Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có vị trí cố định, giới hạn về không gian nhưng vô hạn về thời gian sử dụng, giữ vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với ngành nông - lâm nghiệp và là nền tảng phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội. Theo quy định của Hiến pháp năm 1992, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật. Trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại điểm e khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003, công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính cùng việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là những thủ tục hành chính cốt lõi nhằm xác lập địa vị pháp lý, quyền hạn và nghĩa vụ của người sử dụng đất, đồng thời phục vụ công tác điều tiết tài chính đất đai cho ngân sách nhà nước.
Tại xã Ôn Lương, một xã vùng sâu thuộc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, nhu cầu sử dụng đất gia tăng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội đã khiến quỹ đất phát sinh nhiều biến động. Mặc dù công tác quản lý đất đai và cấp giấy chứng nhận đã được chính quyền các cấp chỉ đạo thực hiện, song thực tế triển khai tại cơ sở vẫn bộc lộ những tồn tại, hạn chế về tiến độ và việc hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính. Trước yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phan Thị Thanh Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Địa chính Môi trường (Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên), dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Đình Binh, với đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn xã Ôn Lương huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2013”.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Tìm hiểu những căn cứ pháp lý, quy định của pháp luật đất đai và các văn bản hướng dẫn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính.
- Đánh giá kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Ôn Lương, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2010 - 2013 đối với các loại đất chính (đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở).
- Đánh giá chung tình hình thiết lập và quản lý hệ thống tài liệu hồ sơ địa chính tại xã Ôn Lương.
- Xác định những khó khăn, tồn tại trong công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận và quản lý hồ sơ địa chính tại địa phương; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác này.
Yêu cầu nghiên cứu đặt ra là phải nắm vững hệ thống văn bản pháp luật hiện hành, bảo đảm số liệu điều tra thu thập được phản ánh tính khách quan, trung thực, chính xác và các giải pháp đề xuất phải phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và công tác lập, quản lý hồ sơ địa chính.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Ôn Lương, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Địa điểm thu thập số liệu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương và UBND xã Ôn Lương.
- Phạm vi thời gian: Số liệu quản lý đất đai và kết quả cấp giấy chứng nhận được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2010 đến hết năm 2013. Thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận đã hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ cho công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính qua các thời kỳ:
- Giai đoạn trước Luật Đất đai 2003: Quyết định số 201/QĐ-CP (1980) của Hội đồng Chính phủ; Thông tư số 02/TT-TCĐC (1981); Chỉ thị số 299/TTg (1980) của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 56/QĐ-ĐKTK (1981); Luật Đất đai năm 1987, 1993, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998 và 2001; Nghị định số 64/CP (1993) về giao đất nông nghiệp; Nghị định số 60/CP (1994) về cấp GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị; Quyết định số 499/QĐ-ĐC (1995) quy định mẫu sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCN, sổ theo dõi biến động đất đai; Thông tư số 346/TT-TCĐC (1998); Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg và Chỉ thị số 18/CT-TTg (1999); Nghị định số 163/1999/NĐ-CP về giao đất lâm nghiệp; Thông tư liên tịch số 1442/TTLT-TCĐC-BTC (1999); Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC.
- Giai đoạn thi hành Luật Đất đai 2003: Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT; Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT và Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT; Thông tư liên tịch số 30/TT-BTC-BTNMT (2005); Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT; Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT; Nghị quyết số 07/2007/QH12; Nghị quyết số 02/2008/NQ-CP; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Văn bản cấp tỉnh: Quyết định số 868/2007/QĐ-UBND ngày 14/5/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định về trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh; Chỉ thị số 32-CT/TU ngày 12/4/2013 của Tỉnh ủy và Quyết định số 790/QĐ-UBND ngày 26/4/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên về kế hoạch cấp giấy chứng nhận lần đầu năm 2013.
Về mặt lý luận, đề tài phân tích sự hình thành và lưu hành của 4 loại mẫu GCNQSDĐ trong lịch sử quản lý đất đai tại Việt Nam (mẫu giấy đỏ theo Quyết định 201/QĐ-ĐKTK; mẫu giấy hồng đô thị theo Nghị định 60/CP; mẫu giấy đỏ theo Luật Đất đai 2003; và mẫu giấy hồng cánh sen theo Nghị định 88/2009/NĐ-CP). Đồng thời, đề tài xác lập cấu trúc hệ thống hồ sơ địa chính theo Điều 47 Luật Đất đai 2003 bao gồm 4 thành phần: Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai và Sổ theo dõi biến động đất đai.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp điều tra: Thu thập các tư liệu, báo cáo chuyên đề, số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và số liệu cấp GCNQSDĐ tại UBND xã Ôn Lương và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương.
