Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, cố định về vị trí địa lý, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần cốt lõi của môi trường sống, an ninh - quốc phòng. Trong hệ thống 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai năm 2013, công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất giữ vị trí then chốt. Đây là công cụ pháp lý bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời thiết lập cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước giám sát biến động quỹ đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Huyện Phú Bình là địa bàn trung du nằm ở phía Nam tỉnh Thái Nguyên với tổng diện tích tự nhiên theo thống kê địa chính trong nghiên cứu là 249,36 km² (trong các mục phân tích tự nhiên ghi nhận 243 km²). Mặc dù các cấp chính quyền địa phương đã triển khai nhiều giải pháp nhằm đẩy mạnh tiến độ đăng ký đất đai, song trên thực tế kết quả cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân vẫn còn những hạn chế nhất định. Tình trạng một số cơ quan, tổ chức chưa chủ động kê khai, cùng những phức tạp về nguồn gốc đất và đo đạc bản đồ đã tạo ra rào cản cho công tác quản lý địa chính tại địa phương. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019-2020” được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Phú Bình giai đoạn 2019-2020; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục hạn chế, nâng cao hiệu quả và đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Nghiên cứu các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
  • Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Bình.
  • Phân tích chi tiết kết quả thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các đối tượng, loại đất và đơn vị hành chính trong giai đoạn 2019-2020.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ, tài liệu hướng dẫn, số liệu thống kê địa chính và kết quả thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Phú Bình.
  • Phạm vi nghiên cứu: Không gian thực hiện tại địa bàn huyện Phú Bình (tập trung tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Phú Bình); phạm vi thời gian nghiên cứu số liệu tập trung vào giai đoạn 2019-2020; thời gian triển khai thu thập số liệu thực tế tại thực địa từ ngày 25/11/2019 đến ngày 25/02/2020.

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết và cơ sở pháp lý dựa trên các quy định của Luật Đất đai qua các thời kỳ, trọng tâm là Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành:

  • Khái niệm và nguyên tắc pháp lý: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được xác định là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu hợp pháp (quy định từ Quyết định số 201/QĐ/ĐKTK ngày 14/7/1989 đến Luật Đất đai 2013).
  • Quy chuẩn mẫu Giấy chứng nhận: Trích dẫn Điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định mẫu thống nhất gồm 01 tờ có 04 trang (in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, kích thước 190mm x 265mm) và trang bổ sung nền trắng.
  • Điều kiện và thẩm quyền cấp: Phân tích Điều 100 (cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ), Điều 101 (trường hợp không có giấy tờ), Điều 102 (đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo), Điều 105 (thẩm quyền cấp của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện và cơ quan Tài nguyên và Môi trường), Điều 98 (nguyên tắc cấp), Điều 166 và 170 (quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất).
  • Quy trình thủ tục: Thực hiện theo Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT qua cơ chế một cửa liên thông; thời gian xử lý hồ sơ không quá 50 ngày làm việc và thời gian trả kết quả không quá 05 ngày làm việc sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Nhóm văn bản pháp lý Các văn bản tiêu biểu được trích dẫn trong khóa luận
Giai đoạn trước Luật Đất đai 2003 Luật Đất đai 1993; Nghị định số 64/NĐ-CP (1993); Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg; Nghị định số 176/1999/NĐ-CP; Chỉ thị số 364/CT-HĐBT (1991).
Giai đoạn Luật Đất đai 2003 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 44/2008/NĐ-CP; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT; Thông tư số 24/2004/TT-BTNMT.
Giai đoạn Luật Đất đai 2013 Luật Đất đai 2013; các Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, 44/2014/NĐ-CP, 45/2014/NĐ-CP, 46/2014/NĐ-CP, 47/2014/NĐ-CP, 102/2014/NĐ-CP, 104/2014/NĐ-CP, 35/2015/NĐ-CP, 01/2017/NĐ-CP, 79/2019/NĐ-CP; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, 24/2014/TT-BTNMT, 25/2014/TT-BTNMT, 26/2014/TT-BTNMT, 28/2014/TT-BTNMT, 29/2014/TT-BTNMT, 30/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 76/2014/TT-BTC, 77/2014/TT-BTC; Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện trong đề tài:

