Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất và thành phần cốt lõi của không gian phát triển kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Hoạt động đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đóng vai trò xác lập địa vị pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, thiết lập nền tảng bảo hộ quyền lợi hợp pháp, bảo đảm nghĩa vụ tài chính và vận hành minh bạch thị trường bất động sản.
Phường Phan Đình Phùng là địa bàn trung tâm hành chính, chính trị của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Đây là khu vực tập trung khoảng 50 cơ quan, doanh nghiệp của Trung ương, tỉnh và thành phố, đồng thời sở hữu nhiều tuyến giao thông huyết mạch kết nối vùng Đông Bắc và đồng bằng sông Hồng. Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng làm phát sinh áp lực lớn về nhu cầu đất ở, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, kéo theo các vụ tranh chấp ranh giới và biến động hồ sơ địa chính. Nhằm làm rõ thực trạng thực thi chính sách quản lý nhà nước về đất đai tại cấp cơ sở trong giai đoạn chuyển tiếp thi hành Luật Đất đai năm 2013, tác giả Phạm Thị Thu Hằng đã thực hiện đề tài: "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai tại phường Phan Đình Phùng.
- Tìm hiểu tình hình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường giai đoạn 2013 - 2015 (phân tích theo từng năm, theo 40 tổ dân phố và theo loại đất).
- Đánh giá mức độ hiểu biết của người dân trên địa bàn về trình tự, thủ tục và chính sách cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh tiến độ và tháo gỡ vướng mắc trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân tại phường Phan Đình Phùng. Phạm vi không gian giới hạn trong ranh giới hành chính phường Phan Đình Phùng; phạm vi thời gian số liệu tập trung vào giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015; thời gian triển khai nghiên cứu thực tế tại Ủy ban nhân dân phường được tiến hành từ ngày 23/02/2016 đến ngày 14/04/2016.
Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, trong đó đăng ký đất đai, lập - quản lý hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận là nhiệm vụ trọng tâm. Tác giả phân tích các nguyên tắc cấp giấy chứng nhận theo Điều 98, thẩm quyền cấp theo Điều 105 và quyền lợi của người sử dụng đất theo Điều 166 Luật Đất đai năm 2013. Bên cạnh đó, khóa luận khái quát hóa quá trình biến đổi lịch sử của 4 mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam: mẫu bìa đỏ ban hành theo Quyết định số 201/QĐ/ĐK năm 1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất; mẫu bìa hồng theo Nghị định số 60/CP năm 1994 của Chính phủ; mẫu giấy chứng nhận theo Luật Đất đai năm 2003 (Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT và Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT); và mẫu thống nhất một bản màu hồng cánh sen ban hành theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ thẩm tra chuyên môn gồm:
- Luật Đất đai các năm 1993, 2003 và 2013.
- Các văn bản quy định trình tự, thủ tục: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (Điều 39 quy định trách nhiệm đăng ký, Điều 136 quy định quy trình cấp giấy trong 55 ngày làm việc); Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính.
- Các văn bản hướng dẫn nghĩa vụ tài chính và xử lý vướng mắc: Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ tái định cư); Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC; Chỉ thị số 1474/CT-TTg năm 2011, Chỉ thị số 05/CT-TTg năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp hai nhóm kỹ thuật thu thập dữ liệu:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận tài liệu báo cáo kinh tế - xã hội, hồ sơ lưu trữ địa chính, thống kê kiểm kê đất đai, bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 và 1/2000, bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm của Ủy ban nhân dân phường Phan Đình Phùng; thu thập số liệu cấp giấy chứng nhận toàn quốc và số liệu tổng hợp từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát xã hội học bằng phiếu điều tra theo bảng hỏi định sẵn với tổng số 30 phiếu, phân bổ đồng đều vào 2 nhóm đối tượng: nhóm 1 gồm 15 cán bộ, công chức nhà nước; nhóm 2 gồm 15 hộ kinh doanh dịch vụ và lao động tự do. Tác giả chủ động loại trừ nhóm hộ sản xuất nông nghiệp khỏi mẫu khảo sát do quỹ đất nông nghiệp của phường chiếm tỷ trọng không đáng kể và cư dân chủ yếu hoạt động phi nông nghiệp.
- Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng các công cụ thống kê toán học, bảng biểu phân tích tỉ lệ phần trăm nhằm đối chiếu tiến độ, cơ cấu và nguyên nhân tồn đọng hồ sơ.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vị trí trung tâm phát triển của phường Phan Đình Phùng, yêu cầu quản lý biến động đất đai sau khi Luật Đất đai năm 2013 đi vào đời sống, cùng các mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu thực địa từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2016.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương này hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp luật về đăng ký lần đầu, đăng ký biến động, thẩm quyền cấp giấy theo Điều 105 Luật Đất đai năm 2013 và phân cấp trách nhiệm hành chính từ Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện đến Ủy ban nhân dân cấp xã/phường. Tác giả phân tích vai trò quản lý nhà nước và quyền bảo hộ lợi ích hợp pháp của người dân khi sở hữu giấy chứng nhận.
Chương 2 dẫn chứng số liệu bối cảnh cấp trên:
- Toàn quốc (tính đến 31/12/2013): Cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận lần đầu đạt 41,6 triệu giấy với 22,9 triệu ha, tương đương 94,8% diện tích cần cấp và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện (trong đó 5 loại đất chính cấp được 40,7 triệu giấy, diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6%).
- Tỉnh Thái Nguyên (tính đến hết năm 2013): Cấp lần đầu đạt 243.157,77 ha, đạt 92,36% diện tích cần cấp (tăng 17,99% so với năm 2012, vượt 7,36% chỉ tiêu Nghị quyết 30/2012/QH13). Nhiều đơn vị cấp huyện vượt kế hoạch như Đồng Hỷ (235%), Định Hóa (200%), Đại Từ (165,85%), Phú Lương (156,55%), thành phố Thái Nguyên (104,75%); thu hồi trên 15.000 ha đất nông lâm trường để giao đất cho nhân dân.
- Thành phố Thái Nguyên (năm 2014): Trong tổng diện tích tự nhiên, đất nông nghiệp chiếm 12.266,51 ha (65,84%), đất phi nông nghiệp 5.992,86 ha (32,17%), đất chưa sử dụng 371,19 ha (1,99%). Toàn thành phố cấp được 2.381 giấy chứng nhận, gồm: 1.215 giấy cấp lần đầu; 363 giấy cấp đổi; 172 giấy cấp cho cộng đồng dân cư; và 631 giấy cấp do trúng đấu giá hoặc bố trí tái định cư.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Văn bản nêu rõ quy trình nghiên cứu tại Ủy ban nhân dân phường Phan Đình Phùng; phân lập 4 nội dung nghiên cứu lớn và cụ thể hóa các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, điều tra xã hội học sơ cấp (30 phiếu trên 2 nhóm đối tượng) và kỹ thuật phân tích, tổng hợp số liệu địa chính.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung toàn bộ kết quả phân tích thực nghiệm tại địa phương qua 4 tiểu mục chính:
Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:
Phường Phan Đình Phùng có diện tích tự nhiên 270,27 ha, dân số 14.305 người, quản lý 40 tổ dân phố. Địa hình bằng phẳng, cao 20 - 30m so với mực nước biển, dốc theo hướng Bắc - Nam và Đông Bắc - Tây Nam. Thủy văn chịu chi phối của suối Xuân Hòa (dài 3km), hồ Điều hòa Xương Rồng, đầm Kiến Trúc và hồ Thủy Sản. Cơ cấu kinh tế chuyển biến mạnh: ngành thương mại - dịch vụ chiếm khoảng 80% giá trị sản xuất, thu ngân sách năm 2014 đạt 13,11 tỷ đồng (vượt 0,5% bình quân kế hoạch), thu nhập bình quân đầu người từ 18 - 30 triệu đồng/người/năm. Đô thị hình thành các khu dân cư số 5, số 10 và 2 khu dân cư mới gồm khu dân cư số 8 (1,5 ha) và khu dân cư số 9 (5,6 ha).
Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2015:
Đặc điểm nổi bật là đất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối gần như toàn bộ diện tích của phường, cụ thể theo bảng phân bổ địa chính:
| STT |
Chỉ tiêu loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
270,27 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
3,71 |
1,37 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
2,54 |
0,94 |
|
- Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 0,32 ha; HNK: 0,60 ha) |
CHN |
0,92 |
0,34 |
|
- Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
1,62 |
0,60 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) |
LNP / RSX |
0,95 |
0,35 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
0,22 |
0,08 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
265,42 |
98,21 |
| 2.1 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
140,60 |
52,02 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
85,64 |
31,69 |
|
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
10,05 |
3,72 |
|
- Đất quốc phòng |
CQP |
1,32 |
0,49 |
|
- Đất an ninh |
CAN |
2,03 |
0,75 |
|
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
8,80 |
3,26 |
|
- Đất có mục đích công cộng |
CCC |
63,44 |
23,47 |
| 2.3 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
0,30 |
0,11 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
0,41 |
0,15 |
| 2.5 |
Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
38,15 |
14,12 |
| 2.6 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
0,32 |
0,12 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
1,14 |
0,42 |
Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận giai đoạn 2013 - 2015:
Trong 3 năm, phường tiếp nhận 214 hồ sơ đăng ký với diện tích 5,97 ha, đã giải quyết cấp được 168 giấy chứng nhận với diện tích 4,76 ha, đạt tỷ lệ chung 78,50% số hồ sơ.
- Năm 2013: Nhận 87 hồ sơ (2,53 ha), cấp 63 hồ sơ (1,96 ha), đạt 72,41%; chưa cấp 24 hồ sơ (27,59%).
- Năm 2014: Nhận 59 hồ sơ (1,61 ha), cấp 49 hồ sơ (1,29 ha), đạt 83,05%; chưa cấp 10 hồ sơ (16,95%).
- Năm 2015: Nhận 68 hồ sơ (1,83 ha), cấp 56 hồ sơ (1,51 ha), đạt 82,35%; chưa cấp 12 hồ sơ (17,65%).
Phân tích theo loại đất và địa bàn dân cư:
- Đất nông nghiệp: Tiếp nhận 45 hồ sơ (2,11 ha), đã cấp được 34 giấy (1,75 ha), đạt tỷ lệ 82,94% diện tích. Hồ sơ chủ yếu tập trung vào đất trồng cây lâu năm.
- Đất ở: Tiếp nhận 169 hồ sơ (3,86 ha, chiếm 78,97% tổng số đơn), đã cấp được 134 giấy (3,01 ha), đạt tỷ lệ 77,98% diện tích. Tỷ lệ cấp đất ở thấp hơn đất nông nghiệp do giá trị đất cao, phát sinh nhiều tranh chấp lấn chiếm giữa các hộ liền kề hoặc tranh chấp thừa kế.
- Về diện tích thực cấp (4,76 ha): Đất ở chiếm 3,01 ha (63,24%), đất nông nghiệp chiếm 1,75 ha (36,76%).
- Địa bàn 40 tổ dân phố: Tiến độ cấp giấy đạt 100% tại nhiều tổ dân phố (như tổ 2, 3, 7, 10, 13, 15, 17, 18, 20, 21, 24, 25, 31, 33, 35). Tổ có tỷ lệ giải quyết thấp nhất là tổ dân phố số 5 chỉ đạt 46,15% (13 đơn đăng ký, chỉ cấp được 6 đơn); tổ 22 và tổ 36 chỉ đạt 50% (đều đăng ký 2, cấp 1).
Nguyên nhân tồn đọng 46 hồ sơ chưa được cấp giấy:
Hồ sơ không đủ điều kiện chủ yếu do: sử dụng đất sai mục đích; đất mất hồ sơ gốc; đất nằm trong quy hoạch các điểm dân cư hoặc quỹ đất công ích do Ủy ban nhân dân phường quản lý; xây dựng nhà và công trình không phép; tranh chấp ranh giới liền kề chưa hòa giải xong; chưa thống nhất xác định hạn mức đất ở (ODT); trường hợp đất thanh lý của khu tập thể may TNG có đường đi chung nằm trọn trong ranh giới giấy chứng nhận của Công ty TNG. Riêng tổ 5 đạt thấp do khu vực nằm trong quy hoạch điểm dân cư đang đấu thầu, cộng với biến động nhân sự luân chuyển cán bộ tổ dân phố.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận tổng kết công tác cấp giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân phường Phan Đình Phùng đã bám sát kế hoạch của thành phố Thái Nguyên, thực hiện đúng thẩm quyền, quy trình thủ tục; đồng thời nêu các đề xuất về cải cách thủ tục, tăng cường công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật đến người dân.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả, nghiên cứu đã số hóa và hệ thống toàn diện các dữ liệu quản lý hành chính đất đai tại phường Phan Đình Phùng trong giai đoạn bản lề 2013 - 2015:
- Phản ánh chính xác tiến độ giải quyết 214 hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân, đạt kết quả cấp 168 giấy chứng nhận với diện tích 4,76 ha (đạt 78,50%). Số lượng hồ sơ đăng ký có xu hướng giảm từ 87 hồ sơ (năm 2013) xuống 59 hồ sơ (năm 2014) và 68 hồ sơ (năm 2015), chứng minh phần lớn quỹ đất ở đô thị đã được đăng ký trước đó, các hồ sơ phát sinh trong kỳ chủ yếu là cấp đổi, tách thửa hoặc thừa kế, tỷ lệ hồ sơ xin cấp mới lần đầu chiếm tỷ lệ thấp.