- Phương pháp thống kê: Xử lý các số liệu điều tra, phân loại kết quả kê khai và cấp giấy chứng nhận theo từng năm (2010, 2011, 2012, 2013), từng loại đất (nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở) và theo từng đơn vị xóm; tổng hợp số liệu hồ sơ địa chính và phân hạng đất đai qua hệ thống bảng số liệu.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và thời gian thực hiện thực tế tại địa phương với các quy định pháp luật và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Tổng hợp các nguồn số liệu đã xử lý để đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu cấp giấy, xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ cấp giấy và chất lượng lập hồ sơ địa chính.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, tham khảo ý kiến chuyên môn của cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương và công chức địa chính xã Ôn Lương để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.
Nguồn dữ liệu
Số liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất từ: Báo cáo kết quả thống kê đất đai xã Ôn Lương năm 2013; Bản đồ địa chính số đo vẽ năm 2002; Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ cấp GCNQSDĐ, Sổ theo dõi biến động đất đai lưu trữ tại UBND xã Ôn Lương; Báo cáo tiến độ cấp GCNQSDĐ của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và UBND huyện Phú Lương tính đến năm 2013; Số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và áp lực gia tăng dân số. Tác giả khẳng định vai trò của GCNQSDĐ như một chứng thư pháp lý bảo hộ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, tạo điều kiện huy động vốn, giảm thiểu tranh chấp và hỗ trợ nguồn thu ngân sách. Tác giả xác lập rõ ràng 4 mục tiêu nghiên cứu, 3 yêu cầu thực hiện cùng ý nghĩa học thuật và thực tiễn của đề tài đối với đơn vị thực tập và công tác quản lý địa chính tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Nội dung chương tổng quan tập trung phân tích cơ sở lý luận về quản lý đất đai, thẩm quyền cấp GCNQSDĐ và các điều kiện ủy quyền cấp giấy theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Nghị định số 88/2009/NĐ-CP. Chương này tổng thuật kết quả cấp GCNQSDĐ trên các cấp độ địa bàn:
- Cả nước: Đến năm 2013, cả nước đã cấp được 40,1 triệu giấy chứng nhận với diện tích 22,3 triệu ha, đạt 92,2% diện tích cần cấp. Tỷ lệ hoàn thành theo các loại đất chính gồm: đất ở đô thị đạt 94,4%; đất ở nông thôn đạt 92,9%; đất chuyên dùng đạt 78,2%; đất sản xuất nông nghiệp đạt 88,6%; đất lâm nghiệp đạt 97,8%. Có 58 tỉnh hoàn thành cơ bản (đạt trên 85% diện tích), còn 5 tỉnh đạt dưới 85% (Lai Châu, Hưng Yên, Hải Dương, Đắk Lắk, Bình Phước).
- Tỉnh Thái Nguyên: Thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 và Kế hoạch số 790/QĐ-UBND, tính đến hết năm 2013 toàn tỉnh cấp được trên 243.157 ha, đạt 92,36% diện tích cần cấp (vượt 7,36% kế hoạch). Nhóm đất nông nghiệp đạt 92,26%, nhóm đất phi nông nghiệp đạt 93,47%.
- Huyện Phú Lương: Tính đến ngày 31/7/2013, tổng diện tích cần cấp theo hiện trạng là 33.876,25 ha; diện tích đã cấp đạt 29.665,53 ha (tỷ lệ 87,57%). Trong đó, đất tổ chức sử dụng đã cấp 3.012,21 ha trên tổng số 4.125,40 ha (đạt 73,02%); đất hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư đã cấp 27.858,06 ha trên tổng số 29.750,85 ha (đạt 93,61%).
Phần 3: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu
Chương này quy định chi tiết địa điểm nghiên cứu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương, thời gian thực hiện từ 20/01/2014 đến 30/04/2014. Nội dung nghiên cứu bao gồm 4 mảng việc chính: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội xã Ôn Lương; phân tích tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2010 - 2013; và đánh giá hiện trạng lập hồ sơ địa chính. Toàn bộ 5 phương pháp thu thập, thống kê, so sánh, phân tích và tham vấn chuyên gia được mô tả cụ thể về cách thức triển khai.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các phát hiện và số liệu chi tiết:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Ôn Lương
- Vị trí và địa hình: Xã Ôn Lương nằm cách trung tâm huyện Phú Lương 10 km, tổng diện tích tự nhiên là 1.723,94 ha. Địa hình trung du miền núi phức tạp, cao ở phía Bắc và thấp dần về phía Nam - Đông Nam; độ cao biến thiên từ 49,8 m đến 236,8 m so với mực nước biển, thung lũng xen kẽ có độ dốc từ 0 đến 8 độ.
