Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam đặt ra yêu cầu thu hồi một diện tích đất đai đáng kể từ người dân nhằm phục vụ các dự án hạ tầng, khu công nghiệp và phát triển đô thị. Đất đai là nguồn tư liệu sản xuất đặc biệt và là tài sản lớn của mỗi hộ gia đình, do đó công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng (GPMB) luôn mang tính chất phức tạp, nhạy cảm. Thực tiễn triển khai tại nhiều địa phương cho thấy việc định giá bồi thường thường có sự chênh lệch so với giá thị trường, tác động trực tiếp tới tâm lý của người có đất bị thu hồi, gây khó khăn cho tiến độ bàn giao mặt bằng.
Tại thành phố Thái Nguyên, phường Túc Duyên là khu vực đô thị trung tâm đang trong tiến trình cải tạo và mở rộng không gian đô thị với nhiều dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, việc bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công trên địa bàn phường vẫn còn nhiều bất cập, làm chậm trễ tiến độ thi công chung. Nhằm giải quyết các vướng mắc thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng, tái định cư khu dân cư số 7B phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác bồi thường và GPMB khu dân cư số 7B phường Túc Duyên; từ đó đề xuất các phương án giải quyết có tính khả thi và rút ra bài học kinh nghiệm cho công tác bồi thường, GPMB tại địa phương trong thời gian tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của khu vực GPMB.
- Đánh giá công tác bồi thường và GPMB tại dự án.
- Đánh giá ảnh hưởng của công tác GPMB đến đời sống của người dân trong khu vực thực hiện dự án.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác GPMB và đề xuất phương án giải quyết.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác bồi thường, GPMB của dự án khu dân cư số 7B phường Túc Duyên (bao gồm đất đai, tài sản gắn liền với đất; hệ thống cơ chế, chính sách và quy trình triển khai bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
- Phạm vi không gian: Dự án khu dân cư số 7B, phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên; địa điểm thu thập dữ liệu tại Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Thái Nguyên và Ủy ban nhân dân (UBND) phường Túc Duyên.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ ngày 18/8/2014 đến ngày 04/11/2014.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong khóa luận được tiếp cận dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về quyền sở hữu tài sản của công dân, bản chất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và chế độ sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Theo đó, quyền sử dụng đất được pháp luật công nhận là một loại quyền tài sản; khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì có trách nhiệm bồi thường thỏa đáng cho người bị thu hồi.
Khung văn bản pháp lý được tác giả trích dẫn và sử dụng làm căn cứ đánh giá gồm hai cấp:
Hệ thống văn bản Trung ương:
- Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (khoản 11, 12, 14 Điều 4; Điều 38; khoản 1 Điều 74).
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 và Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Hệ thống văn bản địa phương (tỉnh Thái Nguyên):
- Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 về việc phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 quy định đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất.
- Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 phê duyệt bảng giá đất giai đoạn 2015 – 2019.
- Quyết định số 1104/QĐ-UBND ngày 18/5/2015 phê duyệt giá đất bồi thường GPMB một số dự án.
- Chuỗi 13 quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc duyệt phương án, dự toán bồi thường, hỗ trợ GPMB tại khu dân cư số 7B (từ Quyết định 7733/QĐ-UBND ngày 02/11/2010 đến Quyết định 6416/QĐ-UBND ngày 29/5/2014).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa các tài liệu, báo cáo lưu trữ tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Thái Nguyên và UBND phường Túc Duyên.
- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 40 hộ gia đình thuộc diện bị thu hồi đất, tài sản, hoa màu; phỏng vấn trực tiếp cán bộ đại diện các tổ chức tham gia dự án.
