Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam tạo ra nhu cầu rất lớn về quỹ đất nhằm xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, công trình hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công cộng. Tại tỉnh Thái Nguyên nói chung và thị xã Phổ Yên nói riêng, việc thu hút đầu tư – tiêu biểu là các tổ hợp công nghiệp và khu đô thị dịch vụ – đòi hỏi công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng (BT-GPMB) phải được thực hiện nhanh chóng, chính xác. Tuy nhiên, đất đai là tư liệu sản xuất và tài sản có giá trị đặc biệt đối với người dân nông thôn, do đó công tác thu hồi đất luôn tiềm ẩn nhiều phức tạp, dễ dẫn đến khiếu nại nếu mức giá bồi thường chênh lệch so với thị trường hoặc chính sách hỗ trợ tái định cư chưa thỏa đáng.
Nhằm bảo đảm chỗ ở ổn định cho người dân bị thu hồi đất từ các dự án phát triển công nghiệp trên địa bàn, Ủy ban nhân dân (UBND) thị xã Phổ Yên đã phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng Dự án Khu tái định cư xã Hồng Tiến theo Quyết định số 4216/QĐ-UBND ngày 05/8/2014 với quy mô 52 ha, do Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Yên Bình làm chủ đầu tư. Để đánh giá việc thực thi các quy định pháp luật và hiệu quả thực tế của công tác bồi thường tại dự án này, đề tài "Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khu tái định cư xã Hồng Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015" đã được tác giả Dương Thị Yến thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Thông qua việc đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại dự án Khu tái định cư xã Hồng Tiến, rút ra các bài học kinh nghiệm nhằm phục vụ công tác BT-GPMB trên địa bàn xã diễn ra thuận lợi, đúng tiến độ, hạn chế tối đa tình trạng đơn thư khiếu nại, tố cáo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án.
- Đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống, sản xuất của người dân trong khu vực dự án.
- Xác định những thuận lợi, khó khăn và tồn tại trong quá trình thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng tại địa bàn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Trình tự, chính sách và kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng tại Dự án đầu tư xây dựng Khu tái định cư xã Hồng Tiến.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xóm Hắng và xóm Cống Thượng, xã Hồng Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế triển khai dự án trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015; thời gian tác giả trực tiếp điều tra, khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 15/8/2016 đến ngày 23/10/2016 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Phổ Yên.
Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý Đất đai, mang tính chất kết hợp giữa phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và điều tra xã hội học thực nghiệm tại địa phương.
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên nguyên tắc sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, quy định tại Luật Đất đai 2013 (đặc biệt là Điều 74 về nguyên tắc bồi thường, Điều 88 về bồi thường thiệt hại tài sản và Điều 114 về bảng giá đất). Tác giả làm rõ các khái niệm pháp lý cốt lõi: thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư, định giá đất bồi thường và các chính sách an sinh xã hội hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp.
Hệ thống văn bản pháp quy được áp dụng trực tiếp để đối chiếu trong quá trình nghiên cứu gồm:
- Cấp Trung ương: Luật Đất đai 2013; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 18/8/2009; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014); Thông tư số 107/2007/TT-BTC; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT; Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Cấp địa phương (tỉnh Thái Nguyên): Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 11/7/2012; Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND phê duyệt giá đất ở trung bình; Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND quy định bảng giá đất năm 2014; Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 854/QĐ-UBND phê duyệt giá đất cụ thể.
Ngoài ra, khóa luận tổng quan kinh nghiệm quốc tế về thu hồi đất và giải quyết chỗ ở tái định cư tại Trung Quốc (phương thức tính hệ số sản lượng và bồi thường nhà ở nông thôn), Singapore (cơ chế phân tách giá trị hạ tầng do Nhà nước đầu tư và vai trò của Cục Phát triển Nhà ở - HDB), Hàn Quốc (quy trình tham vấn độc lập thông qua hai cơ quan định giá trước khi áp dụng cưỡng chế).
Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu đặt ra, đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ thiết kế, biên bản kiểm đếm, phương án bồi thường, báo cáo tổng kết, bảng giá đất và các quyết định phê duyệt kinh phí lưu trữ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Phổ Yên, UBND xã Hồng Tiến và Ban Bồi thường GPMB.
- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Tiến hành khảo sát ngẫu nhiên bằng bảng hỏi đối với 30 hộ dân có đất bị thu hồi thuộc dự án (n = 30) nhằm đánh giá biến động thu nhập, sinh kế, việc làm và mức độ đồng thuận chính sách. Đồng thời khảo sát 5 cán bộ chuyên môn trực tiếp tham gia Hội đồng bồi thường dự án (n = 5).
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn trực tiếp ý kiến chuyên môn từ cán bộ địa chính xã, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Phổ Yên và đại diện chủ đầu tư dự án.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word; đối chiếu đơn giá bồi thường của tỉnh với mặt bằng giá chuyển nhượng thực tế và khung giá của Chính phủ.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị xã Phổ Yên đang đẩy mạnh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển đô thị. Nội dung phần này thiết lập các mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, yêu cầu khoa học và ý nghĩa thực tiễn của công tác đánh giá chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đối với một dự án tái định cư cụ thể.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này cung cấp bức tranh toàn diện về cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động thu hồi đất tại Việt Nam. Tác giả phân tích các nguyên tắc định giá đất, cơ chế hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định hướng dẫn. Phần tổng quan tài liệu cũng phân tích bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc, Singapore, Hàn Quốc, đồng thời tổng hợp số liệu thực tế về công tác GPMB tại các địa phương lân cận như huyện Cẩm Khê (Phú Thọ), tỉnh Bắc Kạn và toàn bộ tỉnh Thái Nguyên (giai đoạn 2014 - 2016 với hàng trăm dự án được triển khai).
Phần 3: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu
Tác giả xác định địa bàn nghiên cứu là dự án Khu tái định cư xã Hồng Tiến (52 ha). Nội dung nghiên cứu tập trung vào 4 điểm trọng tâm: điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội xã Hồng Tiến; thông tin tổng quan dự án; đánh giá chi tiết từng hạng mục bồi thường và hỗ trợ; phân tích những thuận lợi, vướng mắc phát sinh. Quy trình thực hiện kết hợp thu thập số liệu hồ sơ lưu trữ với điều tra thực địa 30 hộ dân và 5 cán bộ quản lý.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là chương trọng tâm chứa toàn bộ số liệu thực chứng của khóa luận:
1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội địa bàn nghiên cứu
Xã Hồng Tiến có tổng diện tích tự nhiên 1.840 ha, gồm 15 xóm, dân số 11.614 người (năm 2012). Địa hình trung du gò đồi bán sơn địa, lượn sóng nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Tổng diện tích đất nông nghiệp là 1.125,58 ha. Cơ cấu lao động năm 2015 của xã cho thấy tỷ trọng nông nghiệp vẫn chiếm ưu thế:
| STT |
Nhóm ngành nghề |
Số lượng lao động (người) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Nông, lâm, ngư nghiệp |
4.770 |
65,0 |
| 2 |
Công nghiệp, xây dựng, ngành nghề khác |
1.381 |
18,8 |
| 3 |
Thương mại, dịch vụ |
1.192 |
16,2 |
| Tổng |
Tổng số lao động trong độ tuổi |
7.343 |
100,0 |
2. Kết quả bồi thường và hỗ trợ tại dự án
Dự án Khu tái định cư xã Hồng Tiến triển khai thu hồi diện tích đất đai đợt khảo sát là 181.176,1 m² (bao gồm 5.700 m² đất ở nông thôn - ONT và các loại đất nông nghiệp: lúa nước LUC, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất).
Tác giả đã thống kê chi tiết toàn bộ dự toán bồi thường theo từng nhóm tài sản:
- Bồi thường về đất: Đất ở nông thôn áp dụng đơn giá bồi thường là 520.000 đồng/m²; đất nông nghiệp áp đơn giá theo bảng giá đất của tỉnh và được cộng thêm các khoản hỗ trợ chuyển đổi, thưởng bàn giao mặt bằng nhanh.
- Bồi thường tài sản, công trình xây dựng: Thực hiện theo Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, áp dụng cho các hộ dân có nhà ở và vật kiến trúc bị phá dỡ hoàn toàn (ví dụ: hộ ông Nguyễn Quang Tài được phê duyệt 942.484 đồng tài sản; ông Nguyễn Văn Tuyến 1.868 đồng tài sản...).