- Khí hậu - Thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 22°C, độ ẩm 82%, lượng mưa bình quân 2.097 mm/năm (mùa mưa chiếm 91,6% lượng mưa cả năm). Thủy văn gồm hệ thống suối khu vực Thác Dài 1, Thác Dài 2, nhánh suối bắt nguồn từ xóm Thâm Đông và Na Tủn đổ ra sông Đu; các hồ chứa gồm Hồ Na Mạt, Hồ Đầm Mèng.
- Dân sinh và hạ tầng: Toàn xã có 3.444 nhân khẩu với 868 hộ, phân bố tại 10 xóm (70% là dân tộc Tày, 20% dân tộc Kinh, còn lại là Nùng, Thái, Hoa, Sán Chí, Mường). Lực lượng lao động trong độ tuổi là 2.208 người (nông nghiệp chiếm 76,3%, dịch vụ thương mại 13,7%, lao động khác 10%). Hệ thống giao thông toàn xã có 70,55 km đường trục, trong đó đường liên xã cứng hóa 13,3 km (đạt 44,03%), đường liên xóm cứng hóa 0,14 km (đạt 0,72%).
2. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất
UBND xã Ôn Lương thực hiện quản lý đất đai dựa trên 13 nội dung của Luật Đất đai 2003, bố trí 02 cán bộ địa chính. Xã sử dụng bản đồ địa chính số đo vẽ năm 2002 thay thế bản đồ 299 để phục vụ quản lý và cấp giấy chứng nhận. Về tranh chấp, các đơn thư khiếu nại tập trung vào việc đòi lại đất có nguồn gốc cha ông hoặc bồi thường khi thu hồi đất, được giải quyết chủ yếu qua hòa giải.
3. Quy trình, thủ tục cấp GCNQSDĐ tại địa phương
Khóa luận làm rõ thời gian giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai tại bộ phận một cửa của UBND xã Ôn Lương:
- Cấp đổi GCNQSDĐ theo bản đồ địa chính: 28 ngày làm việc.
- Cấp GCNQSDĐ lần đầu: 50 ngày làm việc.
- Chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất: 10 ngày làm việc.
- Chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép: 20 ngày làm việc; không phải xin phép: 15 ngày làm việc.
- Tách thửa, hợp thửa đất: 15 ngày làm việc.
4. Kết quả cấp GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính
- Đất sản xuất nông nghiệp (2010 - 2013): Đã cấp được 439 hộ trên tổng số 531 hộ đăng ký kê khai (đạt tỷ lệ 86,66% về số hộ và 86,67% về diện tích). Tồn tại 71 hộ không đủ điều kiện cấp giấy (chiếm 13,37% số hộ và 16,33% diện tích kê khai) do chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc chưa xác định rõ nguồn gốc đất.
- Đất lâm nghiệp (2010 - 2013): Trong 2 năm 2010 và 2011 xã không phát sinh cấp giấy chứng nhận đất lâm nghiệp. Năm 2012 cấp được 43 hộ (228.449 m²); năm 2013 cấp được 117 hộ (673.210 m²). Tổng cả giai đoạn cấp được 160 hộ trên 193 hộ đăng ký (đạt 82,90% về số hộ và 85,74% về diện tích). Có 33 hộ không đủ điều kiện (chiếm 17,1% số hộ kê khai).
- Đất ở nông thôn (2010 - 2013): Toàn xã đã cấp được 167 hộ trên tổng số 221 hộ đăng ký kê khai (đạt tỷ lệ 75,56% về số hộ và 79,76% về diện tích). Phân bố theo năm: năm 2010 cấp 20 hộ (7.394 m²); năm 2011 cấp 53 hộ (16.732,5 m²); năm 2012 cấp 47 hộ (16.355 m²); năm 2013 cấp 47 hộ (16.880 m²).