- Phương pháp tổng hợp, so sánh và xử lý số liệu: Thống kê diện tích, kinh phí chi trả; so sánh mức giá bồi thường áp dụng với khung giá quy định và giá thị trường; sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để phân tích và trực quan hóa số liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày vai trò của tài nguyên đất đai trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tính phức tạp trong công tác thu hồi, bồi thường đất đai tại đô thị. Khái quát tình hình chậm bàn giao mặt bằng trên địa bàn phường Túc Duyên, xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể), các yêu cầu khoa học và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài trong chuyên ngành Địa chính môi trường.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế và quy trình thực hiện công tác bồi thường, GPMB:
- Khái niệm và đặc điểm: Làm rõ định nghĩa bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013. Tác giả nhấn mạnh hai đặc điểm cốt lõi của GPMB: tính đa dạng (phụ thuộc điều kiện tự nhiên, vị trí, tập quán từng vùng đất) và tính phức tạp (đất ở có giá trị lớn, nguồn gốc đất qua nhiều thời kỳ không đồng bộ, thiếu quỹ đất tái định cư, làm đảo lộn tập quán và kế sinh nhai).
- Kinh nghiệm quốc tế:
- Trung Quốc: Sở hữu đất đai gồm sở hữu Nhà nước và tập thể; chủ trương hạn chế tối đa việc thu hồi đất; xây dựng kế hoạch tái định cư chi tiết gắn với tạo nguồn lực sản xuất mới cho người dân.
- Hàn Quốc: Kết hợp hai thể chế: bồi thường theo thủ tục thương lượng ("đặc lệ") và cưỡng chế thu hồi ("sung công đất"). Nhà nước định giá bồi thường dựa trên hệ thống giám định công cộng (đánh giá 470.000 điểm tiêu chuẩn trên tổng số 27 triệu vị trí hàng năm). Dự án có từ 10 người sở hữu trở lên phải được xây dựng nơi cư trú mới hoặc hỗ trợ 30% giá trị tòa nhà.
- Thực tiễn tại Việt Nam: Phân tích thực trạng bồi thường tại Hà Nội (6 tháng đầu năm 2011 chi trả hơn 8.316 tỷ đồng cho 19.587 đối tượng nhưng gặp vướng mắc về định mức diện tích tái định cư và nhập hộ khẩu) và thành phố Thái Nguyên (năm 2009 triển khai 198 dự án, kinh phí 301 tỷ đồng; kèm theo các dự án lớn như cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên 5.180 tỷ đồng, KDC số 4 Túc Duyên quy mô 6,3 ha với vốn gần 1.000 tỷ đồng, nhà máy may Shinwon 15 triệu USD).
- Quy trình GPMB dự án KDC 7B: Tác giả hệ thống hóa quy trình bồi thường 7 bước cụ thể:
- Bước 1: Công bố các quyết định phê duyệt quy hoạch của dự án đầu tư.
- Bước 2: Công tác chuẩn bị khi có quyết định thu hồi đất (thành lập Hội đồng, ký hợp đồng, tạm ứng kinh phí).
- Bước 3: Triển khai thông báo các quyết định và kế hoạch thực hiện (họp dân, gửi quyết định sau 10 ngày đối với hộ có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đối với đất nông nghiệp chưa cấp giấy thì căn cứ phương án của HTX nông nghiệp).
- Bước 4: Kiểm kê diện tích đất đai và tài sản trên đất.
- Bước 5: Phân loại tổng hợp hồ sơ, lập phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư (niêm yết công khai tối thiểu 3 ngày).
- Bước 6: Thực hiện quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án.