- Bồi thường cây trồng, hoa màu: Ban hành căn cứ khung giá tối đa định kỳ 6 tháng/lần của Sở Tài chính Thái Nguyên, kiểm kê chi tiết 21 danh mục cây trồng (ổi, táo, na, quất, hồng, vải, xoài, cây sữa, mít, tre, chuối, keo...).
- Bồi thường di chuyển mồ mả: Thực hiện bố trí đất nghĩa trang tập trung hoặc hỗ trợ chi phí tự lo địa điểm di chuyển theo Quyết định 15/2012/QĐ-UBND và Quyết định 31/2014/QĐ-UBND (chi trả cho các hộ Nguyễn Viết Kế, Phạm Thanh Long, Nguyễn Viết Tiu, Nguyễn Viết Đạt...).
Cơ cấu tổng hợp kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ của dự án được thể hiện qua bảng sau:
| STT |
Nội dung chi trả |
Tỷ lệ trong tổng kinh phí (%) |
| 1 |
Bồi thường đất |
23,8 |
| 2 |
Bồi thường cây cối |
0,8 |
| 3 |
Bồi thường tài sản (nhà cửa, công trình) |
9,6 |
| 4 |
Bồi thường di chuyển mồ mả |
0,2 |
| 5 |
Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất |
3,0 |
| 6 |
Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm |
51,5 |
| 7 |
Hỗ trợ giống đối với hộ trực tiếp sản xuất |
0,4 |
| 8 |
Thưởng bàn giao mặt bằng đúng hạn |
0,6 |
| 9 |
Kinh phí tổ chức thực hiện GPMB |
1,7 |
| 10 |
Kinh phí dự phòng |
8,4 |
| Tổng |
Tổng cộng kinh phí dự án |
100,0 |
Khoản hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dự toán (51,5%), vượt qua cả kinh phí bồi thường trực tiếp về đất (23,8%). Hỗ trợ giống nông nghiệp được triển khai cho 121 hộ gia đình trực tiếp sản xuất.
3. Đánh giá đời sống người dân sau thu hồi đất
Qua điều tra chọn mẫu 30 hộ gia đình bị thu hồi đất tại dự án, tình trạng kinh tế và mức độ ổn định sinh kế của các hộ sau khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ được ghi nhận như sau:
| STT |
Tỷ lệ đất nông nghiệp bị mất (%) |
Cuộc sống như cũ (Số hộ) |
Cuộc sống khó khăn hơn (Số hộ) |
Cuộc sống tốt hơn (Số hộ) |
| 1 |
Dưới 30% |
10 |
0 |
0 |
| 2 |
30% - 50% |
5 |
0 |
3 |
| 3 |
50% - 70% |
1 |
0 |
2 |
| 4 |
70% - 90% |
0 |
0 |
1 |
| 5 |
90% - 100% |
0 |
0 |
8 |
| Tổng |
30 hộ điều tra |
16 hộ (53,33%) |
0 hộ (0%) |
14 hộ (46,67%) |
Kết quả khảo sát phản ánh: 100% hộ dân duy trì cuộc sống ở mức bằng hoặc khá hơn trước khi thu hồi đất, không có hộ nghèo phát sinh. Nhóm 8 hộ mất từ 90% đất trở lên phải di chuyển chỗ ở mới đều đạt mức sống tốt hơn nhờ sử dụng hiệu quả tiền bồi thường để kinh doanh dịch vụ hoặc có thu nhập tiền lương hàng tháng từ con em làm việc tại các nhà máy, khu công nghiệp.
Về mức độ đồng thuận:
- 83,3% hộ được hỏi đồng ý rằng đơn giá bồi thường của Nhà nước là phù hợp với thực tế tại thời điểm thu hồi; 16,7% cho rằng đơn giá còn thấp so với thị trường tự do.
- 93,3% hộ dân đánh giá quá trình thực hiện bồi thường, kiểm đếm được tiến hành dân chủ, công khai, đúng chính sách.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tóm tắt toàn bộ kết quả bồi thường, khẳng định chính sách BT-GPMB tại khu tái định cư xã Hồng Tiến đã tuân thủ đúng trình tự pháp lý. Các kiến nghị tập trung vào việc đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng đồng bộ cho các khu tái định cư, nâng cao tính chuyên nghiệp của cán bộ địa chính cấp cơ sở và tăng cường công tác tư vấn định hướng chuyển đổi ngành nghề bền vững cho người nông dân mất đất.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Số liệu cụ thể về quỹ đất và kinh phí: Thu hồi và GPMB 181.176,1 m² đất (bao gồm 5.700 m² đất ở nông thôn và diện tích đất lúa nước LUC, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất). Dự án chi trả cho 10 hạng mục kinh phí, trong đó bồi thường đất chiếm 23,8%, bồi thường tài sản chiếm 9,6%, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 51,5%, hỗ trợ giống nông nghiệp cho 121 hộ (chiếm 0,4%), thưởng bàn giao mặt bằng chiếm 0,6%, kinh phí dự phòng chiếm 8,4%.
- Chính sách hỗ trợ an sinh: Thực hiện đúng các mốc thời gian hỗ trợ ổn định đời sống theo tỷ lệ mất đất (từ 3 tháng đến 36 tháng tùy theo tỷ lệ mất dưới 30%, từ 30-70% hoặc trên 70% và việc có phải di chuyển chỗ ở hay không). Hỗ trợ di chuyển mồ mả tự lo địa điểm với mức 3.000.000 đồng/ngôi.
- Tác động xã hội: Điều tra xã hội học ghi nhận 53,33% hộ dân có mức sống ổn định như cũ và 46,67% hộ có điều kiện sống tốt hơn, không có hộ bị rơi vào tình trạng khó khăn hoặc tái nghèo; 93,3% người dân ghi nhận sự công khai, minh bạch trong các bước kiểm kê, lập phương án.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Hoàn thiện công tác lập phương án: Công tác đo đạc, kiểm đếm hiện trạng tài sản, hoa màu cần có sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa tổ công tác GPMB, chính quyền xóm và chủ hộ ngay từ đầu nhằm hạn chế tối đa sai sót phải kiểm tra lại.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng tái định cư: Hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, điện sinh hoạt, cấp thoát nước) tại khu tái định cư phải được xây dựng hoàn thiện hoặc song hành trước khi yêu cầu người dân di dời nhà cửa, bảo đảm phương châm chỗ ở mới bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
- Chính sách việc làm dài hạn: Tận dụng vị trí gần các khu công nghiệp tập trung của thị xã Phổ Yên để mở rộng các lớp đào tạo nghề ngắn hạn, kết nối doanh nghiệp tiếp nhận lao động trẻ tại địa phương, hỗ trợ các hộ gia đình chuyển đổi sang kinh doanh dịch vụ thương mại.
Đóng góp thực tiễn của khóa luận
Khóa luận đã cung cấp một bức tranh định lượng chi tiết về cơ cấu phân bổ dòng vốn bồi thường tại một dự án tái định cư đặc thù phục vụ phát triển khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu chứng minh rằng chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp (theo quy định của Luật Đất đai 2013 và Nghị định 47/2014/NĐ-CP) khi được thực thi đầy đủ sẽ chiếm tỷ trọng ngân sách áp đảo và đóng vai trò quyết định giúp ổn định trật tự xã hội, loại bỏ tình trạng khiếu kiện kéo dài.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Dữ liệu khảo sát xã hội học có quy mô mẫu tương đối khiêm tốn (30 hộ gia đình và 5 cán bộ chuyên môn), do thời gian thực tập tốt nghiệp giới hạn (từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2016).
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào số liệu hồ sơ pháp lý và dự toán kinh phí đã được phê duyệt tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã, chưa phân tích sâu dòng tiền giải ngân thực tế theo từng đợt chi trả tại kho bạc.
- Chưa theo dõi được sự biến động thu nhập của người dân trong dài hạn sau khi đã sử dụng hết khoản tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp nhận một lần.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô điều tra sang các phân kỳ tiếp theo của Dự án Khu tái định cư xã Hồng Tiến (quy mô quy hoạch tổng thể 52 ha).
- Nghiên cứu so sánh hiệu quả kinh tế - xã hội giữa mô hình chi trả hỗ trợ chuyển đổi nghề bằng tiền mặt với mô hình đào tạo nghề gắn liền cam kết tuyển dụng của các doanh nghiệp FDI trong khu công nghiệp Yên Bình.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Sinh viên và học viên ngành Quản lý Đất đai, Địa chính, Kinh tế Tài nguyên: Nắm bắt phương pháp xử lý số liệu bồi thường, cách thức lập bảng tổng hợp dự toán đền bù đất, nhà ở, hoa màu, mồ mả theo đúng các biểu mẫu hành chính quy định tại Luật Đất đai 2013 và các Nghị định hướng dẫn.
- Cán bộ phụ trách công tác GPMB tại các Ban bồi thường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện/thị xã: Tham khảo kinh nghiệm xử lý các xung đột lợi ích, cơ cấu phân bổ ngân sách dự án (với tỷ trọng hỗ trợ việc làm chiếm trên 50%), bài học về công khai minh bạch kiểm kê giúp giảm thiểu đơn thư khiếu nại.
- Các nhà nghiên cứu chính sách an sinh xã hội: Phần tài liệu tham khảo cung cấp hệ thống văn bản pháp quy chuyển tiếp của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 và kinh nghiệm quản lý đất đai từ các quốc gia trong khu vực (Singapore, Hàn Quốc, Trung Quốc).
Câu hỏi thường gặp
1. Dự án Khu tái định cư xã Hồng Tiến do cơ quan nào phê duyệt quy hoạch và có quy mô bao nhiêu?
Dự án được UBND thị xã Phổ Yên phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 theo Quyết định số 4216/QĐ-UBND ngày 05/8/2014, với tổng quy mô quy hoạch là 52 ha. Dự án được triển khai trên địa bàn xóm Hắng và xóm Cống Thượng, xã Hồng Tiến, do Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Yên Bình làm chủ đầu tư.
2. Tổng diện tích đất thu hồi trong đợt nghiên cứu là bao nhiêu và gồm những loại đất nào?
Tổng diện tích đất ở và đất nông nghiệp bị thu hồi được tác giả thống kê tại Bảng 4.2 là 181.176,1 m². Diện tích này bao gồm 5.700 m² đất ở nông thôn (ONT), cùng diện tích đất nông nghiệp gồm đất chuyên trồng lúa nước (LUC), đất nuôi trồng thủy sản và đất rừng sản xuất.
3. Trong tổng kinh phí thực hiện dự án, khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất là kinh phí Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm, chiếm tới 51,5% tổng kinh phí của dự án. Con số này cao hơn gấp đôi so với kinh phí bồi thường trực tiếp về đất (chiếm 23,8%).
4. Kết quả điều tra đời sống của 30 hộ dân sau khi bị thu hồi đất thể hiện điều gì?
Theo số liệu khảo sát tại Bảng 4.8, trong số 30 hộ dân được phỏng vấn, có 16 hộ (chiếm 53,33%) có mức sống ổn định như cũ và 14 hộ (chiếm 46,67%) có cuộc sống tốt hơn trước khi thu hồi đất; không có hộ nào rơi vào hoàn cảnh khó khăn hơn hay thuộc diện hộ nghèo. Toàn bộ 8 hộ bị thu hồi từ 90% diện tích đất trở lên phải di chuyển chỗ ở mới đều thuộc nhóm có đời sống tốt hơn nhờ chuyển đổi sản xuất kinh doanh và có nguồn thu ổn định.
5. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý nào của tỉnh Thái Nguyên để áp giá bồi thường mồ mả và đất đai?
Khóa luận căn cứ vào Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 11/7/2012, Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND, Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 21/12/2013 phê duyệt giá các loại đất năm 2014, Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 và Quyết định số 854/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên. Mức hỗ trợ tự lo địa điểm di chuyển mồ mả được áp dụng bổ sung 3.000.000 đồng/ngôi theo quy định.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Dương Thị Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và đánh giá chi tiết quá trình triển khai bồi thường giải phóng mặt bằng tại Dự án Khu tái định cư xã Hồng Tiến (thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên) giai đoạn 2013 - 2015. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật vai trò quyết định của chính sách an sinh xã hội khi nguồn kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp chiếm đến 51,5% tổng dự toán dự án, giúp 100% hộ dân khảo sát duy trì mức sống ổn định hoặc khá hơn sau thu hồi đất. Công trình cung cấp nguồn tư liệu thực chứng chuẩn xác, phản ánh khách quan bức tranh quản lý đất đai cấp cơ sở trong giai đoạn chuyển tiếp thi hành Luật Đất đai năm 2013.