- Thực trạng hồ sơ địa chính: Xã đã thiết lập hệ thống tài liệu gồm bản đồ địa chính số năm 2002 (16 tờ tỷ lệ 1/1000 và 17 tờ tỷ lệ 1/2000), 9 quyển Sổ địa chính, 6 quyển Sổ mục kê, 1 quyển Sổ cấp GCN và 1 quyển Sổ theo dõi biến động đất đai. Việc chuyển tiếp giữa các quy định theo Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC, Thông tư 29/2004/TT-BTNMT và Thông tư 09/2007/TT-BTNMT còn phát sinh một số sai lệch thông tin diện tích, loại đất và tên chủ sử dụng do việc sao chép thủ công giữa các tài liệu.
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp số liệu nghiên cứu
Hiện trạng sử dụng đất xã Ôn Lương năm 2013
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã số |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
1.598,55 |
92,72 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
546,42 |
31,69 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 192,66 ha; HNK: 46,86 ha) |
CHN |
240,80 |
13,96 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
307,23 |
17,82 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất: 759,35 ha; Rừng phòng hộ: 196,33 ha) |
LNP |
955,68 |
55,43 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
96,45 |
5,59 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
117,79 |
6,83 |
| 2.1 |
Đất ở nông thôn |
ONT |
41,09 |
2,38 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
56,98 |
3,30 |
| 2.3 |
Đất trụ sở, công trình sự nghiệp |
CTS |
0,26 |
0,01 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
0,88 |
0,05 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
7,60 |
0,44 |
| - |
Tổng diện tích tự nhiên |
- |
1.723,94 |
100,00 |
Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ tại xã Ôn Lương giai đoạn 2010 - 2013
| Loại đất |
Đăng ký kê khai (Hộ) |
Kết quả cấp giấy (Hộ) |
Tỷ lệ cấp theo hộ (%) |
Tỷ lệ cấp theo diện tích (%) |
Số hộ chưa đủ điều kiện (Hộ) |
Tỷ lệ chưa đủ điều kiện (%) |
| Đất sản xuất nông nghiệp |
531 |
439 |
86,66 |
86,67 |
71 |
13,37 |
| Đất lâm nghiệp |
193 |
160 |
82,90 |
85,74 |
33 |
17,10 |
| Đất ở nông thôn |
221 |
167 |
75,56 |
79,76 |
54 |
24,44 |
Hiện trạng hệ thống tài liệu hồ sơ địa chính xã Ôn Lương (tính đến 31/12/2013)
| STT |
Hạng mục tài liệu |
Đơn vị tính |
Số lượng |
| 1 |
Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 |
Tờ |
16 |
| 2 |
Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 |
Tờ |
17 |
| 3 |
Sổ địa chính |
Quyển |
9 |
| 4 |
Sổ mục kê đất đai |
Quyển |
6 |
| 5 |
Sổ cấp GCNQSDĐ |
Quyển |
1 |
| 6 |
Sổ theo dõi biến động đất đai |
Quyển |
1 |
Giải pháp tác giả đề xuất
Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai đến từng thôn xóm để người dân hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm kê khai đăng ký, thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Rà soát, xử lý dứt điểm các vướng mắc về nguồn gốc đất đai và ranh giới thửa đất; tăng cường sự phối hợp giữa cán bộ địa chính xã với các trưởng xóm và cán bộ tư pháp trong công tác xác minh hồ sơ thừa kế, chuyển nhượng.
- Bố trí kinh phí, nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ công tác chỉnh lý, cập nhật biến động đất đai thường xuyên vào hồ sơ địa chính theo đúng quy định của Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT.
- Tăng cường tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tin học cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ pháp lý về cấp GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính từ năm 1980 đến thời điểm năm 2013.
- Cung cấp bức tranh số liệu chi tiết, thực chứng về hiện trạng sử dụng đất và tiến độ cấp giấy chứng nhận cho từng loại đất tại một xã miền núi thuộc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến việc chậm tiến độ cấp giấy chứng nhận tại địa phương (sai lệch thông tin hồ sơ cũ, việc thực hiện nghĩa vụ tài chính và tranh chấp nguồn gốc đất).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được ghi nhận trong văn bản
- Đề tài chỉ tập trung đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ đối với 3 loại đất của đối tượng hộ gia đình, cá nhân (đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở); chưa tiến hành đánh giá đối với quỹ đất do các tổ chức, cơ sở tôn giáo quản lý, sử dụng trên địa bàn xã.
- Công tác thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý sử dụng đất tại xã chưa được thực hiện định kỳ thường xuyên nên nguồn số liệu về các vi phạm sử dụng đất chưa được phản ánh đầy đủ.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu kết thúc vào tháng 12/2013, gắn với thời kỳ áp dụng Luật Đất đai 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành trước khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ và quản lý hồ sơ địa chính đối với đất của các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn.
- Nghiên cứu, đánh giá sự chuyển tiếp và tác động của Luật Đất đai năm 2013 đối với trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ và công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính điện tử tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên ngành Địa chính, Quản lý đất đai, Khoa học Môi trường: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực địa về đánh giá công tác quản lý đất đai cấp xã; phương pháp thu thập, xử lý và lập bảng biểu thống kê số liệu địa chính qua các năm.
- Cán bộ địa chính cấp xã và cán bộ quản lý tài nguyên cấp huyện: Tham khảo các phân tích về sự sai lệch giữa các thế hệ hồ sơ địa chính (Thông tư 1990/2001, Thông tư 29/2004, Thông tư 09/2007) và quy trình chuẩn hóa thời gian giải quyết các thủ tục hành chính đất đai tại bộ phận một cửa.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao: Hệ thống bảng số liệu chi tiết về tỷ lệ cấp GCNQSDĐ đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở (Phần 4.3) và bảng thống kê, đánh giá hiện trạng tài liệu hồ sơ địa chính (Bảng 4.16).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu diện tích đất tự nhiên của xã Ôn Lương năm 2013 phân bổ như thế nào?
Theo số liệu thống kê năm 2013, tổng diện tích tự nhiên của xã Ôn Lương là 1.723,94 ha; trong đó: đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 1.598,55 ha (92,72%), đất phi nông nghiệp là 117,79 ha (6,83%), và đất chưa sử dụng là 7,60 ha (0,44%). Trong nhóm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp chiếm 955,68 ha (55,43%) và đất sản xuất nông nghiệp chiếm 546,42 ha (31,69%).
2. Tỷ lệ cấp GCNQSDĐ đất sản xuất nông nghiệp tại xã Ôn Lương giai đoạn 2010 - 2013 đạt bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2010 - 2013, toàn xã đã cấp GCNQSDĐ sản xuất nông nghiệp cho 439 hộ trên tổng số 531 hộ kê khai đăng ký, đạt tỷ lệ 86,66% về số hộ và đạt 86,67% về diện tích đã đăng ký kê khai. Xóm có số lượng hộ được cấp nhiều nhất là Đầm Rum (85 hộ), xóm có số hộ được cấp ít nhất là Trung Tâm (22 hộ).
3. Nguyên nhân chính khiến 71 hộ gia đình chưa được cấp GCNQSDĐ nông nghiệp là gì?
Có 71 hộ (chiếm 13,37% tổng số hộ đăng ký kê khai, tương ứng diện tích 532.99 m²) chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận chủ yếu do người sử dụng đất chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước hoặc do hệ thống sổ sách quản lý cũ không đầy đủ, dẫn đến khó khăn trong việc xác minh nguồn gốc đất, ranh giới, hình thể và diện tích thửa đất hợp pháp.
4. Thời gian giải quyết thủ tục cấp GCNQSDĐ lần đầu và cấp đổi tại xã Ôn Lương được quy định bao nhiêu ngày làm việc?
Theo quy định thủ tục hành chính áp dụng tại UBND xã Ôn Lương, thời gian nhận kết quả đối với thủ tục cấp đổi GCNQSDĐ theo bản đồ địa chính là 28 ngày làm việc; đối với thủ tục đăng ký cấp GCNQSDĐ lần đầu là 50 ngày làm việc (tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể ngày nghỉ, ngày lễ và thời gian bổ sung giấy tờ).
5. Đến ngày 31/12/2013, hệ thống tài liệu hồ sơ địa chính xã Ôn Lương được quản lý với số lượng cụ thể ra sao?
Tính đến 31/12/2013, hồ sơ địa chính xã Ôn Lương gồm có 16 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000, 17 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 (đo vẽ năm 2002), 9 quyển Sổ địa chính, 6 quyển Sổ mục kê đất đai, 1 quyển Sổ cấp GCNQSDĐ và 1 quyển Sổ theo dõi biến động đất đai.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phan Thị Thanh Huyền đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính tại xã Ôn Lương, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2010 - 2013 dựa trên khung pháp lý của Luật Đất đai 2003. Công trình làm rõ kết quả thực hiện với tỷ lệ cấp giấy đạt trên 85% đối với đất nông nghiệp và lâm nghiệp, gần 80% đối với đất ở, đồng thời chỉ ra những bất cập trong việc đồng bộ hóa dữ liệu hồ sơ địa chính qua các thời kỳ. Đây là tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị chuyên môn, cung cấp luận cứ thực tế cho công tác quản lý tài nguyên đất đai tại cấp cơ sở.