Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt đối với ngành nông - lâm nghiệp, đồng thời là không gian phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội. Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế thị trường, nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang xây dựng kết cấu hạ tầng, khu dân cư và dịch vụ thương mại gia tăng mạnh mẽ, tạo ra áp lực lớn đối với công tác bảo vệ quỹ đất nông nghiệp cũng như bảo đảm an ninh lương thực. Sự biến động về giá trị quyền sử dụng đất kéo theo nguy cơ phát sinh tranh chấp, khiếu kiện phức tạp nếu công tác quản lý của Nhà nước không được thực hiện chặt chẽ và minh bạch.
Để thiết lập hành lang pháp lý đồng bộ, hệ thống pháp luật đất đai của Việt Nam đã liên tục được sửa đổi, bổ sung qua các giai đoạn: Luật Đất đai năm 1988, Luật Đất đai năm 1993 (được sửa đổi vào các năm 1998, 2001) và Luật Đất đai năm 2003. Trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Luật Đất đai năm 2003, công tác đăng ký quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) giữ vai trò then chốt. Đây là công cụ pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước (với tư cách là đại diện chủ sở hữu) và người sử dụng đất, tạo lập căn cứ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân khi khai thác, chuyển nhượng hoặc thế chấp quyền sử dụng đất. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Triệu Thị Duẩn đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Địa chính môi trường với đề tài: "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Cúc Đường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 4 nội dung:
- Đánh giá thực trạng việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Cúc Đường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015.
- Tìm hiểu và đánh giá kết quả đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất tại xã Cúc Đường giai đoạn 2013-2015.
- Xác định những mặt thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện công tác cấp GCNQSD đất tại địa phương.
- Đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm góp phần đẩy mạnh tiến độ cấp GCNQSD đất, đồng thời hỗ trợ nâng cao hiệu lực quản lý đất đai trên địa bàn xã.
Về phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất trên địa bàn và tình hình thực hiện công tác cấp GCNQSD đất.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Cúc Đường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và đánh giá số liệu quản lý đất đai trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thuộc nhóm nghiên cứu ứng dụng quản lý hành chính - địa chính, kết hợp phân tích khung văn bản quy phạm pháp luật với điều tra hiện trạng thực tế tại cấp cơ sở.
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Nghiên cứu vận dụng hệ thống các căn cứ pháp lý của Nhà nước, Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan đến công tác quản lý, đăng ký và cấp giấy chứng nhận đất đai, bao gồm:
- Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai năm 2003 (đặc biệt là Điều 4 về khái niệm GCNQSD đất, Điều 6 về 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, Điều 48 về nguyên tắc cấp giấy chứng nhận, Điều 52 về thẩm quyền cấp giấy và Điều 105 về quyền của người sử dụng đất).
- Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích nông nghiệp; Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 về giao đất lâm nghiệp.
- Nghị định số 04/2000/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành sửa đổi một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 (đặc biệt là Điều 39 về trách nhiệm đăng ký, Điều 56 về ủy quyền cấp giấy và Điều 136 về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận).
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 quy định bổ sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Các văn bản hướng dẫn chuyên ngành: Chỉ thị 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004; Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về mẫu giấy chứng nhận và hồ sơ địa chính.
Về quy trình hành chính, tác giả làm rõ trình tự luân chuyển hồ sơ cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân: người sử dụng đất nộp hồ sơ tại UBND cấp xã (thẩm tra, xác nhận trong 5 ngày làm việc, niêm yết công khai danh sách 15 ngày), chuyển Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trích đo/trích lục bản đồ, gửi số liệu địa chính sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính, sau đó Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ và trình UBND cấp huyện ký cấp giấy. Tổng thời gian quy định thực hiện tối đa là 55 ngày làm việc (không tính thời gian niêm yết công khai và thực hiện nghĩa vụ tài chính của công dân).
Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các mục tiêu đặt ra, tác giả áp dụng đồng bộ các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa và thu thập tài liệu thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo kiểm kê đất đai, hồ sơ địa chính qua các năm lưu trữ tại UBND xã Cúc Đường và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Võ Nhai.
- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Thiết kế và tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi với tổng dung lượng mẫu là 20 phiếu, phân bổ cho hai nhóm đối tượng: (1) Các hộ dân trên địa bàn xã đã từng thực hiện thủ tục xin cấp GCNQSD đất để tìm hiểu vướng mắc, tâm tư; (2) Các cán bộ chuyên môn trực tiếp thụ lý công tác địa chính - môi trường tại địa phương để ghi nhận khó khăn, bất cập trong khâu thực thi nhiệm vụ.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Phân loại, so sánh, đối chiếu số liệu diện tích và số lượng giấy chứng nhận qua từng năm; ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý bảng biểu thống kê, biểu diễn cơ cấu đất đai và tiến độ cấp giấy.
- Phương pháp tham vấn chuyên gia: Trao đổi, tham khảo ý kiến của giảng viên hướng dẫn và cán bộ quản lý địa chính có kinh nghiệm thực tiễn nhằm định hướng đề xuất giải pháp có tính khả thi.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của tài nguyên đất đai và yêu cầu chuẩn hóa hồ sơ pháp lý về quyền sử dụng đất trong bối cảnh công nghiệp hóa. Xác lập hệ thống 4 mục tiêu nghiên cứu, 4 yêu cầu cụ thể đối với số liệu điều tra (bảo đảm tính trung thực, khách quan, khả thi), ý nghĩa khoa học trong việc làm rõ quy định pháp luật và ý nghĩa thực tiễn giúp chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ giao dịch, hạn chế giao dịch phi chính thức, tăng thu ngân sách nhà nước.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở khoa học và pháp lý về cấp GCNQSD đất, phân tích vai trò của giấy chứng nhận đối với cả hai chủ thể: Nhà nước (nắm chắc số lượng, chất lượng quỹ đất để phân phối, thu hồi, giao đất theo quy hoạch) và người sử dụng đất (bảo đảm các quyền giao dịch, thế chấp, yên tâm đầu tư). Trình bày lịch sử phát triển của 4 mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam từ năm 1989 đến mẫu thống nhất ban hành theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP và Thông tư 17/2009/TT-BTNMT.
Đồng thời, chương này tổng kết thực trạng cấp giấy chứng nhận trên quy mô cả nước đến năm 2003 và mốc 31/12/2008 (đất sản xuất nông nghiệp đạt 82,3% diện tích cần cấp; đất lâm nghiệp đạt 62,1%; đất nuôi trồng thủy sản đạt 68,3%; đất ở đô thị đạt 62,3%; đất ở nông thôn đạt 76,5%). Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, văn bản ghi nhận đến hết năm 2013 toàn tỉnh đã cấp Giấy chứng nhận lần đầu được 243.157,77 ha, đạt 92,36% diện tích cần cấp (vượt 7,36% chỉ tiêu Nghị quyết 30/2012/QH13 của Quốc hội), dù trước đó còn tồn đọng 1.111 ha đất ở chưa được cấp do xây dựng trên đất nông nghiệp trước 01/7/2004 hoặc giao đất trái thẩm quyền.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Quy định rõ đối tượng khảo sát là hộ gia đình, cá nhân và tình hình cấp giấy tại xã Cúc Đường; thời gian và địa điểm thực hiện tại UBND xã Cúc Đường, huyện Võ Nhai. Xác định chi tiết 4 nội dung nghiên cứu (điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; thực trạng quản lý và sử dụng đất; đánh giá công tác cấp giấy giai đoạn 2013-2015; nhận diện thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp). Trình bày quy trình kỹ thuật thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra 20 phiếu sơ cấp, phân tích xử lý dữ liệu trên phần mềm bảng tính Excel và lấy ý kiến chuyên gia.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Tập trung phân tích các dữ liệu thực địa về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý đất đai tại xã Cúc Đường:
- Điều kiện tự nhiên: Xã miền núi nằm ở phía Bắc huyện Võ Nhai, cách trung tâm huyện 25 km, cách thành phố Thái Nguyên 30 km, tổng diện tích tự nhiên 3.442,3 ha. Địa hình đồi núi thấp có độ cao trung bình 250 - 300 m so với mực nước biển. Khí hậu phân hóa 4 mùa: nhiệt độ trung bình năm 24 - 25°C (cao nhất 37 - 38°C vào tháng 7, thấp nhất 10 - 17°C vào tháng 12 và tháng 1); mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 9 (chiếm 70 - 80% lượng mưa cả năm), mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau có sương muối. Địa bàn có con sông Bốc chảy qua.