- Tổng hợp cơ cấu đất đai với ưu thế tuyệt đối của đất phi nông nghiệp (98,21%), khẳng định đặc thù đô thị trung tâm và lý giải nguyên nhân hồ sơ đất ở chiếm đến 78,97% tổng số đơn đăng ký của toàn phường.
Về mặt giải pháp, tác giả kiến nghị các biện pháp cụ thể cho Ủy ban nhân dân phường và cơ quan chuyên môn:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các điểm mới của Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn (Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đến từng tổ dân phố để người dân nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ tài chính và tự giác đăng ký.
- Tăng cường công tác phối hợp giữa cán bộ địa chính phường với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên trong việc thẩm tra thực địa, trích sao bản đồ địa chính.
- Kiên quyết giải quyết dứt điểm các vướng mắc tồn đọng về ranh giới, đất vướng quy hoạch treo, đất thanh lý khu tập thể TNG và đẩy nhanh việc cấp phép xây dựng nhằm tạo điều kiện cho hồ sơ đủ điều kiện cấp giấy.
Về đóng góp thực tiễn, đề tài cung cấp chuỗi số liệu thống kê chi tiết theo từng năm, từng loại đất và chi tiết đến từng tổ trong số 40 tổ dân phố. Đây là nguồn tư liệu thực tế phản ánh trực tiếp những rào cản hành chính và pháp lý tại cơ sở khi chuyển đổi khung pháp luật từ Luật Đất đai năm 2003 sang Luật Đất đai năm 2013.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với bối cảnh và phạm vi thực tế được trình bày trong văn bản:
- Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn hạn chế: Tác giả thực hiện khảo sát trên 30 phiếu câu hỏi (15 cán bộ, công chức và 15 hộ kinh doanh), chưa đại diện đầy đủ cho quy mô dân số 14.305 người thuộc 40 tổ dân phố.
- Khảo sát đã chủ động loại trừ hoàn toàn nhóm đối tượng sản xuất nông nghiệp do đặc điểm cơ cấu kinh tế địa phương, nên chưa phản ánh được góc nhìn của các hộ còn đang canh tác trên 3,71 ha đất nông nghiệp còn lại.
- Dữ liệu nguyên nhân chưa cấp giấy chứng nhận (Bảng 4.8) chỉ mới liệt kê đại diện một số tổ có vướng mắc tiêu biểu (như tổ 1, 5, 8, 14, 23, 28) mà chưa tổng hợp hết toàn bộ các tổ trong bảng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng đánh giá hiệu quả vận hành của mô hình cơ chế "một cửa liên thông" trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP sau năm 2015; nghiên cứu tác động của công tác chỉnh lý, hiện đại hóa cơ sở dữ liệu địa chính số đối với việc giảm thiểu tranh chấp đất đai tại các phường trung tâm đô thị.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên môi trường tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, cấu trúc bảng biểu thống kê hiện trạng đất đai và phương pháp xử lý số liệu hành chính địa phương.
- Cán bộ làm công tác địa chính - xây dựng tại các xã, phường, thị trấn đang trong quá trình đô thị hóa mạnh, có nhu cầu tham khảo thực tiễn giải quyết các trường hợp hồ sơ tồn đọng (đất sai mục đích, đất thanh lý cơ quan, tranh chấp ranh giới liền kề).
- Các nội dung có giá trị tham chiếu cao nhất trong văn bản gồm: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đất đai chuyển tiếp giai đoạn 2013 - 2014; Bảng số liệu phân loại hiện trạng sử dụng đất đô thị năm 2015 (Bảng 4.1); Bảng kết quả cấp giấy chi tiết theo 40 tổ dân phố (Bảng 4.3); và quy trình xử lý hồ sơ hành chính cấp phường theo luật định.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của phường Phan Đình Phùng giai đoạn 2013 - 2015 đạt bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2013 - 2015, toàn phường tiếp nhận 214 hồ sơ đăng ký với tổng diện tích 5,97 ha, đã giải quyết cấp được 168 giấy chứng nhận với diện tích 4,76 ha, đạt tỷ lệ 78,50% số hồ sơ. Tỷ lệ giải quyết theo từng năm lần lượt là: năm 2013 đạt 72,41% (63/87 hồ sơ); năm 2014 đạt 83,05% (49/59 hồ sơ); năm 2015 đạt 82,35% (56/68 hồ sơ).
2. Cơ cấu sử dụng đất của phường Phan Đình Phùng năm 2015 có đặc trưng gì?
Tổng diện tích tự nhiên của phường là 270,27 ha. Cơ cấu sử dụng đất thể hiện tính chất đô thị hóa triệt để khi nhóm đất phi nông nghiệp chiếm tới 265,42 ha (tương đương 98,21% diện tích tự nhiên), trong đó đất ở tại đô thị chiếm 140,6 ha (52,02%) và đất chuyên dùng chiếm 85,64 ha (31,69%). Ngược lại, đất nông nghiệp chỉ còn 3,71 ha (chiếm 1,37%) và đất chưa sử dụng là 1,14 ha (chiếm 0,42%).
3. Vì sao tổ dân phố số 5 có tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đạt thấp nhất toàn phường (chỉ đạt 46,15%)?
Theo kết quả thống kê tại Bảng 4.3 và Bảng 4.8, tổ dân phố số 5 có 13 đơn đăng ký nhưng chỉ cấp được 6 giấy. Nguyên nhân là do khu vực này được quy hoạch thành các điểm dân cư đang trong thời gian đấu thầu, phát sinh hồ sơ không hợp lệ (3 trường hợp), tranh chấp ranh giới và chưa thống nhất hạn mức đất ở; đồng thời tổ có sự luân chuyển cán bộ nên việc theo dõi hồ sơ và thu tiền sử dụng đất gặp khó khăn.
4. Mẫu điều tra khảo sát mức độ hiểu biết của người dân về thủ tục cấp giấy chứng nhận được tác giả thực hiện như thế nào?
Tác giả đã phát 30 phiếu điều tra, chia đều cho 2 nhóm đối tượng: nhóm 1 gồm 15 cán bộ, công chức nhà nước; nhóm 2 gồm 15 cá nhân kinh doanh dịch vụ và lao động tự do. Nhóm hộ sản xuất nông nghiệp được chủ động loại trừ do trên địa bàn phường hầu như không còn hộ thuần nông.
5. Những nguyên nhân chính dẫn đến 46 trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận tại địa phương là gì?
Các nguyên nhân chính được văn bản chỉ rõ gồm: người dân sử dụng đất sai mục đích; đất bị mất hồ sơ gốc; thửa đất vướng quy hoạch chi tiết hoặc thuộc quỹ đất công ích do Ủy ban nhân dân phường quản lý; xây dựng nhà và công trình không có giấy phép xây dựng; phát sinh tranh chấp ranh giới liền kề chưa hòa giải; chưa thống nhất hạn mức đất ở đô thị; và trường hợp đất thanh lý của khu tập thể may TNG có đường đi vào nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu Hằng đã phản ánh trung thực bức tranh thực thi công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Phan Đình Phùng giai đoạn 2013 - 2015 với tỷ lệ giải quyết thành công đạt 78,50% trên tổng số 214 hồ sơ tiếp nhận. Nghiên cứu chỉ rõ đặc thù của một địa bàn trung tâm đô thị với 98,21% diện tích đất phi nông nghiệp, qua đó phân tích tường minh các nhóm nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn tới tồn đọng hồ sơ trong thực tế. Các số liệu địa chính, danh mục văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống bảng biểu trong khóa luận cung cấp nguồn tư liệu xác thực, có giá trị học thuật và thực tiễn đối với công tác quản lý đất đai tại cấp cơ sở.