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu báo cáo về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai của huyện Phú Bình và tỉnh Thái Nguyên; các văn bản chỉ đạo của Trung ương và địa phương.
  2. Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu, tài liệu khoa học đã công bố liên quan đến lĩnh vực quản lý đất đai (công trình của Nguyễn Khắc Thái Sơn năm 2007, Nguyễn Thị Lợi năm 2015, tư liệu từ Tạp chí Cộng sản, số liệu báo cáo toàn quốc của Tổng cục Quản lý Đất đai năm 2015 và báo cáo của tỉnh Thái Nguyên).
  3. Phương pháp điều tra, phỏng vấn xã hội học: Thiết kế phiếu khảo sát và tiến hành phỏng vấn trực tiếp 30 hộ gia đình tại 04 xã đại diện theo 4 nhóm địa bàn: 01 xã điểm, 01 xã trung tâm, 01 xã vùng trung và 01 xã vùng sâu vùng xa; cơ cấu mẫu điều tra được chia đều theo các mức sống: hộ khá, hộ trung bình và hộ nghèo để ghi nhận ý kiến đánh giá về quy trình, thủ tục cấp Giấy chứng nhận.
  4. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại, đối chiếu và phân tích các chỉ tiêu định lượng trên bảng biểu số liệu địa chính.

Nội dung chính theo từng chương của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trên cơ sở tầm quan trọng của nguồn tài nguyên đất đai và yêu cầu quản lý nhà nước thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2013. Phần này nêu rõ mục tiêu tổng quát, 04 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý của Nhà nước và việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn và cơ sở pháp lý của hoạt động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tác giả phân tích chi tiết quy định về mẫu phôi giấy chứng nhận, đối tượng, điều kiện, nguyên tắc, nhiệm vụ của 4 cấp quản lý (Trung ương, tỉnh, huyện, xã), thẩm quyền và trình tự thủ tục một cửa liên thông. Đồng thời, chương 2 tổng hợp số liệu kết quả cấp Giấy chứng nhận trên quy mô cả nước tính đến năm 2015 (đạt 41,8 triệu giấy với hơn 22,9 triệu ha, tương ứng 94,9% diện tích cần cấp) và kết quả của tỉnh Thái Nguyên tính đến ngày 20/12/2015 (cấp 903.114 giấy chứng nhận với diện tích 246.645,60 ha, đạt trên 93% diện tích cần cấp).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương 3 xác định đối tượng nghiên cứu là các văn bản, số liệu quản lý và kết quả cấp Giấy chứng nhận tại huyện Phú Bình. Không gian nghiên cứu đặt tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Phú Bình và Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên từ ngày 25/11/2019 đến 25/02/2020. Tác giả xác lập 04 nội dung nghiên cứu chính cùng 04 phương pháp thực hiện gồm: thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp kế thừa, phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp 30 hộ dân tại 4 xã đặc thù, và phương pháp thống kê, xử lý số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các hợp phần phân tích chi tiết:

  • Đánh giá điều kiện tự nhiên: Huyện Phú Bình có 20 đơn vị hành chính (thị trấn Hương Sơn và 19 xã) phân bổ thành 3 tiểu vùng địa lý (Vùng 1 gồm 7 xã tả ngạn sông Máng; Vùng 2 gồm thị trấn Hương Sơn và 6 xã vùng nước máng sông Cầu; Vùng 3 gồm 6 xã vùng nước máng núi Cốc). Địa hình dạng đồi núi thoải bậc thềm cổ lượn sóng, độ cao trung bình 14m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình 23,1°C - 24,4°C, lượng mưa khoảng 2.500 mm/năm. Đất đai nghèo dinh dưỡng, độ pH từ 4-5, độ mùn 0,5%-0,7%; diện tích đất chưa sử dụng chỉ chiếm 0,5% tổng diện tích tự nhiên; diện tích rừng trồng đạt 6.218 ha.
  • Tình hình phát triển kinh tế - xã hội (năm 2019): Tốc độ tăng trưởng ổn định, GRDP bình quân đầu người đạt 54 triệu đồng/người/năm. Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 18.041 tỷ đồng (vốn FDI chiếm 16.662 tỷ đồng, địa phương chiếm 1.379 tỷ đồng). Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản đạt 2.202 tỷ đồng. Thu ngân sách nhà nước đạt 120,7 tỷ đồng (trong đó thu tiền sử dụng đất là 40 tỷ đồng, thuế và phí là 80,7 tỷ đồng). Chương trình xây dựng nông thôn mới đạt 17/19 xã chuẩn nông thôn mới, bình quân đạt 18,47 tiêu chí/xã.
  • Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước và công tác cấp Giấy chứng nhận: Đánh giá việc quản lý ranh giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT-HĐBT; phân tích hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng năm 2020; phân tích kết quả cấp Giấy chứng nhận theo đối tượng (tổ chức, hộ gia đình cá nhân), theo loại đất và qua các năm 2018, 2019, 2020. Đồng thời, chương này tổng hợp các dạng sai phạm trong quá trình lập hồ sơ địa chính, đánh giá tiến độ giải quyết thủ tục hành chính và trình bày kết quả lấy ý kiến khảo sát từ 30 hộ dân.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về mặt lý luận và thực tiễn trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Phú Bình. Nêu rõ những mặt tích cực trong việc hoàn thiện hồ sơ địa chính và chỉ ra các tồn tại, vướng mắc phát sinh; từ đó đề xuất hệ thống kiến nghị đồng bộ đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Phú Bình và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai nhằm nâng cao hiệu quả quản trị địa chính.