- Dân số và khu dân cư: Đến tháng 01/2015, toàn xã có 608 hộ với 2.846 nhân khẩu, phân bổ trên 5 xóm. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi khoảng 1.700 người, trong đó lao động nông - lâm nghiệp chiếm 78,24%. Địa bàn có nhiều dân tộc cùng sinh sống (Tày, Nùng, Dao, Kinh, H'Mông).
- Kinh tế - xã hội: Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 17 triệu đồng/người/năm. Cơ cấu giá trị sản xuất: Nông - lâm nghiệp chiếm 53%, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 9%, thương mại - dịch vụ chiếm 38%. Năng suất lúa đạt 52 tạ/ha, ngô đạt 47 tạ/ha; sản lượng thịt lợn hơi năm 2015 đạt 250 tấn, thịt gà đạt 24 tấn. Toàn xã có 1 trạm y tế kiên cố đạt chuẩn Bộ Y tế (10 cán bộ gồm 2 bác sĩ, 1 y sĩ, 7 y tá); 5/5 xóm có phân trường kiên cố; 89,64% số hộ sử dụng điện lưới qua 5 trạm biến áp (tổng công suất 480 kVA); 53,22% số hộ có đời sống kinh tế ổn định.
- Hiện trạng đất đai và kết quả cấp GCNQSD đất: Năm 2015, đất nông nghiệp chiếm đa số với 3.120,41 ha (90,65% diện tích tự nhiên); đất phi nông nghiệp là 212,14 ha (6,16%); đất chưa sử dụng còn 109,75 ha (3,18%). Trong giai đoạn 2013-2015, xã Cúc Đường tiếp nhận 276 đơn đề nghị cấp giấy và đã cấp được 241 GCNQSD đất cho nhân dân (gồm 156 giấy đất nông nghiệp với diện tích 1.781 m² và 85 giấy đất ở). Bên cạnh kết quả đạt được, vẫn còn tồn tại các hồ sơ chưa được cấp do tranh chấp ranh giới, sử dụng đất sai mục đích hoặc vi phạm phạm vi bàn giao.
| STT |
Tên thôn / xóm |
Số hộ |
Tỷ lệ hộ (%) |
Số khẩu |
Tỷ lệ khẩu (%) |
| 1 |
Tân Sơn |
154 |
25,32 |
739 |
25,97 |
| 2 |
Trường Sơn |
112 |
18,42 |
495 |
17,39 |
| 3 |
Lam Sơn |
118 |
19,41 |
559 |
19,64 |
| 4 |
Bình Sơn |
98 |
16,12 |
473 |
16,62 |
| 5 |
Mỏ Chì |
126 |
20,72 |
580 |
20,38 |
| Tổng |
Toàn xã |
608 |
100,00 |
2.846 |
100,00 |
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khái quát lại các phát hiện chính về điều kiện tự nhiên, cơ cấu kinh tế và kết quả cấp giấy; đồng thời kiến nghị các nhóm giải pháp khắc phục khó khăn để đẩy mạnh công tác đăng ký, cấp GCNQSD đất tại xã trong thời gian tới.
