Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và mở cửa nền kinh tế tại Việt Nam thúc đẩy việc mở rộng xây dựng cơ sở hạ tầng, làm gia tăng nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động nhà ở, kinh doanh và dịch vụ. Sự chuyển dịch này dẫn đến tình trạng quỹ đất nông nghiệp bị thu hẹp trong khi nhu cầu lương thực tiếp tục tăng, tạo áp lực lớn lên công tác quản lý nhà nước về đất đai và làm gia tăng nhanh chóng giá trị quyền sử dụng đất. Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, ngăn chặn các tranh chấp và thiết lập trật tự xã hội, hệ thống pháp luật đất đai của Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn hoàn thiện từ Luật Đất đai năm 1988, 1993 (được sửa đổi vào các năm 1998, 2001), 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014).

Theo quy định tại Điều 22 Luật Đất đai 2013, “Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” là một trong 15 nội dung cốt lõi của quản lý nhà nước về đất đai. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đóng vai trò là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho chủ sử dụng khi khai thác và bảo vệ đất. Tại tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và thị trấn Gia Khánh (huyện Bình Xuyên) nói riêng, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác cấp GCNQSDĐ vẫn gặp phải một số khó khăn, vướng mắc phát sinh từ thực tiễn lịch sử quản lý, biến động sử dụng đất và quy trình thủ tục.

Đề tài khóa luận đặt ra các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Tìm hiểu tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Gia Khánh;
  2. Xác định thực trạng và đánh giá tình hình công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị trấn Gia Khánh;
  3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thống kê, kiểm kê, kết quả cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thị trấn Gia Khánh;
  4. Đánh giá kết quả, tìm ra nguyên nhân, đề xuất giải pháp khắc phục để nâng cao chất lượng công tác cấp GCNQSDĐ trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc (gồm 14 tổ dân phố).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2015 đến hết tháng 6 năm 2017 (thời gian thu thập dữ liệu và thực tập thực tế từ ngày 14/8/2017 đến ngày 12/11/2017).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình, trình tự thủ tục và kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ cho các đối tượng (hộ gia đình, cá nhân, tổ chức) và theo từng loại đất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước và các công trình nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Văn bản quy phạm pháp luật trung ương: Luật Đất đai 2013 (các Điều 3, 22, 95, 98, 99, 105, 166); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.
  • Văn bản pháp lý cấp địa phương: Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc thu lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Các nghiên cứu của Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Duy Tân (2014), Nguyễn Thị Lợi (2014), cùng các báo cáo chuyên đề của Tổng cục Quản lý đất đai (Bích Liên, 2016) và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc (Lê Minh Thùy).

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:

  • Phương pháp thống kê, thu thập số liệu và tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ UBND thị trấn Gia Khánh, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Xuyên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính, số liệu thống kê - kiểm kê đất đai qua các năm.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 42 hộ gia đình tại 14 tổ dân phố trên địa bàn thị trấn Gia Khánh, phân loại đối tượng điều tra thành 3 nhóm để khảo sát mức độ nắm bắt pháp luật và thủ tục cấp GCNQSDĐ của người dân.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Ứng dụng các công cụ thống kê mô tả, phân loại, so sánh số liệu theo chuỗi thời gian, theo đơn vị hành chính tổ dân phố, theo đối tượng sử dụng đất (hộ gia đình/cá nhân và tổ chức), và theo từng loại mục đích sử dụng đất nhằm nhận diện những hạn chế, tồn đọng trong công tác cấp giấy.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và đô thị hóa. Tác giả khẳng định vai trò của công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính theo Luật Đất đai 2013; đồng thời xác định 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hỗ trợ chính quyền địa phương tháo gỡ vướng mắc trong quản lý địa chính.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần tổng quan tài liệu trình bày có hệ thống các cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn và cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai. Chương này làm rõ bản chất của đăng ký đất đai (khoản 1 Điều 95, khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai 2013), khái niệm và vai trò pháp lý - kinh tế của GCNQSDĐ, các thành phần của hồ sơ địa chính (dạng số và dạng giấy theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT), quy cách mẫu phôi GCNQSDĐ (gồm 4 trang in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, kích thước 190mm x 265mm theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT), nguyên tắc cấp giấy (Điều 98), thẩm quyền cấp giấy (Điều 105) và quyền của người sử dụng đất (Điều 166).

