai 2003 & Nghị định 181/2004/NĐ-CP
    """
    eligibility_result = {
        "status": "REJECTED",
        "reason": [],
        "financial_obligation_required": True
    }
    
    # 1. Kiểm tra tình trạng tranh chấp
    if dispute_status == True:
        eligibility_result["reason"].append("Thửa đất đang có tranh chấp khiếu nại.")
        return eligibility_result
        
    # 2. Kiểm tra sự phù hợp quy hoạch sử dụng đất
    if not master_plan_match:
        eligibility_result["reason"].append("Không phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp xã.")
        return eligibility_result

    # 3. Thẩm định giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất
    has_valid_docs = user_documents.get("has_decree_64_or_old_papers", False)
    used_before_2004 = user_documents.get("used_stable_before_2004", False)
    certified_by_commune = user_documents.get("commune_confirmation", False)

    if has_valid_docs:
        eligibility_result["status"] = "APPROVED"
        eligibility_result["financial_obligation_required"] = False
    elif used_before_2004 and certified_by_commune:
        eligibility_result["status"] = "APPROVED"
        eligibility_result["financial_obligation_required"] = True
    else:
        eligibility_result["reason"].append("Không đủ giấy tờ pháp lý hợp lệ theo Điều 50.")

    return eligibility_result

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình điều tra, đánh giá và chuẩn hóa số liệu được triển khai qua 4 giai đoạn cụ thể:

  • Giai đoạn 1 (Thu thập & Khảo sát thực địa): Tiếp nhận dữ liệu địa chính, hồ sơ lưu trữ tại UBND xã Cúc Đường; thực hiện phỏng vấn sâu 20 mẫu điều tra.
  • Giai đoạn 2 (Chuẩn hóa số liệu): Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và bộ công cụ xử lý bản đồ MicroStation SE/FAMIS để rà soát biến động không gian giữa bản đồ địa chính cũ và hiện trạng sử dụng đất.
  • Giai đoạn 3 (Phân loại hồ sơ): Phân tích chi tiết 276 đơn xin cấp GCNQSDĐ, bóc tách hồ sơ hoàn thành và hồ sơ ách tắc theo từng nhóm nguyên nhân.
  • Giai đoạn 4 (Đề xuất giải pháp): Tổng hợp ma trận đánh giá hiệu quả, xây dựng mô hình quy trình rút ngắn thời gian tiếp nhận hồ sơ.

Testing và validation

Kiểm định dữ liệu được thực hiện thông qua việc đối soát chéo 100% hồ sơ tiếp nhận trên địa bàn 5 xóm:

TỔNG HỒ SƠ TIẾP NHẬN: 276 ĐƠN

Kết quả đạt được

Trong giai đoạn 2013 - 2015, công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Cúc Đường đã đạt được những chỉ số định lượng cụ thể:

Năm thực hiện Tổng số đơn tiếp nhận Số GCN đã cấp (Đất nông nghiệp) Diện tích cấp NN ($m^2$) Số GCN đã cấp (Đất ở) Diện tích cấp Đất ở ($m^2$) Tổng số GCN hoàn thành Tỷ lệ hoàn thành (%)
2013 82 45 512.400 26 13.500 71 86,59%
2014 98 56 641.200 30 15.600 86 87,76%
2015 96 55 627.400 29 15.000 84 87,50%
Tổng cộng 276 156 1.781.000 85 44.100 241 87,32%

Tổng diện tích đất đã được cấp GCNQSDĐ đạt 1.825.100 $m^2$ (tương đương 182,51 ha), trong đó:

  • Đất nông nghiệp: Cấp thành công 156 GCN với diện tích 178,10 ha.
  • Đất ở nông thôn: Cấp thành công 85 GCN với diện tích 4,41 ha (diện tích bình quân đạt chuẩn khoảng 518,8 $m^2$/hộ, vượt mức bình quân hiện trạng 400 $m^2$/hộ).

Đánh giá mức độ hài lòng từ 20 phiếu điều tra thực địa cho thấy: 75% người dân đánh giá thủ tục minh bạch hơn sau khi niêm yết công khai tại trụ sở xã; 65% phản hồi thời gian giải quyết nghĩa vụ tài chính tại kho bạc/chi cục thuế còn mất nhiều thời gian đi lại do khoảng cách từ xã đến trung tâm huyện Võ Nhai dài 25 km.


Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp rõ nét về mặt học thuật và thực tiễn quản lý địa chính tại địa phương miền núi:

  • Đóng góp kỹ thuật: Xác định chính xác các điểm nghẽn kỹ thuật trong hệ thống bản đồ địa chính cũ đo trước năm 1993, cung cấp phương pháp luận kết hợp trích đo hiện trường với kiểm tra sai số hình học thửa đất bằng công cụ phần mềm.
  • Cải tiến quy trình nghiệp vụ: Chuẩn hóa quy trình 5 bước xét duyệt tại cấp xã theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP, giảm thiểu 30% thời gian xác minh nguồn gốc đất tại thôn/xóm nhờ phân loại trước danh mục giấy tờ hợp lệ theo Điều 50 Luật Đất đai 2003.
  • Tác động kinh tế - xã hội: Việc cấp thành công 241 GCNQSDĐ đã đưa 182,51 ha đất vào chu chuyển kinh tế chính thức, cho phép người dân thế chấp vay vốn phát triển kinh tế đồi rừng, trang trại nông lâm kết hợp, đóng góp vào mức tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người của xã (đạt 17 triệu đồng/người/năm vào 2014).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng ứng dụng và Kịch bản triển khai

Mô hình rà soát, đánh giá và phân loại hồ sơ cấp GCNQSDĐ của đề tài có thể nhân rộng trực tiếp cho 14 xã, thị trấn lân cận thuộc huyện Võ Nhai (như Thượng Nung, Vũ Chấn, Thần Sa) có điều kiện địa hình và cấu trúc đất đai tương đồng.

KỊCH BẢN TRIỂN KHAI 03 GIAI ĐOẠN TẠI ĐỊA BÀN MIỀN NÚI:
[Tháng 1 - 3]  : Đo đạc chỉnh lý biến động bản đồ địa chính VN-2000 bằng GPS 2 tần.
[Tháng 4 - 8]  : Kê khai tập trung theo từng xóm, xử lý hòa giải tranh chấp tại cơ sở.
[Tháng 9 - 12] : Thẩm định số hóa, luân chuyển hồ sơ điện tử liên thông Huyện - Xã.

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost - Benefit Analysis)

  • Chi phí triển khai: Đầu tư trang thiết bị đo đạc, số hóa hồ sơ địa chính và tập huấn phần mềm ước tính khoảng 120 - 150 triệu đồng/xã.
  • Lợi ích kinh tế:
    • Tăng nguồn thu ngân sách nhà nước từ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và phí đo đạc (ước tính tăng thu 300 - 450 triệu đồng/năm).
    • Giảm thiểu 80% chi phí phát sinh do kiện tụng, tranh chấp đất đai kéo dài.
    • Tỷ suất sinh lời xã hội (Social ROI) đạt điểm hòa vốn chỉ sau 12 - 18 tháng vận hành hệ thống quản lý đất đai chuẩn hóa.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế tồn tại

  • Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính tại thời điểm nghiên cứu (2013 - 2015) chưa được đồng bộ hóa hoàn toàn trên nền tảng GIS trực tuyến đa người dùng.
  • Tỷ lệ 12,68% (35 hồ sơ) chưa thể giải quyết dứt điểm do vướng mắc phức tạp về luật tục thừa kế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và tình trạng lấn chiếm đất lâm nghiệp chưa có cơ chế xử lý đặc thù.
  • Năng lực trang thiết bị máy tính tại bộ phận địa chính xã Cúc Đường còn đơn sơ, đường truyền kết nối mạng internet chưa đạt tốc độ cao.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Xây dựng hệ thống WebGIS địa chính cấp xã tích hợp mã QR tra cứu thông tin GCNQSDĐ.
  • Ứng dụng công nghệ viễn thám (Remote Sensing) kết hợp máy bay không người lái (UAV) để quét tọa độ ranh giới đất lâm nghiệp (2.801,36 ha), tự động phát hiện vi phạm ranh giới rừng.
  • Nghiên cứu cơ chế chuyển tiếp sang các quy định mới của Luật Đất đai giai đoạn tiếp theo nhằm tháo gỡ cho các thửa đất thiếu giấy tờ trước năm 2004.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cán bộ quản lý địa chính xã / Phòng TN&MT: Nắm vững quy trình nghiệp vụ chuẩn, có bộ công cụ phân loại hồ sơ khoa học, giảm áp lực giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất: 608 hộ dân tại 5 xóm được xác lập quyền tài sản hợp pháp, yên tâm đầu tư cây trồng lâu năm, rừng sản xuất, dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng.
  • Cơ quan hoạch định chính sách: Có bức tranh số liệu thực chứng xác thực về tình hình sử dụng 3.442,30 ha đất tại vùng miền núi để xây dựng quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo sát thực tế.
  • Sinh viên, nghiên cứu viên ngành Quản lý đất đai: Tài liệu tham khảo thực tế điển hình về phương pháp đánh giá định lượng công tác cấp GCNQSDĐ tại vùng khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và hồ sơ pháp lý cơ bản để hộ gia đình tại xã Cúc Đường được cấp GCNQSDĐ lần đầu là gì?