Kết quả và đóng góp
Số liệu hiện trạng sử dụng đất và kết quả cấp GCNQSD đất
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2015 của xã Cúc Đường, cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn được phân bổ cụ thể:
| Nhóm đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu tỷ lệ (%) |
Chi tiết các loại đất chính |
| Đất nông nghiệp |
3.120,41 |
90,65 |
- Đất sản xuất nông nghiệp: 302,83 ha (cây hàng năm: 230,38 ha gồm lúa 143,32 ha; cây lâu năm: 72,44 ha) - Đất lâm nghiệp: 2.801,36 ha - Đất nuôi trồng thủy sản: 16,22 ha |
| Đất phi nông nghiệp |
212,14 |
6,16 |
- Đất ở: 39,23 ha (100% đất ở nông thôn, bình quân 400 m²/hộ) - Đất chuyên dùng: 137,95 ha (trụ sở: 5,07 ha; SXKD phi nông nghiệp: 85,82 ha; công cộng: 47,07 ha; tôn giáo: 0,05 ha; nghĩa trang: 0,78 ha; sông suối/mặt nước chuyên dùng: 34,13 ha) |
| Đất chưa sử dụng |
109,75 |
3,18 |
- Đất bằng chưa sử dụng: 28,56 ha - Đất đồi núi chưa sử dụng: 80,47 ha - Núi đá không có rừng cây: 0,72 ha |
| Tổng diện tích tự nhiên |
3.442,30 |
100,00 |
Diện tích đang sử dụng: 3.332,54 ha (96,81%) |
Về kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2013-2015:
- Toàn xã tiếp nhận tổng số: 276 đơn đề nghị cấp giấy.
- Đã giải quyết và cấp được: 241 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Phân theo loại đất: Đất nông nghiệp cấp được 156 giấy (tổng diện tích 1.781 m²); Đất ở nông thôn cấp được 85 giấy.
Giải pháp tác giả đề xuất
Nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng công tác cấp GCNQSD đất tại xã Cúc Đường, tác giả nêu các nhóm giải pháp:
- Giải pháp tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Tăng cường công tác tuyên truyền Luật Đất đai để người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số hiểu rõ quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ tài chính khi đăng ký cấp giấy.
- Giải pháp tổ chức và phối hợp chuyên môn: Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ địa chính xã; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Võ Nhai, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và chính quyền xã.
- Giải pháp giải quyết tồn đọng: Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra hiện địa; tập trung xác minh nguồn gốc đất và giải quyết dứt điểm các tranh chấp ranh giới giữa các hộ gia đình; kiên quyết xử lý các trường hợp tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất hoặc sử dụng đất trái quy định trước khi lập hồ sơ xét duyệt cấp giấy.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh quản lý đất đai cấp xã tại huyện miền núi Võ Nhai giai đoạn 2013-2015. Tác giả đã làm rõ các nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc tồn đọng hồ sơ chưa được cấp giấy (chủ yếu do tranh chấp đất đai, ranh giới không rõ ràng, sử dụng sai mục đích), cung cấp tài liệu thực tiễn phục vụ trực tiếp cho công tác chuyên môn của UBND xã Cúc Đường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn thực tế do tác giả trình bày và xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn về dung lượng mẫu điều tra sơ cấp: Khảo sát thực địa chỉ thực hiện trên cỡ mẫu 20 phiếu phỏng vấn do điều kiện hạn chế về thời gian thực tập tốt nghiệp và kinh nghiệm thực tế của sinh viên, chưa bao quát được toàn diện tâm tư của toàn bộ các hộ dân thuộc cả 5 xóm.
- Giới hạn phạm vi dữ liệu: Đề tài tập trung phân tích số liệu địa chính xã Cúc Đường trong khung thời gian 2013-2015, là giai đoạn chuyển tiếp trong việc áp dụng hệ thống văn bản hướng dẫn Luật Đất đai 2003 sang Luật Đất đai 2013.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá sự chuyển biến của công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Cúc Đường trong giai đoạn áp dụng đồng bộ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013; đồng thời mở rộng quy mô điều tra trên diện rộng tại các xã miền núi lân cận thuộc huyện Võ Nhai để có cái nhìn so sánh đa chiều.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường, Quản lý tài nguyên: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực tiễn, phương pháp thiết kế biểu mẫu điều tra và quy trình xử lý số liệu địa chính tại địa bàn cấp xã miền núi.