Kết quả và đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ số thực trạng phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Phú Bình trong năm 2019:

Chỉ tiêu kinh tế - xã hội và quản lý đất đai Giá trị thực hiện năm 2019 Tỷ lệ so với kế hoạch HĐND giao / So sánh cùng kỳ
GRDP bình quân đầu người 54 triệu đồng/người/năm Ước đạt kế hoạch
Giá trị sản xuất công nghiệp 18.041 tỷ đồng (FDI: 16.662 tỷ; Địa phương: 1.379 tỷ) Đạt 107% KH (tăng 7% so với 2018)
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản 2.202 tỷ đồng Đạt 100,1% KH (tăng 2,6% so với 2018)
Tổng thu ngân sách địa bàn 120,7 tỷ đồng (Thuế/phí: 80,7 tỷ; Tiền SD đất: 40 tỷ) Đạt 128,3% KH (tăng 13,3% so với 2018)
Tổng sản lượng lương thực có hạt 78.424 tấn (Lúa: 66.798 tấn; Ngô: 11.626 tấn) Đạt 103,2% KH (bằng 99,3% so với 2018)
Giá trị sản phẩm trên 1 ha đất trồng trọt 97,3 triệu đồng/ha Đạt 105,8% KH (tăng 6,9% so với 2018)
Số xã đạt chuẩn nông thôn mới 17/19 xã (công nhận mới 03 xã trong năm 2019) Đạt 100% KH (bình quân 18,47 tiêu chí/xã)
Tỷ lệ hộ nghèo Giảm còn 4,62% (giảm 2,11% trong năm) Vượt kế hoạch HĐND giao
Tỷ lệ che phủ rừng 22,72% (diện tích trồng mới 325 ha) Đạt 100% KH (trồng mới đạt 130% KH)

Về mặt đóng góp chuyên môn, đề tài đã:

  • Hệ thống hóa toàn diện khung pháp lý và quy trình kỹ thuật cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn cấp huyện theo Luật Đất đai năm 2013 và các thông tư chuyên ngành.
  • Cung cấp bức tranh thực tế về tình hình quản lý địa chính tại huyện Phú Bình, phân loại rõ nét kết quả thực hiện cho từng nhóm đối tượng sử dụng đất (tổ chức cơ quan và hộ gia đình cá nhân).
  • Phản ánh trung thực các dạng sai phạm phát sinh trong quá trình thiết lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận và đo đạc thực tế tại địa phương.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục dựa trên thực tế điều tra: tăng cường cải cách thủ tục hành chính tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ một cửa liên thông; đẩy nhanh công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính; nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp xã; tăng cường công tác thanh tra, giám sát để hạn chế sai lệch thông tin địa chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Thời gian nghiên cứu và thực tập tại thực địa giới hạn trong khoảng thời gian 3 tháng (từ ngày 25/11/2019 đến ngày 25/02/2020), do đó việc theo dõi chuỗi số liệu biến động cấp Giấy chứng nhận năm 2020 chủ yếu dựa trên số liệu thống kê thời điểm.
  • Dung lượng mẫu khảo sát xã hội học còn khiêm tốn (30 phiếu phỏng vấn hộ gia đình tại 4 xã đại diện), chưa thể bao quát toàn bộ đặc thù quản lý của toàn bộ 20 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Phú Bình.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các công trình nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô khảo sát trên toàn bộ 20 đơn vị hành chính cấp xã của huyện; nghiên cứu chuyên sâu về mức độ tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính số hóa với hệ thống quản lý đất đai quốc gia điện tử, cũng như đánh giá tác động của việc vận hành dịch vụ công trực tuyến trong công tác đăng ký đất đai tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thanh Tuấn là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Môi trường, Luật Kinh tế - Luật Đất đai khi tìm kiếm cấu trúc mẫu về phương pháp đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện.
  • Cán bộ quản lý địa chính tại các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trong việc tham khảo phương pháp rà soát sai phạm hồ sơ và phân tích ý kiến hài lòng của người dân.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao gồm: Phần tổng hợp hệ thống văn bản pháp luật quản lý đất đai; quy chuẩn chi tiết về mẫu phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT; và phương pháp phân vùng địa lý để khảo sát thực địa tại huyện trung du.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật nào để mô tả quy chuẩn mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