Phần này cũng tổng hợp tình hình cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn quốc và tỉnh Vĩnh Phúc:

  • Cả nước cơ bản hoàn thành mục tiêu theo Nghị quyết số 30/2012/QH13 với 41,8 triệu giấy chứng nhận, đạt 22,9 triệu ha (94,9% diện tích cần cấp và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện).
  • Tỉnh Vĩnh Phúc đã cấp được 438.970 GCNQSDĐ, đạt 95,48% tổng số giấy cần cấp (diện tích 84.321,28 ha, đạt 88,74% diện tích cần cấp); trong đó cấp cho hộ gia đình, cá nhân là 43.662 trường hợp (cấp lần đầu đạt 6.854 GCN, cấp do biến động quyền là 36.808 GCN).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung nghiên cứu, bao gồm phạm vi không gian tại 14 tổ dân phố thị trấn Gia Khánh, thời gian nghiên cứu giai đoạn 2015 – 6/2017 và thời gian thực tập từ ngày 14/8/2017 đến ngày 12/11/2017. Các nội dung nghiên cứu bao gồm: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng sử dụng đất; đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo đối tượng, mục đích sử dụng và chuỗi thời gian; đánh giá nhận thức của người dân qua 42 phiếu điều tra; nhận diện thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả tập trung phân tích thực trạng địa bàn và số liệu thực tế về công tác cấp GCNQSDĐ tại thị trấn Gia Khánh:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất:

    • Thị trấn Gia Khánh có tổng diện tích tự nhiên là 959,04 ha (số liệu hiện trạng năm 2017 là 960,5 ha).
    • Năm 2016, tốc độ phát triển kinh tế đạt 11%, tổng giá trị sản xuất đạt 254 tỷ đồng (năm 2015 là 229 tỷ đồng, năm 2017 là 280 tỷ đồng), thu nhập bình quân đầu người ước đạt 39 triệu đồng/người/năm.
    • Về biến động dân số, năm 2015 có 9.688 nhân khẩu (2.316 hộ), năm 2016 có 9.816 nhân khẩu (2.486 hộ), năm 2017 có 9.920 nhân khẩu (2.536 hộ).
    • Cơ cấu sử dụng đất năm 2015 gồm: Đất nông nghiệp 569,22 ha (chiếm 59,26% diện tích tự nhiên, gồm đất lúa 301,79 ha, cây lâu năm 102,16 ha, rừng sản xuất 81,30 ha, cây hàng năm 75,14 ha, thủy sản 8,80 ha); Đất phi nông nghiệp 388,32 ha (chiếm 40,43%, gồm đất phát triển hạ tầng 129,01 ha, quốc phòng 108,37 ha, đất ở nông thôn 55,49 ha, sông suối 51,39 ha, an ninh 8,81 ha, tôn giáo 0,16 ha, trụ sở cơ quan 0,58 ha); Đất chưa sử dụng 2,96 ha (chiếm 0,31%).
  2. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân (giai đoạn 2015 – 6/2017):

    • Tổng nhu cầu cần cấp là 319 hộ với 332 giấy, diện tích 7,21 ha.
    • Đã thực hiện cấp cho 298 hộ với 302 giấy, diện tích 5,84 ha, đạt tỷ lệ 80,99% diện tích cần cấp.
    • Tỷ lệ cấp đạt cao nhất tại Tổ dân phố Trại Mới (90,32% diện tích, 20 hộ/22 giấy), Quang Hà (88,09% diện tích, 22 hộ/25 giấy); thấp nhất tại TDP Xuân Quang (68,19% diện tích, 17 hộ/19 giấy) và TDP Thanh Xuân (74,07% diện tích, 24 hộ/19 giấy).
    • Tồn đọng chưa cấp là 21 hộ với 30 giấy, diện tích 1,37 ha do vướng mắc về tranh chấp, lấn chiếm đất đai.
  3. Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức (giai đoạn 2015 – 6/2017):

    • Nhu cầu cần cấp là 16 giấy với diện tích 14,78 ha.
    • Đã thực hiện cấp được 12 giấy với diện tích 13,86 ha, đạt tỷ lệ 75% về số giấy và 93,77% về diện tích.
    • Tồn đọng chưa cấp gồm 4 tổ chức tại các tổ dân phố: Quang Hà (1 giấy, 0,20 ha), Trại Mới (1 giấy, 0,34 ha), Tam Quang (1 giấy, 0,08 ha), Cơ Khí (1 giấy, 0,30 ha), tổng diện tích chưa cấp là 0,92 ha.
  4. Kết quả cấp GCNQSDĐ theo các loại đất:

    • Tổng diện tích cần cấp là 95,80 ha, đã cấp được 85,36 ha (đạt 89,10%), diện tích chưa cấp là 10,37 ha.
    • Phân theo loại đất: Đất nông nghiệp cấp được 6,24 ha (chiếm 6,51% tổng diện tích cần cấp); Đất ở cấp được 30,53 ha (chiếm 31,86% tổng diện tích cần cấp); Đất chuyên dùng cấp được 48,55 ha (chiếm 50,68% tổng diện tích cần cấp).
  5. Kết quả cấp GCNQSDĐ trong năm 2015:

    • Tổng diện tích cần cấp năm 2015 là 52,778 ha.
    • Diện tích đã cấp được là 25,368 ha (đạt 48,06%), cấp được 30 giấy; diện tích chưa cấp là 27,410 ha (chiếm 51,93%).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, đánh giá những chuyển biến trong công tác đăng ký đất đai của địa phương, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với cấp huyện và tỉnh nhằm nâng cao kinh phí đo đạc, chỉnh lý hồ sơ địa chính và tháo gỡ khó khăn về cấp giấy chứng nhận.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận phản ánh toàn diện tình hình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại thị trấn Gia Khánh trong giai đoạn 2015 – 6/2017 qua hệ thống số liệu cụ thể:

Chỉ tiêu phân loại Nhu cầu cần cấp Kết quả thực hiện Tỷ lệ đạt (%) Tồn đọng chưa cấp
Hộ gia đình, cá nhân (số hộ) 319 hộ 298 hộ 93,42% (theo hộ) 21 hộ
Hộ gia đình, cá nhân (số giấy) 332 giấy 302 giấy 90,96% (theo giấy) 30 giấy
Hộ gia đình, cá nhân (diện tích) 7,21 ha 5,84 ha 80,99% (theo diện tích) 1,37 ha
Tổ chức (số giấy) 16 giấy 12 giấy 75,00% (theo giấy) 4 giấy
Tổ chức (diện tích) 14,78 ha 13,86 ha 93,77% (theo diện tích) 0,92 ha
Đất nông nghiệp (diện tích) - 6,24 ha 6,51% (so tổng cần cấp) -
Đất ở (diện tích) - 30,53 ha 31,86% (so tổng cần cấp) -
Đất chuyên dùng (diện tích) - 48,55 ha 50,68% (so tổng cần cấp) -
Tổng hợp theo loại đất (diện tích) 95,80 ha 85,36 ha 89,10% 10,37 ha
Kết quả riêng năm 2015 (diện tích) 52,778 ha 25,368 ha (30 giấy) 48,06% 27,410 ha

Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bao gồm:

  • Hoàn thiện thủ tục giao đất đối với các tổ chức đang sử dụng đất phục vụ lợi ích cộng đồng nhưng chưa thiết lập hồ sơ giao đất chính thức.
  • Cơ quan cấp trên cần thực hiện bàn giao lại đầy đủ hồ sơ giao đất của các tổ chức sản xuất kinh doanh trên địa bàn để UBND thị trấn lưu trữ và theo dõi quản lý.
  • Tăng cường phối hợp liên ngành kiểm tra định kỳ việc sử dụng đất đúng mục đích và công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh.
  • Kiến nghị UBND cấp trên bố trí ngân sách đầu tư cho công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính đồng bộ, phục vụ khai thác dữ liệu thuận tiện và chặt chẽ.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa số liệu địa chính thực tế của 14 tổ dân phố trên địa bàn cấp thị trấn, chỉ rõ tỷ lệ hoàn thành theo từng đối tượng và từng loại đất, đồng thời bóc tách nguyên nhân khiến một số diện tích đất tổ chức và đất ở hộ gia đình còn tồn đọng chưa được cấp giấy chứng nhận.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong mốc thời gian từ năm 2015 đến tháng 6 năm 2017, chưa bao quát được toàn bộ các biến động đất đai sau thời điểm có hiệu lực sâu rộng của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP.
  • Quy mô mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở 42 hộ gia đình tại 14 tổ dân phố, chủ yếu mang tính chất khảo sát điểm về mức độ hiểu biết thủ tục hành chính của người dân.
  • Hồ sơ, tài liệu bản đồ địa chính tại địa phương ở một số khu vực còn thiếu đồng bộ, dẫn đến khó khăn trong việc xác định nguồn gốc đất lịch sử của một số tổ chức.