- Cán bộ quản lý địa chính cấp xã và chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Tham khảo tư liệu tổng hợp về hiện trạng sử dụng đất, danh mục các vướng mắc pháp lý thường gặp trong phân loại hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận (đặc biệt là tranh chấp đất rừng, đất ở chưa rõ nguồn gốc).
- Nội dung đáng chú ý để trích dẫn: Bảng thống kê chi tiết cơ cấu đất đai năm 2014-2015 của xã Cúc Đường, số liệu dân số phân bổ theo 5 xóm, và sơ đồ quy trình cấp GCNQSD đất 55 ngày theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu ba nhóm đất chính tại xã Cúc Đường năm 2015 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.442,3 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 3.120,41 ha (đạt 90,65%), nhóm đất phi nông nghiệp có 212,14 ha (chiếm 6,16%), và diện tích đất chưa sử dụng còn lại 109,75 ha (chiếm 3,18%, toàn bộ là đồi núi và núi đá chưa sử dụng).
2. Trong giai đoạn 2013-2015, xã Cúc Đường đã tiếp nhận bao nhiêu hồ sơ đề nghị cấp GCNQSD đất và kết quả giải quyết ra sao?
Trong giai đoạn này, xã Cúc Đường đã tiếp nhận 276 đơn đề nghị cấp giấy từ người dân và đã thực hiện cấp được 241 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong số 241 giấy được cấp, có 156 giấy thuộc đất nông nghiệp (tổng diện tích 1.781 m²) và 85 giấy thuộc đất ở nông thôn.
3. Quy mô dân số và địa bàn cư trú của xã Cúc Đường được thống kê cụ thể ra sao?
Tính đến tháng 01/2015, toàn xã có 608 hộ với 2.846 nhân khẩu, cư trú tại 5 xóm gồm: xóm Tân Sơn (154 hộ, 739 khẩu), xóm Trường Sơn (112 hộ, 495 khẩu), xóm Lam Sơn (118 hộ, 559 khẩu), xóm Bình Sơn (98 hộ, 473 khẩu) và xóm Mỏ Chì (126 hộ, 580 khẩu). Xóm có quy mô dân số lớn nhất là Tân Sơn (chiếm 25,97% nhân khẩu toàn xã).
4. Điều tra thực địa của đề tài sử dụng phương pháp nào và dung lượng mẫu là bao nhiêu?
Tác giả sử dụng phương pháp điều tra số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi với tổng số 20 phiếu điều tra. Đối tượng phỏng vấn được chia làm hai nhóm: người dân trên địa bàn đã từng làm thủ tục xin cấp GCNQSD đất và cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp giấy tại địa phương.
5. Nguyên nhân chính khiến một số trường hợp tại xã Cúc Đường chưa được cấp GCNQSD đất giai đoạn 2013-2015 là gì?
Văn bản khóa luận chỉ ra các nguyên nhân chính gồm: tình trạng tranh chấp ranh giới đất đai giữa các chủ sử dụng vẫn thường xuyên diễn ra; người sử dụng đất tự ý sử dụng sai mục đích; và đất sử dụng không đúng với phạm vi, ranh giới đã được cơ quan có thẩm quyền bàn giao trước đó.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Thị Duẩn đã phản ánh chi tiết hiện trạng quản lý và sử dụng 3.442,3 ha đất tự nhiên cùng kết quả cấp 241 GCNQSD đất trên tổng số 276 đơn đề nghị tại xã miền núi Cúc Đường giai đoạn 2013-2015. Nghiên cứu kết hợp việc tổng hợp hồ sơ địa chính thứ cấp với điều tra phỏng vấn 20 phiếu sơ cấp nhằm nhận diện khách quan các khó khăn về tranh chấp ranh giới và nguồn gốc đất đai tại địa phương. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác chuyên môn quản lý nhà nước về địa chính tại cấp xã và sinh viên khối ngành Quản lý tài nguyên, Địa chính môi trường.