Người sử dụng đất cần nộp 01 bộ hồ sơ tại UBND xã gồm: Đơn đăng ký cấp GCNQSDĐ (mẫu số 04/ĐK), một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 50 Luật Đất đai 2003 (hoặc giấy xác nhận đất sử dụng ổn định, không tranh chấp của UBND xã), trích đo địa chính thửa đất và chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan.

2. Xử lý như thế nào đối với các trường hợp đất ở có nguồn gốc khai hoang hoặc làm nhà trên đất nông nghiệp trước ngày 01/7/2004?

Căn cứ Nghị định 84/2007/NĐ-CP và Nghị định 181/2004/NĐ-CP, UBND xã Cúc Đường tiến hành thẩm tra thực địa, lấy ý kiến khu dân cư về thời điểm bắt đầu sử dụng đất. Nếu đất phù hợp với quy hoạch khu dân cư nông thôn và không có tranh chấp, người sử dụng đất sẽ được xem xét cấp GCNQSDĐ nhưng phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định hiện hành của UBND tỉnh Thái Nguyên.

3. Nguyên nhân chính khiến 35 bộ hồ sơ tại xã Cúc Đường bị tồn đọng chưa thể cấp giấy giai đoạn 2013 - 2015?

Có 3 nguyên nhân cốt lõi: 40,00% do tranh chấp ranh giới giữa các hộ liền kề và mâu thuẫn phân chia di sản thừa kế; 31,43% do tự ý chuyển mục đích sử dụng đất hoặc lấn chiếm đất rừng sản xuất; 28,57% do hồ sơ gốc không có giấy tờ chứng minh quá trình sử dụng đất liên tục, ổn định trước ngày 01/7/2004.

4. Thời gian giải quyết thủ tục cấp GCNQSDĐ theo quy định pháp luật kéo dài tối đa bao nhiêu ngày?

Theo Điều 136 Nghị định 181/2004/NĐ-CP, tổng thời gian thực hiện thủ tục thẩm tra tại Văn phòng Đăng ký QSDĐ và Phòng TN&MT không quá 55 ngày làm việc (không tính thời gian 15 ngày niêm yết công khai danh sách tại trụ sở UBND xã và thời gian thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tại Kho bạc của người dân).

5. Việc cấp GCNQSDĐ đóng góp như thế nào vào mục tiêu phát triển kinh tế nông lâm nghiệp của xã Cúc Đường?

Khi được cấp GCNQSDĐ, 182,51 ha đất được pháp lý hóa hoàn toàn, tạo đòn bẩy cho người dân tiếp cận vốn vay tín dụng nông nghiệp để mở rộng 114,61 ha rừng trồng mới (keo lai, cây bản địa), nâng cao năng suất lúa (đạt 52 tạ/ha) và ngô (đạt 47 tạ/ha), trực tiếp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Cúc Đường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đặt ra. Đề tài đã phản ánh bức tranh toàn cảnh, chân thực về hiện trạng quản lý 3.442,30 ha đất tự nhiên, đồng thời lượng hóa chi tiết kết quả xử lý 276 hồ sơ với 241 GCNQSDĐ được cấp thành công (đạt tỷ lệ 87,32%, tương ứng 182,51 ha).

Những phát hiện về 35 trường hợp tồn đọng và hệ thống 4 nhóm giải pháp (hoàn thiện hồ sơ địa chính số, tăng cường hòa giải tranh chấp cấp cơ sở, tuyên truyền pháp luật và đơn giản hóa quy trình phối hợp liên ngành) có giá trị thực tiễn to lớn, đóng góp trực tiếp vào công tác quản lý tài nguyên đất đai bền vững tại huyện Võ Nhai. Đây là nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, cung cấp cơ sở tin cậy cho các nhà quản lý, cán bộ địa chính và sinh viên chuyên ngành Địa chính Môi trường tham khảo, ứng dụng trong thực tiễn.