- Bước 7: Quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ GPMB.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả chi tiết đối tượng khảo sát (kết quả GPMB, đất đai, tài sản, đời sống hộ dân), thời gian tiến hành (18/8/2014 – 04/11/2014) tại Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Thái Nguyên. Xác định 4 nội dung chuyên sâu và thiết lập phương pháp điều tra thứ cấp, sơ cấp qua bảng hỏi với mẫu khảo sát 40 hộ dân, kết hợp phương pháp thống kê và so sánh dữ liệu bảng giá.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương tập trung phân tích thực trạng địa bàn nghiên cứu và kết quả bồi thường tại khu dân cư số 7B:
- Điều kiện tự nhiên phường Túc Duyên: Tọa độ địa lý 21°35'37''B, 105°51'09''Đ; diện tích tự nhiên 2,9 km² (290,28 ha). Phía Đông và Nam giáp Sông Cầu; Tây giáp phường Phan Đình Phùng, Gia Sàng; Bắc giáp phường Trưng Vương và Sông Cầu. Địa hình dốc từ Bắc xuống Nam tạo vùng trũng thấp ven sông. Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình 22,0°C; lượng mưa trung bình 2.007 mm/năm (chiếm 80-85% trong mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10); độ ẩm trung bình 84%; lượng bốc hơi 854 mm. Hệ thống thủy văn chính là Sông Cầu và ngòi Đầm Ranh.
- Cơ cấu sử dụng đất và kinh tế - xã hội:
| Chỉ tiêu đất đai / kinh tế |
Giá trị ghi nhận |
Tỷ lệ / Ghi chú |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
290,28 ha |
100% |
| - Đất nông nghiệp |
116,76 ha |
40,22% |
| - Đất phi nông nghiệp |
164,68 ha |
56,73% |
| - Đất chưa sử dụng |
8,84 ha |
3,05% |
| Bình quân đất trên đầu người |
412,37 m²/người |
Mật độ dân số: 2.721 người/km² |
| Dân số (thống kê cuối năm 2011) |
7.982 người |
2.246 hộ (3,54 người/hộ) |
| Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên |
0,89% |
Tập trung đông ở phía Bắc |
| Lực lượng lao động |
4.252 người |
53,88% dân số toàn phường |
| - Lao động nông nghiệp |
2.041 người |
48,0% |
| - Lao động thương mại - dịch vụ |
685 người |
16,1% |
| - Lao động công nghiệp - TTCN |
132 người |
3,1% |
| Cơ cấu kinh tế địa phương (năm 2009) |
Thương mại - dịch vụ: 30% |
TTCN: 23%; Nông nghiệp: 22%; Khác: 25% |
| Năng suất cây trồng bình quân |
45 triệu đồng/ha/năm |
Rau an toàn: 60-65 triệu đồng/ha |
| Doanh thu ngành thương mại - dịch vụ |
33 tỷ đồng (năm 2009) |
Tăng 3,88 lần so với năm 2005 (8,2 tỷ) |
| Giá trị sản lượng tiểu thủ công nghiệp |
8,9 tỷ đồng (năm 2009) |
Tăng 3,87 lần so với năm 2005 (2,3 tỷ) |
- Kết quả triển khai GPMB tại khu dân cư số 7B: Tác giả tổng hợp việc thực hiện các quyết định thu hồi, bồi thường từ năm 2010 đến 2014; kiểm kê phân loại đất đai (Bảng 4.1), bồi thường nhà cửa vật kiến trúc (Bảng 4.2), tài sản cây cối hoa màu và di chuyển mồ mả (Bảng 4.3), tổng kinh phí bồi thường dự án (Bảng 4.4).
- Đánh giá tác động và ý kiến của người dân: Dựa trên khảo sát 40 hộ dân (Bảng 4.5), công tác bồi thường làm thay đổi tư liệu sản xuất của các hộ nông nghiệp (vốn chiếm 48% lao động địa phương). Người dân bày tỏ lo ngại về sinh kế lâu dài sau khi thu hồi đất và kiến nghị điều chỉnh đơn giá bồi thường sát với giá chuyển nhượng thực tế.
- Thuận lợi và khó khăn: Thuận lợi nhờ sự phối hợp của chính quyền địa phương và hệ thống khung pháp lý mới (Luật Đất đai 2013). Khó khăn tập trung ở khâu xác minh nguồn gốc đất qua nhiều thời kỳ quản lý, đo đạc sai lệch thực địa so với giấy tờ và tìm kiếm quỹ đất bố trí tái định cư tập trung.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả đạt được trong việc thực hiện quy trình thu hồi đất, kiểm đếm và giải ngân bồi thường tại dự án; chỉ ra các thiếu sót về cơ chế hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề; đề xuất kiến nghị với UBND tỉnh Thái Nguyên và các cơ quan chuyên môn nhằm hoàn thiện chính sách đơn giá và quỹ đất tái định cư.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực địa:
- Hệ thống hóa toàn bộ điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội địa bàn nghiên cứu: Ghi nhận diện tích tự nhiên của phường Túc Duyên là 290,28 ha với đất phi nông nghiệp chiếm đa số (56,73%), đất nông nghiệp còn 116,76 ha (40,22%). Lao động nông nghiệp chiếm tới 48% lực lượng lao động (2.041/4.252 người), phản ánh áp lực an sinh rất lớn khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất ở đô thị.
- Theo dõi tiến trình pháp lý của dự án qua 13 quyết định phê duyệt: Phản ánh toàn diện công tác lập phương án và dự toán bồi thường GPMB tại khu dân cư 7B được điều chỉnh liên tục qua các giai đoạn từ năm 2010 đến 2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên (bắt đầu từ Quyết định số 7733/QĐ-UBND ngày 02/11/2010 và kết thúc đợt kiểm kê với Quyết định số 6416/QĐ-UBND ngày 29/5/2014).
- Khảo sát xã hội học 40 hộ gia đình bị ảnh hưởng: Phản ánh trung thực tâm tư và sự đồng thuận của nhân dân; chỉ ra nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khiếu nại hoặc chậm bàn giao mặt bằng là do mức giá đền bù quy định chưa bắt kịp biến động giá thị trường tự do.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận làm rõ tính đặc thù của quy trình GPMB 7 bước tại thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn chuyển tiếp thi hành giữa Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013, giúp cơ quan quản lý nhìn nhận rõ những vướng mắc giữa lý luận chính sách và thực tiễn chi trả, bố trí tái định cư tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Thời gian nghiên cứu thực địa tương đối ngắn (kéo dài gần 3 tháng, từ 18/8/2014 đến 04/11/2014).
- Cỡ mẫu điều tra sơ cấp dừng lại ở 40 hộ gia đình, tập trung tại phạm vi một dự án đơn lẻ (khu dân cư số 7B), chưa mở rộng khảo sát đối chứng trên các dự án hạ tầng khác cùng triển khai trên địa bàn phường Túc Duyên.
- Văn bản khóa luận tập trung chủ yếu vào khâu thống kê, lập hồ sơ bồi thường và ghi nhận ý kiến ban đầu; số liệu hậu tái định cư (đánh giá mức độ ổn định cuộc sống sau 2-3 năm) chưa được thu thập đầy đủ do giới hạn thời điểm thực tập.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát bổ sung dài hạn về biến động thu nhập và việc làm của các hộ dân sau khi nhận tiền bồi thường và chuyển về khu tái định cư mới.
- Nghiên cứu so sánh hiệu quả GPMB giữa mô hình bồi thường bằng tiền mặt và mô hình bồi thường bằng đất ở/nhà ở tại địa bàn các đô thị đang mở rộng của tỉnh Thái Nguyên.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Kinh tế tài nguyên: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về đánh giá một dự án GPMB cụ thể; phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi và các bước xử lý số liệu diện tích, tài sản, cây cối hoa màu.
- Cán bộ quản lý tại các Trung tâm phát triển quỹ đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Tham khảo quy trình bồi thường 7 bước trên thực địa và chuỗi quyết định hành chính áp dụng tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2015.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Tiểu mục tổng quan kinh nghiệm quốc tế (Hàn Quốc, Trung Quốc) về cơ chế bồi thường, cùng hệ thống quy trình 7 bước triển khai bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại dự án KDC 7B (từ trang 29 đến trang 32).
Câu hỏi thường gặp
1. Dự án khu dân cư số 7B được triển khai trong bối cảnh sử dụng đất đai và kinh tế - xã hội như thế nào tại phường Túc Duyên?
Dự án được thực hiện tại một phường trung tâm có diện tích tự nhiên 290,28 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 40,22% (116,76 ha) và đất phi nông nghiệp chiếm 56,73% (164,68 ha). Phường có mật độ dân số 2.721 người/km² với 7.982 nhân khẩu (năm 2011). Mặc dù cơ cấu kinh tế đang chuyển mạnh sang dịch vụ (30%) và tiểu thủ công nghiệp (23%), lực lượng lao động nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất với 48% (2.041 người trên tổng số 4.252 lao động). Do đó, việc thu hồi đất nông nghiệp tại dự án tác động trực tiếp đến việc làm của gần một nửa số lao động trên địa bàn.
2. Quy trình bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại dự án KDC số 7B gồm bao nhiêu bước và tiến hành ra sao?
Quy trình được thực hiện theo 7 bước cụ thể:
- Bước 1: Công bố các quyết định phê duyệt quy hoạch của dự án.
- Bước 2: Chuẩn bị khi có quyết định thu hồi đất (thành lập Hội đồng bồi thường, ký hợp đồng với chủ đầu tư và tạm ứng kinh phí).
- Bước 3: Triển khai thông báo các quyết định và kế hoạch GPMB (gửi quyết định sau 10 ngày đối với hộ có GCNQSDĐ; đất nông nghiệp chưa có GCNQSDĐ căn cứ diện tích giao khoán HTX nông nghiệp).
- Bước 4: Kiểm kê diện tích đất đai và tài sản trên đất qua bản tự kê khai.
- Bước 5: Phân loại tổng hợp hồ sơ, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và niêm yết công khai tối thiểu 3 ngày trước khi trình duyệt.
- Bước 6: Thực hiện chi trả theo quyết định phê duyệt và bàn giao mặt bằng.
- Bước 7: Quyết toán kinh phí bồi thường và chi phí hoạt động của Hội đồng.
3. Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học là bao nhiêu và tập trung vào đối tượng nào?
Tác giả đã tiến hành điều tra, phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra đối với 40 hộ gia đình thuộc diện bị thu hồi đất, tài sản, cây cối hoa màu tại khu vực dự án khu dân cư 7B, đồng thời thực hiện phỏng vấn trực tiếp đại diện các tổ chức chuyên môn liên quan.
4. Hệ thống văn bản quản lý nào của tỉnh Thái Nguyên được tác giả sử dụng làm căn cứ pháp lý để đánh giá dự án?
Tác giả căn cứ vào các quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên gồm: Quyết định 52/2012/QĐ-UBND (giá các loại đất), Quyết định 31/2014/QĐ-UBND (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), Quyết định 55/2014/QĐ-UBND (đơn giá bồi thường nhà và công trình kiến trúc), Quyết định 57/2014/QĐ-UBND (bảng giá đất 2015 – 2019), Quyết định 1104/QĐ-UBND (giá đất GPMB) cùng 13 quyết định hành chính phê duyệt phương án dự toán dự án KDC 7B từ năm 2010 đến 2014 (từ QĐ số 7733/QĐ-UBND ngày 02/11/2010 đến QĐ số 6416/QĐ-UBND ngày 29/5/2014).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Hồng Anh đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng tại dự án khu dân cư số 7B phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2010 – 2014. Nghiên cứu kết hợp giữa hệ thống văn bản pháp lý Trung ương, địa phương với phương pháp khảo sát thực tế 40 hộ dân chịu ảnh hưởng trực tiếp từ dự án. Các phát hiện của đề tài đã chỉ ra những nút thắt trong công tác xác định giá đất bồi thường, bố trí quỹ đất tái định cư và bảo đảm sinh kế cho các hộ mất đất nông nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với công tác quản lý đất đai và phát triển hạ tầng đô thị tại địa phương.