Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất thiết yếu và là thành phần cốt lõi của môi trường sống, đồng thời là địa bàn phân bố dân cư và xây dựng các cơ sở kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng. Công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) giữ vai trò then chốt trong việc xác lập cơ sở pháp lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, bảo đảm hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai và giảm thiểu các tranh chấp, vi phạm hành chính.

Tại huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận, quá trình phát triển kinh tế và tốc độ đô thị hóa nhanh trong giai đoạn 2020–2022 đã làm gia tăng các giao dịch chuyển nhượng, cấp phép xây dựng và làm nảy sinh nhiều biến động phức tạp về quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn huyện bộc lộ một số tồn tại: tiến độ cấp Giấy chứng nhận lần đầu còn chậm ở một số xã vùng sâu, vùng xa; chất lượng hồ sơ địa chính chưa đồng đều; tình trạng mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất không qua cơ quan đăng ký và lấn chiếm đất đai vẫn còn diễn ra. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Trần Quốc Tuấn đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện công tác quản lý và cấp Giấy chứng nhận tại địa phương.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Bắc Bình giai đoạn 2020–2022, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đất đai tại địa phương trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Nắm được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  2. Đánh giá tình hình và kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất qua từng năm trong giai đoạn 2020–2022.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bắc Bình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân; hệ thống số liệu, báo cáo kết quả cấp Giấy chứng nhận của các cơ quan quản lý đất đai trên địa bàn huyện Bắc Bình.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận (gồm 18 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thông tin thực tế được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến hết năm 2022.

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật về quản lý nhà nước đối với đất đai theo Điều 53, Điều 54 Hiến pháp năm 2013 và Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 (quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai). Khái niệm đăng ký đất đai và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được trích dẫn chuẩn xác theo Khoản 15 và Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và căn cứ thực thi gồm có:

  • Luật Đất đai năm 2013.
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai).
  • Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận) và Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT (quy định hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất).
  • Các văn bản áp dụng tại địa phương: Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 09/02/2018 của UBND tỉnh Bình Thuận (về cơ chế một cửa trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính đất đai) và Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh Bình Thuận (về bảng giá các loại đất giai đoạn 2020–2024).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập dữ liệu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu báo cáo, hồ sơ lưu trữ địa chính, thống kê đất đai từ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Bắc Bình và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bắc Bình giai đoạn 2020–2022; tổng hợp các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh Bình Thuận và UBND huyện Bắc Bình.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra, phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên 50 hộ gia đình, cá nhân đã thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trong giai đoạn 2020–2022 trên địa bàn 18 xã, thị trấn của huyện (phân bổ từ 2 đến 4 phiếu khảo sát trên mỗi đơn vị hành chính).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng thang đo khoảng Likert 5 mức độ (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008; Likert, 1932) để tính điểm trung bình gia quyền về mức độ hài lòng, thời gian giải quyết, tính công khai và thái độ của công chức. Điểm trung bình được chia thành 5 khoảng giá trị: Rất tốt/Rất dễ (>4,20); Tốt/Dễ (3,40–4,19); Trung bình (2,60–3,39); Kém/Khó (1,80–2,59); Rất kém/Rất khó (<1,80). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp: Phân tích biến động số liệu cấp Giấy chứng nhận qua từng năm, đối chiếu giữa quy định thủ tục hành chính với thực tế thực hiện tại địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng hợp cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nước về đất đai, các nội dung quản lý hồ sơ địa chính, đăng ký ban đầu và đăng ký biến động. Tác giả trình bày bức tranh tổng quan thực tế:

  • Trên phạm vi cả nước: Đến năm 2022, tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận lần đầu đạt trên 96,9% tổng diện tích cần cấp (đất nông nghiệp đạt 92,9%; đất lâm nghiệp đạt 98,2%; đất ở nông thôn đạt 96,1%; đất ở đô thị đạt 98,3%). Nguyên nhân tồn đọng chưa cấp được chủ yếu do người dân chưa kê khai (34,1%), chuyển nhượng hoặc tặng cho sau ngày 01/01/2008 không có giấy tờ hợp lệ (10,7%), chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính (5,4%), vướng mắc thừa kế (5,2%). Toàn quốc có 132/713 đơn vị cấp huyện (18,5%) đã xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu địa chính.
  • Tại tỉnh Bình Thuận: Công tác quản lý đất đai đối mặt với tình trạng hệ thống bản đồ qua nhiều thời kỳ đo đạc còn chồng chéo, chưa thống nhất, đòi hỏi phải đo đạc chỉnh lý nhỏ lẻ đối với các diện tích sản xuất ổn định để cấp Giấy chứng nhận lần đầu.
  • Các nghiên cứu tiền nhiệm: Tác giả phân tích kết quả của 3 đề tài nghiên cứu trước đó (Vàng Văn Minh, 2019 tại Lai Châu; Nguyễn Thùy Linh, 2018 tại Thái Bình; Lê Duy Tuấn, 2021 tại Đồng Nai) để rút ra bài học kinh nghiệm về phương pháp khảo sát và phân tích hồ sơ địa chính cấp cơ sở.

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 xác định rõ 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm gồm: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng và biến động sử dụng đất; kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu, cấp đổi và đăng ký biến động giai đoạn 2020–2022; đánh giá của người dân qua phiếu điều tra; và đề xuất giải pháp hoàn thiện. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra xã hội học sơ cấp (50 mẫu điều tra phân bổ tại 18 xã, thị trấn) và quy trình xử lý thang đo Likert được thiết kế chi tiết phục vụ cho việc tính toán tại Chương 3.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương 3 trình bày toàn bộ số liệu khảo sát, thống kê và kết quả đánh giá thực tế trên địa bàn huyện Bắc Bình:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Huyện Bắc Bình có diện tích tự nhiên 186.576,62 ha, dân số năm 2020 là 129.140 người. Địa hình dạng lòng chảo nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, chia cắt phức tạp; khí hậu nhiệt đới gió mùa khô hạn nhất tỉnh Bình Thuận; nguồn nước mặt phụ thuộc vào sông Lũy (dài 78,5 km chảy qua huyện, lưu lượng trung bình 29,5 m³/s). Về kinh tế, diện tích sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP đạt 759,82 ha; công nghiệp năng lượng tái tạo phát triển mạnh với 9 dự án điện mặt trời (sản lượng năm 2022 đạt 1.501,48 triệu kWh, doanh thu 2.193 tỷ đồng) và 6 dự án điện gió (3 dự án vận hành, sản lượng 347 triệu kWh, doanh thu 683 tỷ đồng).
  2. Hiện trạng và biến động đất đai: Năm 2022, đất nông nghiệp chiếm 172.328,43 ha (92,36%); đất phi nông nghiệp chiếm 11.403,46 ha (6,11%); đất chưa sử dụng chiếm 2.844,73 ha (1,53%). Giai đoạn 2020–2022, đất nông nghiệp giảm diện tích đất trồng cây hàng năm khác (giảm 107,98 ha) do chuyển sang đất phi nông nghiệp và đất ở; đất phi nông nghiệp tăng 7,58 ha (trong đó đất có mục đích công cộng tăng 42,90 ha); đất chưa sử dụng tăng 34,78 ha do rà soát, chỉnh sửa sai sót ranh giới rừng.
  3. Cơ cấu tổ chức và trang thiết bị: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Bắc Bình có 31 cán bộ, viên chức (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc; 4 tổ chuyên môn: Hành chính tổng hợp 4 người, Thông tin lưu trữ 5 người, Đo đạc 7 người, Đăng ký thống kê 14 người; 1 bảo vệ). Đội ngũ địa chính tại 18 xã, thị trấn được bố trí 2 công chức/đơn vị. Toàn bộ 18/18 xã, thị trấn đã lập bản đồ địa chính dạng số hệ tọa độ VN2000 và bản đồ quy hoạch sử dụng đất dạng số.
  4. Quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ: Thực hiện qua cơ chế một cửa liên thông gồm 8 bước: Nộp hồ sơ -> Bộ phận một cửa chuyển hồ sơ và UBND xã kiểm tra, niêm yết công khai 15 ngày -> Cơ quan chuyên môn phản hồi -> Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai lập hồ sơ, chuyển thông tin thuế -> Chi cục Thuế thông báo nghĩa vụ tài chính (trong 05 ngày làm việc) -> Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình ký -> Chi nhánh cập nhật hồ sơ địa chính -> Trao Giấy chứng nhận sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
  5. Kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu: Giai đoạn 2020–2022, huyện tiếp nhận 3.505 hồ sơ đủ điều kiện, đã cấp được 3.133 Giấy chứng nhận với tổng diện tích 1.132,50 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm ưu thế với 1.789 Giấy chứng nhận (nhận 2.054 hồ sơ); đất phi nông nghiệp cấp được 1.344 Giấy chứng nhận (nhận 1.451 hồ sơ).
  6. Kết quả cấp đổi Giấy chứng nhận: Giai đoạn 2020–2022 thực hiện cấp đổi 1.232 Giấy chứng nhận với diện tích 376,97 ha (xã Hòa Thắng dẫn đầu với 112 giấy/34,09 ha; thị trấn Lương Sơn đạt 96 giấy/29,51 ha; thấp nhất là xã Phan Điền với 12 giấy/2,50 ha).

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu hiện trạng và kết quả cấp Giấy chứng nhận

Dưới đây là các bảng số liệu trích xuất từ báo cáo của Phòng Tài nguyên và Môi trường và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Bắc Bình:

Bảng 1: Hiện trạng và biến động sử dụng đất huyện Bắc Bình giai đoạn 2020–2022

Nhóm đất Diện tích năm 2020 (ha) Tỷ lệ năm 2020 (%) Diện tích năm 2022 (ha) Tỷ lệ năm 2022 (%) Biến động 2022 so với 2020 (ha)
Đất nông nghiệp 172.296,87 92,35 172.328,43 92,36 +31,56
- Đất trồng cây hàng năm khác 29.972,98 16,06 29.865,00 16,01 -107,98
- Đất nuôi trồng thủy sản 400,88 0,21 408,37 0,22 +7,49
- Đất nông nghiệp khác 87,61 0,04 87,61 0,05 0,00
Đất phi nông nghiệp 11.395,88 6,11 11.403,46 6,11 +7,58
- Đất ở tại nông thôn 1.144,38 0,61 1.144,38 0,61 0,00
- Đất ở tại đô thị 292,72 0,15 292,86 0,16 +0,14
- Đất có mục đích công cộng 5.655,04 3,03 5.697,94 3,05 +42,90
- Đất sản xuất, KD phi NN 2.185,55 1,17 2.149,83 1,15 -35,72
Đất chưa sử dụng 2.809,95 1,51 2.844,73 1,53 +34,78
Tổng diện tích tự nhiên 186.576,62 100,00 186.576,62 100,00 0,00

Bảng 2: Kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu tại huyện Bắc Bình giai đoạn 2020–2022

Năm Số hồ sơ tiếp nhận (hồ sơ) Số Giấy chứng nhận đã cấp (giấy) Diện tích được cấp (ha) Địa phương có số lượng cấp cao nhất Địa phương có số lượng cấp thấp nhất
2020 878 797 300,03 Phan Lâm (142 giấy / 42,09 ha) Phan Điền (5 giấy / 2,45 ha)
2021 1.488 1.269 423,76 Bình An (134 giấy / 46,63 ha) Phan Điền (9 giấy / 5,84 ha)
2022 1.268 1.067 408,71 Sông Bình (87 giấy / 34,38 ha) Phan Điền (6 giấy / 1,26 ha)
Tổng cộng 3.505 3.133 1.132,50 Hòa Thắng (288 giấy / 314 hồ sơ) Phan Điền (20 giấy / 35 hồ sơ)

Phát hiện chính và các giải pháp đề xuất

Khóa luận chỉ ra rằng công tác cấp Giấy chứng nhận lần đầu tại huyện Bắc Bình phân bố không đồng đều giữa các xã. Các khu vực có hạ tầng phát triển, thị trường bất động sản sôi động hoặc hưởng lợi từ các dự án giao thông (như cao tốc Phan Thiết – Vĩnh Hảo, đường ven biển Hòa Thắng) có lượng hồ sơ kê khai và tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận rất cao (Hòa Thắng, Bình An, Sông Bình). Ngược lại, tại các xã miền núi, vùng sâu vùng xa (như Phan Điền, Phan Tiến), số lượng Giấy chứng nhận cấp được rất thấp do người dân chủ yếu thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính về lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất, hoặc do tình trạng đất giao chồng chéo qua các thời kỳ chưa được điều chỉnh hồ sơ địa chính.

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Bắc Bình:

  1. Kiện toàn cơ sở dữ liệu địa chính: Hoàn thiện và xây dựng lại đồng bộ bộ hồ sơ địa chính dạng giấy và dạng số trên hệ tọa độ VN2000, bảo đảm phản ánh chính xác hiện trạng ranh giới, diện tích các thửa đất có biến động.
  2. Nâng cao năng lực cán bộ và đầu tư trang thiết bị: Bổ sung nguồn nhân lực có chuyên môn sâu cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và công chức địa chính xã; trang bị máy móc đo đạc chuyên dụng hiện đại; đề xuất cơ chế trích tỷ lệ phù hợp từ nguồn thu ngân sách đất đai để tái đầu tư trang thiết bị nghiệp vụ và khen thưởng kịp thời.
  3. Cải cách thủ tục hành chính: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm một cửa điện tử liên thông giữa Bộ phận một cửa, Văn phòng Đăng ký đất đai, cơ quan thuế và Phòng Tài nguyên và Môi trường; công khai minh bạch các bước quy trình và mức thu phí, lệ phí để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
  4. Tăng cường tuyên truyền và hỗ trợ chính sách: Đẩy mạnh phổ biến Luật Đất đai đến các vùng đồng bào dân tộc thiểu số; triển khai rà soát trực tiếp tại các thôn, bản để hướng dẫn người dân kê khai; tháo gỡ các vướng mắc về ghi nợ nghĩa vụ tài chính cho các hộ nghèo.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn, khóa luận cung cấp bức tranh số liệu thống kê địa chính chi tiết cho toàn bộ 18 đơn vị hành chính cấp xã của huyện Bắc Bình trong giai đoạn 3 năm (2020–2022), phân tích mối liên hệ giữa các biến động kinh tế - hạ tầng với áp lực giải quyết thủ tục đăng ký đất đai tại một địa bàn cấp huyện đặc thù.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế dựa trên phạm vi và phương pháp thực tế:

  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp: Mẫu điều tra người dân giới hạn ở 50 hộ gia đình, phân bổ từ 2 đến 4 phiếu trên mỗi xã/thị trấn. Cỡ mẫu này còn khiêm tốn so với tổng số lượng giao dịch và quy mô dân số 129.140 người của toàn huyện, dẫn đến tính đại diện cho từng nhóm đối tượng sử dụng đất chưa thực sự cao.
  • Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung vào nhóm đối tượng hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư, chưa mở rộng đánh giá đối với nhóm đối tượng tổ chức, doanh nghiệp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
  • Giới hạn thời gian: Nghiên cứu phản ánh thực trạng trong giai đoạn 2020–2022, thời điểm chịu tác động đan xen giữa dịch bệnh COVID-19 và biến động bất động sản, chưa phản ánh các quy định và cơ chế mới của Luật Đất đai sửa đổi sau này.

Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai bao gồm: tăng cường dung lượng mẫu khảo sát sự hài lòng của người dân; mở rộng phạm vi đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức kinh tế và dự án năng lượng tái tạo; nghiên cứu chuyên sâu các cơ chế xử lý đất nông nghiệp tự ý chuyển mục đích hoặc đất lấn chiếm chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận tại khu vực miền núi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Luật kinh tế và Tài nguyên môi trường: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc đề tài đánh giá thủ tục hành chính địa chính cấp huyện, phương pháp ứng dụng thang đo Likert trong đo lường sự hài lòng của người sử dụng đất và phương pháp thu thập, phân tích số liệu biến động đất đai.
  • Cán bộ chuyên môn tại các cơ quan quản lý đất đai: Các bảng biểu tổng hợp số liệu cấp Giấy chứng nhận chi tiết của 18 xã, thị trấn và quy trình một cửa liên thông 8 bước là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Bắc Bình và các huyện có điều kiện tự nhiên, kinh tế tương đồng tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ trong việc rà soát hồ sơ địa chính tồn đọng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp lần đầu tại huyện Bắc Bình trong giai đoạn 2020–2022 là bao nhiêu và phân chia theo loại đất như thế nào?
Trong giai đoạn 2020–2022, toàn huyện Bắc Bình đã tiếp nhận 3.505 hồ sơ đủ điều kiện và thực hiện cấp được 3.133 Giấy chứng nhận lần đầu với tổng diện tích 1.132,50 ha. Trong đó, đất nông nghiệp tiếp nhận 2.054 hồ sơ và cấp được 1.789 Giấy chứng nhận; đất phi nông nghiệp tiếp nhận 1.451 hồ sơ và cấp được 1.344 Giấy chứng nhận.

2. Đơn vị hành chính cấp xã nào có kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu cao nhất và thấp nhất tại huyện Bắc Bình?
Xã Hòa Thắng có số lượng Giấy chứng nhận cấp lần đầu cao nhất toàn huyện trong cả giai đoạn với 288 Giấy chứng nhận (trên 314 hồ sơ nhận vào), nhờ hưởng lợi từ các dự án hạ tầng giao thông và du lịch biển. Ngược lại, xã Phan Điền có số lượng cấp thấp nhất toàn huyện với 20 Giấy chứng nhận (trên 35 hồ sơ nhận vào) do phần lớn người dân là hộ nghèo, khó khăn về nghĩa vụ tài chính và vướng mắc đất đai giao chồng chéo.

3. Quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu tại huyện Bắc Bình được thực hiện qua những cơ quan nào?
Quy trình thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông qua 8 bước, bao gồm sự phối hợp giữa: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (UBND cấp huyện/xã), UBND cấp xã/thị trấn (kiểm tra thực địa và niêm yết công khai 15 ngày), Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Bắc Bình (trích đo, thẩm tra hồ sơ), Chi cục Thuế huyện Bắc Bình (xác định nghĩa vụ tài chính trong 05 ngày làm việc), Kho bạc Nhà nước (thu tiền) và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện (thẩm định, trình UBND huyện ký cấp).

4. Đội ngũ nhân lực quản lý đất đai trên địa bàn huyện Bắc Bình được bố trí như thế nào tính đến năm 2022?
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Bắc Bình có tổng số 31 cán bộ, viên chức (gồm 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, 4 tổ chuyên môn: Hành chính tổng hợp 4 người, Thông tin lưu trữ 5 người, Đo đạc 7 người, Đăng ký thống kê 14 người và 1 nhân viên bảo vệ). Tại cấp cơ sở, toàn bộ 18/18 xã, thị trấn đều đã bố trí 2 công chức địa chính - xây dựng - nông nghiệp và môi trường phụ trách công tác quản lý đất đai.

5. Khảo sát xã hội học của khóa luận được thực hiện với quy mô và công cụ đánh giá nào?
Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên 50 hộ gia đình, cá nhân tại 18 xã, thị trấn đã thực hiện thủ tục đất đai trong giai đoạn 2020–2022. Dữ liệu được xử lý bằng thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1 đến 5 điểm) để tính điểm trung bình gia quyền về các tiêu chí: khả năng tiếp cận thông tin, thời gian giải quyết, tính công khai, văn bản hướng dẫn và thái độ phục vụ của cán bộ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Quốc Tuấn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và đánh giá thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Bắc Bình giai đoạn 2020–2022 với tổng số 3.133 Giấy chứng nhận lần đầu và 1.232 Giấy chứng nhận cấp đổi được thực hiện. Nghiên cứu đã làm rõ sự phân hóa kết quả cấp Giấy chứng nhận giữa các vùng động lực kinh tế và các xã vùng sâu vùng xa, đồng thời chỉ ra các nguyên nhân tồn đọng về năng lực tài chính của người dân và sự bất cập của hồ sơ địa chính cũ. Các nhóm giải pháp về kiện toàn cơ sở dữ liệu số VN2000, tinh gọn quy trình một cửa liên thông và tăng cường nguồn lực chuyên môn là cơ sở thực tiễn quan trọng phục vụ công tác quản lý đất đai tại địa phương.