Hướng nghiên cứu mở rộng có thể thực hiện:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá sau năm 2017 nhằm theo dõi tiến độ xử lý 10,37 ha diện tích đất còn tồn đọng chưa cấp GCNQSDĐ.
  • Nghiên cứu giải pháp xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu địa chính số hóa đồng bộ kết nối giữa Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Bình Xuyên với UBND thị trấn Gia Khánh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Địa chính: Tham khảo phương pháp thu thập, xử lý số liệu hành chính và cách xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng cấp GCNQSDĐ ở cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn).
  • Cán bộ địa chính cấp xã, thị trấn: Tham khảo các biểu mẫu tổng hợp số liệu cấp GCNQSDĐ phân chia theo đối tượng (hộ gia đình, tổ chức), theo loại đất và cách phân tích nguyên nhân tồn đọng hồ sơ địa chính.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống các bảng số liệu chi tiết từ Bảng 4.3 đến Bảng 4.8 tại Phần 4, phản ánh đầy đủ cơ cấu sử dụng đất năm 2015 và kết quả cấp giấy chứng nhận chi tiết đến từng tổ dân phố trên địa bàn thị trấn Gia Khánh.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2015 – 6/2017, kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình và cá nhân tại thị trấn Gia Khánh đạt tỷ lệ bao nhiêu? Trong giai đoạn này, thị trấn Gia Khánh đã cấp GCNQSDĐ cho 298 hộ với 302 giấy, tổng diện tích đạt 5,84 ha trên tổng số 7,21 ha cần cấp, đạt tỷ lệ 80,99% về diện tích (nhu cầu cần cấp ban đầu là 319 hộ với 332 giấy).

2. Nhóm đất nào chiếm diện tích được cấp GCNQSDĐ lớn nhất trên địa bàn thị trấn trong giai đoạn nghiên cứu? Đất chuyên dùng chiếm diện tích cấp lớn nhất với 48,55 ha (chiếm 50,68% tổng diện tích cần cấp), tiếp theo là đất ở với 30,53 ha (chiếm 31,86% tổng diện tích cần cấp) và đất nông nghiệp với 6,24 ha (chiếm 6,51% tổng diện tích cần cấp). Tổng diện tích các loại đất đã cấp đạt 85,36 ha trên tổng số 95,80 ha cần cấp (đạt 89,10%).

3. Số lượng tổ chức chưa được cấp GCNQSDĐ còn tồn đọng tính đến tháng 6/2017 là bao nhiêu? Còn tồn đọng 4 tổ chức chưa được cấp GCNQSDĐ với 4 giấy chứng nhận, tương ứng diện tích 0,92 ha (nằm tại các tổ dân phố Quang Hà, Trại Mới, Tam Quang và Cơ Khí).

4. Mẫu khảo sát điều tra sự hiểu biết của người dân về công tác cấp GCNQSDĐ được tác giả thiết kế như thế nào? Tác giả đã lập phiếu điều tra và thực hiện phỏng vấn trực tiếp 42 hộ gia đình phân bổ đều tại 14 tổ dân phố trên địa bàn thị trấn Gia Khánh, các đối tượng được chia thành 3 nhóm để khảo sát nhận thức về quy định pháp luật và thủ tục cấp giấy.

5. Kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ riêng trong năm 2015 trên địa bàn thị trấn đạt mức độ nào? Trong năm 2015, tổng diện tích đất cần cấp của thị trấn là 52,778 ha. Kết quả đã cấp được 25,368 ha với 30 giấy chứng nhận, đạt tỷ lệ 48,06%; diện tích chưa cấp còn lại là 27,410 ha (chiếm 51,93%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Kim Dung đã đánh giá có hệ thống thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị trấn Gia Khánh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 – 6/2017. Thông qua việc phân tích số liệu địa chính kết hợp khảo sát 42 hộ dân tại 14 tổ dân phố, công trình đã chỉ rõ kết quả cấp giấy đạt 80,99% diện tích đối với hộ gia đình, cá nhân và 93,77% diện tích đối với các tổ chức. Các phát hiện về diện tích tồn đọng và nguyên nhân vướng mắc về hồ sơ địa chính, tranh chấp đất đai là cơ sở thực tiễn để tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương.