Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa và yêu cầu ứng phó với biến đổi khí hậu tại các đô thị miền núi đang đặt ra thách thức lớn đối với công tác quy hoạch, chỉnh trang và phát triển hạ tầng kỹ thuật. Tại thành phố Sơn La, địa hình lòng chảo cùng với sự thu hẹp của dòng chảy suối Nặm La xuống chỉ còn 7 mét đến 10 mét tại các điểm nghẽn đã thường xuyên gây ra lũ quét, ngập lụt cục bộ, làm sạt lở bờ suối và ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của hàng ngàn người dân. Nhằm giải quyết triệt để tình trạng thoát lũ, kiến tạo cảnh quan đô thị văn minh và khai thác hiệu quả quỹ đất hai bên bờ suối, Dự án đầu tư xây dựng Kè suối Nặm La (giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018) đã được xác định là công trình hạ tầng trọng điểm với tổng chi phí giải phóng mặt bằng dự kiến ban đầu khoảng 300 tỷ đồng. Dự án quy hoạch nạo vét mở rộng lòng suối lên 33 mét, xây dựng đường giao thông hai bên suối rộng từ 16,5 mét đến 18 mét và hoàn thiện hệ thống kè kiên cố dài hơn 6,8 km dọc hai bên bờ.

Tuy nhiên, việc thu hồi đất để triển khai dự án đối mặt với nhiều phức tạp về nguồn gốc đất đai, giá đất bồi thường và phương án bố trí tái định cư. Trong bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai (Mã số: 8850103) của tác giả Lại Tiến Dũng, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Cao Danh Thịnh tại Trường Đại học Lâm nghiệp, đã thực hiện đề tài: "Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án kè suối Nặm La tại thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La".

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của đề tài là đánh giá toàn diện quá trình triển khai chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phân tích những thuận lợi, rào cản pháp lý và thực tiễn; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giải phóng mặt bằng cho các dự án tương tự. Phạm vi nghiên cứu bao quát địa bàn thành phố Sơn La, tập trung vào đoạn tuyến kè suối Nặm La đi qua các phường, xã trọng điểm (Chiềng Cơi, Chiềng Xôm). Luận văn khai thác chuỗi số liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2010 - 2019 và dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa năm 2019. Nghiên cứu mang giá trị khoa học và thực tiễn sâu sắc khi trực tiếp phân tích tác động trên 947 đối tượng bị ảnh hưởng (bao gồm 941 hộ gia đình, cá nhân, 02 tổ chức và 04 cộng đồng dân cư), trong đó có 48 hộ gia đình phải di chuyển nhà ở và bố trí tái định cư, cung cấp luận cứ vững chắc giúp các nhà quản lý hoàn thiện chính sách đất đai tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quyền sở hữu tài sản và lý thuyết phúc lợi kinh tế trong quản lý công, khẳng định quyền sử dụng đất là quyền tài sản đặc thù được Nhà nước công nhận và bảo hộ theo Hiến pháp năm 2013. Khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng, nguyên tắc bù đắp tương xứng và cân bằng lợi ích giữa Nhà nước, người có đất bị thu hồi và nhà đầu tư phải được đặt lên hàng đầu. Đề tài tích hợp khung chính sách an toàn xã hội của Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) về phục hồi sinh kế, trong đó nhấn mạnh bồi thường theo giá thay thế và ổn định thu nhập cho người dân sau di dời. Nghiên cứu cũng tham chiếu mô hình kinh nghiệm của Trung Quốc về việc gắn bồi thường với an sinh xã hội, chi trả trợ cấp dưỡng lão cho nông dân mất đất từ 90.000 đến 100.000 nhân dân tệ/người.

Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu gồm:

  1. Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: Việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi và bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 74 và Điều 88 Luật Đất đai năm 2013.
  2. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: Sự trợ giúp vật chất và tinh thần của Nhà nước nhằm tạo điều kiện cho người có đất bị thu hồi nhanh chóng ổn định đời sống, chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo Điều 83 Luật Đất đai năm 2013 và Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg.
  3. Tái định cư: Việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuẩn bị nơi ở mới hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, bảo đảm điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ cho người bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở theo Điều 85 Luật Đất đai năm 2013.
  4. Giải phóng mặt bằng: Quá trình thực thi tổng thể từ đo đạc, kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến chi trả kinh phí và thu hồi đất để bàn giao quỹ đất sạch phục vụ dự án đầu tư.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đa dạng các nguồn dữ liệu nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống văn bản pháp quy từ Trung ương đến địa phương (Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND, Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Sơn La); số liệu thống kê đất đai giai đoạn 2010 - 2019; hồ sơ kỹ thuật, phương án bồi thường và báo cáo kiểm kê đất đai qua 3 kỳ (năm 2009, 2014 và 2019) tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Sơn La cùng Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Sơn La.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế bằng phiếu điều tra xã hội học trực tiếp trong năm 2019 đối với các hộ gia đình bị thu hồi đất và đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng.

Cỡ mẫu khảo sát thực tế được xác lập gồm 120 hộ gia đình có đất bị thu hồi và 30 cán bộ chuyên môn trực tiếp làm công tác bồi thường tại địa phương. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để bao phủ đầy đủ các nhóm đối tượng: nhóm hộ bị thu hồi toàn bộ đất ở phải tái định cư (chiếm tỷ trọng trong 48 hộ tái định cư), nhóm hộ bị thu hồi một phần đất ở, nhóm hộ bị thu hồi đất nông nghiệp và nhóm hộ có đất kinh doanh buôn bán ven trục đường chính.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh kinh tế và phương pháp tham vấn chuyên gia. Việc lựa chọn phương pháp phân tích so sánh trực tiếp giữa đơn giá bồi thường của Nhà nước với giá thị trường thực tế giúp lượng hóa chính xác mức độ chênh lệch kinh tế, làm sáng tỏ nguyên nhân căn cốt dẫn tới các khiếu nại đất đai. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, xử lý số liệu và hoàn thiện luận văn được thực hiện từ tháng 5/2020 đến tháng 11/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra và phân tích thực tiễn công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại dự án Kè suối Nặm La ghi nhận các phát hiện then chốt sau:

  1. Quy mô đối tượng bị tác động mở rộng vượt trội so với khảo sát sơ bộ ban đầu: Báo cáo thẩm định năm 2016 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La ước tính dự án chỉ ảnh hưởng tới 47 hộ (gồm 30 hộ tái định cư và 17 hộ không tái định cư). Tuy nhiên, số liệu tổng hợp chính thức đến tháng 7/2019 cho thấy dự án đã tác động tới 947 đối tượng, gồm 941 hộ gia đình, cá nhân, 02 tổ chức và 04 cộng đồng dân cư. Số hộ phải di chuyển nhà ở, bố trí tái định cư và giao đất ở có thu tiền thực tế là 48 hộ, tăng 60% so với dự tính ban đầu đối với nhóm tái định cư.

  2. Chênh lệch sâu sắc giữa giá đất bồi thường và giá trị giao dịch thị trường: Mức giá bồi thường đất nông nghiệp do UBND tỉnh Sơn La quy định chỉ đạt khoảng 30% đến 45% so với giá giao dịch thực tế trên thị trường tại thời điểm thu hồi. Đối với đất ở tại đô thị, giá bồi thường theo Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND chỉ bằng khoảng 50% đến 65% giá thị trường tự do. Sự chênh lệch này là nguyên nhân chính dẫn đến tâm lý e ngại bàn giao mặt bằng của người dân, hoàn toàn trùng khớp với thống kê toàn quốc khi có tới 70% số đơn thư khiếu nại về giải phóng mặt bằng xuất phát từ vấn đề giá đất bồi thường thấp.

  3. Hạ tầng khu tái định cư triển khai chậm so với tiến độ thu hồi đất: Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các khu tái định cư tập trung (như lô số 4 và lô số 6b) chưa hoàn thiện đồng bộ trước thời điểm ban hành quyết định thu hồi đất ở. Điều này dẫn đến tình trạng 48 hộ gia đình thuộc diện di chuyển gặp khó khăn trong việc ổn định sinh hoạt và khôi phục hoạt động kinh doanh buôn bán trong khoảng 6 đến 12 tháng đầu di dời.

  4. Biến động cơ cấu đất đai và tiến độ giải ngân kinh phí: Tính đến tháng 7/2019, tổng kinh phí bồi thường và hỗ trợ đã thực hiện chi trả đạt trên 250 tỷ đồng. Số liệu kiểm kê đất đai thành phố Sơn La qua các mốc năm 2009, 2014 và 2019 cho thấy diện tích đất phi nông nghiệp tăng trưởng bình quân 3,5%/năm, chứng minh dự án đã đóng góp tích cực vào việc hiện đại hóa mạng lưới giao thông đô thị và nâng cao an toàn thoát lũ cho lưu vực suối dài hơn 6,8 km.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các bất cập trên bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ trong cơ chế định giá đất cụ thể. Mặc dù Luật Đất đai năm 2013 đã quy định bồi thường theo giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định sát với giá thị trường, nhưng trên thực tế, bảng giá đất địa phương ban hành định kỳ 5 năm chưa theo kịp tốc độ tăng trưởng kinh tế và biến động bất động sản. Bên cạnh đó, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ lưu trữ chưa hoàn chỉnh, tình trạng chuyển nhượng trao tay và xây dựng công trình trên đất nông nghiệp diễn ra phức tạp khiến công tác xác minh nguồn gốc đất kéo dài từ 3 đến 6 tháng cho mỗi trường hợp phức tạp.

So sánh với các tiêu chuẩn quốc tế của WB và ADB, dự án Kè suối Nặm La bộc lộ hạn chế lớn ở khâu chuẩn bị mặt bằng tái định cư. Các tổ chức quốc tế yêu cầu khu tái định cư phải hoàn thành trước tối thiểu 1 tháng trước khi thu hồi đất và bồi thường theo giá thay thế hoàn toàn. Nhìn sang kinh nghiệm của Singapore, việc nhà nước đóng vai trò trung gian minh bạch, thanh toán trước 20% kinh phí khi người dân bắt đầu tháo dỡ và cho phép thuê tổ chức thẩm định giá độc lập đã giúp quốc gia này giảm hơn 90% khiếu kiện bồi thường.

Về mặt trực quan hóa số liệu, các phát hiện nghiên cứu của luận văn được cấu trúc mạch lạc thông qua Bảng 3.8 (So sánh giá bồi thường đất nông nghiệp với giá thị trường), Bảng 3.9 (So sánh giá bồi thường đất ở đô thị với giá thị trường) cùng Sơ đồ cơ cấu loại đất năm 2019. Cách trình bày dữ liệu dạng bảng đối chiếu tỷ lệ phần trăm và biểu đồ không gian giúp lượng hóa rõ nét sự phân hóa giữa khung giá pháp lý và biến động thực tiễn, tạo cơ sở thực chứng thuyết phục cho các đề xuất chính sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý và đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án chỉnh trang đô thị, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

  1. Đổi mới phương pháp xác định giá đất bồi thường cụ thể: UBND tỉnh Sơn La cần chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng các đơn vị tư vấn thẩm định giá độc lập để khảo sát, áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp và hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) sát với giá thị trường, mục tiêu đưa mức giá bồi thường đạt tối thiểu 85% đến 95% giá giao dịch thực tế trong điều kiện bình thường. Giải pháp này cần hoàn thành ban hành quy chế áp dụng trong quý I năm 2021, hướng tới giảm 60% số lượng đơn thư khiếu nại về giá đất.

  2. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng kỹ thuật các khu tái định cư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Sơn La phải ưu tiên bố trí nguồn vốn, hoàn thành 100% các hạng mục đường giao thông, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước và chiếu sáng tại khu tái định cư lô số 4 và lô số 6b trước khi ban hành quyết định thu hồi đất tối thiểu 30 đến 45 ngày. Timeline thực hiện đồng bộ trong giai đoạn 2021 - 2022 nhằm đảm bảo nguyên tắc nơi ở mới tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ.

  3. Nâng cao tính công khai, minh bạch và dân chủ trong công tác tuyên truyền: Trung tâm Phát triển quỹ đất và UBND các phường Chiềng Cơi, Chiềng Xôm cần tổ chức 100% các hội nghị đối thoại trực tiếp với nhân dân, niêm yết công khai phương án bồi thường chi tiết liên tục trong 20 ngày theo đúng quy định. Đẩy mạnh công tác dân vận nhằm đạt tỷ lệ đồng thuận bàn giao mặt bằng trên 90% ngay trong đợt chi trả đầu tiên, rút ngắn thời gian chuẩn bị mặt bằng từ 2 đến 4 tháng.

  4. Xây dựng chương trình đào tạo nghề và chuyển đổi sinh kế dài hạn: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Sơn La chủ trì triển khai gói hỗ trợ đào tạo nghề, định hướng việc làm phi nông nghiệp cho 100% lao động trong độ tuổi thuộc 48 hộ gia đình phải di dời tái định cư theo đúng tinh thần Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg. Mục tiêu đảm bảo 100% các hộ dân có nguồn thu nhập ổn định sau 12 tháng kể từ khi tiếp nhận đất tại khu tái định cư.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai (Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND các cấp): Nắm bắt thực trạng tác động trên 947 đối tượng và căn nguyên của 70% các vụ khiếu nại giá đất để tham mưu hoàn thiện bảng giá đất định kỳ, sửa đổi các văn bản quy định bồi thường, hỗ trợ sát với biến động kinh tế địa phương.

  2. Ban Quản lý dự án và Trung tâm Phát triển quỹ đất: Sử dụng case study dự án Kè suối Nặm La với quy mô giải phóng mặt bằng trên 250 tỷ đồng làm tài liệu tham chiếu quy trình kiểm kê, lập phương án bồi thường, rút ngắn tiến độ bàn giao mặt bằng sạch từ 3 đến 6 tháng cho các công trình hạ tầng đô thị tiếp theo.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kinh tế tài nguyên: Tiếp cận hệ thống cơ sở lý luận hoàn chỉnh, phương pháp điều tra 120 mẫu thực tế và nguồn dữ liệu lịch sử 10 năm (2010 - 2019) phục vụ công tác giảng dạy, trích dẫn tài liệu và phát triển các công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu.

  4. Doanh nghiệp đầu tư hạ tầng và tổ chức tư vấn định giá đất: Hiểu rõ các biến số ảnh hưởng đến chi phí giải tỏa dọc tuyến kè 6,8 km đô thị miền núi, giúp lập dự toán tài chính chuẩn xác, kiểm soát rủi ro phát sinh kinh phí và xây dựng tiến độ giải ngân tối ưu cho các dự án hợp tác công tư.

Câu hỏi thường gặp

  1. Dự án Kè suối Nặm La tác động đến bao nhiêu đối tượng và cần bố trí tái định cư cho bao nhiêu hộ dân? Dự án ảnh hưởng trực tiếp đến 947 đối tượng, bao gồm 941 hộ gia đình, cá nhân, 02 tổ chức và 04 cộng đồng dân cư. Trong đó, chính quyền thành phố Sơn La đã lập phương án bố trí tái định cư và giao đất ở có thu tiền sử dụng đất cho 48 hộ gia đình có công trình nhà ở bị giải tỏa toàn bộ.

  2. Vì sao mức giá bồi thường đất nông nghiệp tại dự án Kè suối Nặm La lại phát sinh nhiều khiếu nại? Đơn giá bồi thường đất nông nghiệp do UBND tỉnh ban hành tại thời điểm thu hồi chỉ bằng khoảng 30% đến 45% giá giao dịch thực tế trên thị trường. Tình trạng này khiến người dân không đủ kinh phí nhận chuyển nhượng diện tích đất tương đương hoặc chuyển đổi nghề nghiệp, dẫn tới khiếu kiện kéo dài.

  3. Quy mô kỹ thuật chính của dự án Kè suối Nặm La được thiết kế như thế nào? Công trình bao gồm tuyến kè hai bên bờ suối với tổng chiều dài hơn 6,8 km, nạo vét mở rộng lòng suối thoát lũ từ 7-10 mét lên 33 mét, mở rộng nền đường bờ trái 18 mét, bờ phải 16,5 mét kết hợp xây dựng mới cầu giao thông và đập dâng nước tạo cảnh quan sinh thái đô thị.

  4. Cỡ mẫu và phương pháp điều tra thực địa của luận văn được thực hiện ra sao? Tác giả đã áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với cỡ mẫu gồm 120 hộ gia đình có đất bị thu hồi và 30 cán bộ chuyên môn trực tiếp làm công tác giải phóng mặt bằng trong năm 2019, đảm bảo tính đại diện khoa học cho cả nhóm hộ tái định cư và hộ thu hồi đất nông nghiệp.

  5. Bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ WB và ADB có thể áp dụng cho công tác tái định cư tại Sơn La? Nguyên tắc cốt lõi của WB và ADB là áp dụng bồi thường theo giá thay thế đầy đủ và bắt buộc hoàn thành xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư trước ít nhất 1 tháng trước khi thu hồi đất, giúp người dân ổn định sinh kế ngay khi di dời.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho 947 đối tượng tại dự án Kè suối Nặm La, khẳng định vai trò then chốt của công tác giải phóng mặt bằng đối với dự án thoát lũ dài hơn 6,8 km.
  • Chỉ rõ khoảng cách giá bồi thường đất nông nghiệp và đất ở chỉ đạt khoảng 30% đến 65% giá thị trường, làm sáng tỏ nguyên nhân gốc rễ của các tranh chấp đất đai tại thành phố Sơn La.
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm sâu sắc về việc phải hoàn thành đồng bộ cơ sở hạ tầng khu tái định cư tại lô số 4 và lô số 6b trước khi ban hành quyết định thu hồi đất ở của 48 hộ dân.
  • Đề xuất hệ số điều chỉnh giá đất tiệm cận 85% đến 95% giá thị trường và tích hợp chính sách đào tạo nghề theo Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg để phục hồi sinh kế bền vững cho người dân.
  • Cung cấp nguồn tư liệu khoa học chuẩn mực với chuỗi dữ liệu 10 năm (2010 - 2019), đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện khung pháp lý giải phóng mặt bằng đô thị miền núi.

Lộ trình triển khai các giải pháp hoàn thiện thể chế và kiểm soát mặt bằng cần được các cơ quan chức năng tỉnh Sơn La tập trung thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2021 - 2025. Các nhà quản lý, đơn vị tư vấn và nhà nghiên cứu quan tâm hãy tham khảo chi tiết toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Lại Tiến Dũng để ứng dụng hiệu quả các mô hình giải phóng mặt bằng khoa học, hài hòa lợi ích và phát triển bền vững.