Khóa luận căn cứ vào Điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mẫu Giấy chứng nhận áp dụng thống nhất toàn quốc gồm 01 tờ có 04 trang (in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, kích thước 190mm x 265mm) và trang bổ sung nền trắng, quy định cụ thể nội dung in trên từng trang từ trang 1 đến trang 4.

Địa bàn huyện Phú Bình được phân chia thành những tiểu vùng địa lý nào trong nghiên cứu?

Huyện Phú Bình có 20 đơn vị hành chính (thị trấn Hương Sơn và 19 xã) được chia làm 3 vùng địa lý: Vùng 1 thuộc tả ngạn sông Máng (gồm 7 xã: Bàn Đạt, Đào Xá, Tân Khánh, Tân Kim, Tân Thành, Bảo Lý, Tân Hòa); Vùng 2 thuộc vùng nước máng sông Cầu (gồm thị trấn Hương Sơn và 6 xã: Xuân Phương, Kha Sơn, Dương Thành, Thanh Ninh, Lương Phú, Tân Đức); Vùng 3 thuộc vùng nước máng núi Cốc (gồm 6 xã: Hà Châu, Nga My, Điềm Thụy, Thượng Đình, Nhã Lộng, Úc Kỳ).

Phương pháp điều tra xã hội học trong khóa luận được triển khai với dung lượng mẫu và cơ cấu như thế nào?

Tác giả tiến hành lập phiếu và phỏng vấn trực tiếp 30 hộ gia đình tại 04 xã đại diện (01 xã điểm, 01 xã vùng trung tâm, 01 xã vùng trung và 01 xã vùng sâu, vùng xa). Cơ cấu đối tượng được phân bổ đều cho 3 nhóm điều kiện kinh tế gồm hộ khá, hộ trung bình và hộ nghèo để lấy ý kiến về quy trình, thủ tục cấp Giấy chứng nhận.

Cơ cấu thu ngân sách nhà nước năm 2019 của huyện Phú Bình ghi nhận khoản thu từ tiền sử dụng đất là bao nhiêu?

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Phú Bình năm 2019 ước đạt 120,7 tỷ đồng (đạt 128,3% kế hoạch HĐND huyện giao). Trong đó, khoản thu từ tiền sử dụng đất đạt 40 tỷ đồng, và khoản thu từ thuế, phí, lệ phí đạt 80,7 tỷ đồng.

Trình tự thời gian thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại bộ phận một cửa được viện dẫn là bao lâu?

Theo quy định pháp luật được viện dẫn trong khóa luận, trong thời hạn không quá 50 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý đất đai và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm xử lý các thủ tục cấp Giấy chứng nhận và chuyển thông tin thực hiện nghĩa vụ tài chính; người sử dụng đất nhận Giấy chứng nhận trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Thanh Tuấn đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2019-2020 trên nền tảng pháp lý của Luật Đất đai năm 2013. Bằng việc kết hợp phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và điều tra phỏng vấn trực tiếp 30 hộ dân tại các phân vùng địa lý đặc thù, công trình đã làm rõ những thành tựu đạt được trong công tác quản lý địa chính, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về thủ tục và sai phạm hồ sơ thực tế. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát điều kiện thực tiễn của huyện Phú Bình, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị đất đai và nghiên cứu học thuật chuyên ngành.