Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nước là thành phần thiết yếu duy trì sự sống và phục vụ các hoạt động dân sinh, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Tuy nhiên, cùng với tốc độ gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa và sự mở rộng của các hoạt động kinh tế, các nguồn nước tự nhiên đang chịu nhiều áp lực gây suy giảm chất lượng do nước thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp và các hiện tượng thiên tai, thời tiết. Tại thành phố Lai Châu, tốc độ phát triển đô thị và xây dựng diễn ra nhanh chóng trong những năm gần đây kéo theo sự biến động bất lợi của chất lượng nguồn nước cấp mặt, đòi hỏi công tác quản lý và công nghệ xử lý nước sinh hoạt phải được kiểm soát chặt chẽ nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công nghệ xử lý nước của Công ty cổ phần nước sạch Lai Châu" được thực hiện bởi sinh viên Vũ Văn Nguyện, dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Thị Lan Anh tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, nhằm khảo sát thực trạng dây chuyền xử lý và kiểm chứng chất lượng nước cấp trên địa bàn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đánh giá hiệu quả công nghệ xử lý nước của Công ty Cổ phần Nước sạch Lai Châu.
- Mục tiêu cụ thể:
- (1) Tìm hiểu công nghệ xử lý nước hiện đang được Công ty Cổ phần Nước sạch Lai Châu áp dụng.
- (2) Đánh giá chất lượng nguồn nước trước và sau khi qua hệ thống xử lý.
- (3) Tìm hiểu công tác quản lý và quy trình vận hành hệ thống của công ty.
- (4) Đánh giá cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công nghệ xử lý nước cấp của Công ty Cổ phần Nước sạch Lai Châu.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Lai Châu, tập trung khảo nghiệm dữ liệu tại Nhà máy nước Tà Lèeng (xã San Thàng, TP. Lai Châu) cùng mạng lưới cấp nước liên quan.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được tiến hành thu thập mẫu và phân tích thực địa từ tháng 01 năm 2018 đến tháng 04 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Đề tài dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về kỹ thuật xử lý nước cấp đô thị bao gồm các quá trình cơ học (song/lưới chắn rác, lắng cát, lắng trọng lực, lắng tấm lamen, lọc qua lớp vật liệu hạt), quá trình hóa lý (keo tụ - tạo bông bằng phèn nhôm và chất trợ keo polymer, điều chỉnh pH bằng vôi) và quá trình khử trùng hóa học (clo hóa sơ bộ và khử trùng nước sạch bằng hợp chất clo/nước Javen điện phân).
Khóa luận căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015).
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2013).
- Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/07/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định 19/2015/NĐ-CP và Nghị định 33/2017/NĐ-CP.
- Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và Thông tư số 50/2015/TT-BYT về kiểm tra vệ sinh chất lượng nước.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 01:2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống), QCVN 02:2009/BYT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt), QCVN 08:2015/BTNMT (chất lượng nước mặt).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu áp dụng tổ hợp các phương pháp chuyên ngành khoa học môi trường:
- Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, quy mô công suất, chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nước sạch Lai Châu.
- Phương pháp điều tra thực địa: Khảo sát hiện trạng nguồn nước mặt cấp cho các nhà máy nước (Tà Lèeng, Nùng Nàng, Quyết Thắng) và cấu trúc dây chuyền công nghệ trạm xử lý.
- Phương pháp lấy mẫu thực địa: Thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 5992:1995 (hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu) và TCVN 5993:1995 (hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu). Mẫu được lấy trực tiếp từ vòi cấp, xả nước cũ từ 3–5 phút trước khi hứng vào bình chứa. Vị trí lấy mẫu gồm 3 điểm nước thô đầu vào, 3 điểm nước sau xử lý tại bể chứa và 3 điểm tại vòi sử dụng của hộ dân.
- Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm: Sử dụng các phương pháp tiêu chuẩn quốc gia và thường quy chuyên ngành để định lượng 13 chỉ tiêu hóa lý:
| STT |
Chỉ tiêu phân tích |
Phương pháp / Tiêu chuẩn áp dụng |
| 1 |
pH |
Đo điện thế theo TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008) / APHA 4500 |
| 2 |
Màu sắc |
Cảm quan |
| 3 |
Mùi vị |
Cảm quan |
| 4 |
Độ đục |
Máy đo độ đục thang đo NTU theo TCVN 6184:2008 |
| 5 |
Hàm lượng Clorua ($Cl^-$) |
TCVN 6194:1996 |
| 6 |
Độ cứng tổng số / theo $CaCO_3$ |
TCVN 6224:1996 |
| 7 |
Hàm lượng Mangan ($Mn$) |
TCVN 6002:1995 |
| 8 |
Hàm lượng Sắt tổng số ($Fe^{2+} + Fe^{3+}$) |
TCVN 6177:1996 |
| 9 |
Hàm lượng Nitrat ($NO_3^-$) |
TCVN 6180:1996 |
| 10 |
Hàm lượng Nitrit ($NO_2^-$) |
Thường quy Viện Y học lao động & Vệ sinh môi trường |
| 11 |
Hàm lượng Canxi ($Ca$) |
TCVN 6198:1996 |
| 12 |
Hàm lượng Magie ($Mg$) |
Phân tích thể tích / tính toán |
| 13 |
Hàm lượng Amoni ($NH_4^+$) |
Thường quy Viện Y học lao động & Vệ sinh môi trường |
- Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, tính toán hiệu suất xử lý, vẽ biểu đồ diễn biến các thông số bằng phần mềm Microsoft Excel và so sánh trực tiếp với ngưỡng giới hạn quy định tại QCVN 01:2009/BYT.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của vấn đề cung cấp nước sạch đô thị trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội tại thành phố Lai Châu. Tác giả xác định rõ ràng mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể, 4 yêu cầu kỹ thuật cần đạt được đối với tính chuẩn xác của số liệu quan trắc, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên nước địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Nội dung chương 2 tổng hợp cơ sở lý luận về tài nguyên nước, các định nghĩa ô nhiễm nước, tiêu chuẩn nước sạch sinh hoạt và vai trò của nước đối với cơ thể người, sinh vật cũng như hoạt động sản xuất. Phần này điểm lại lịch sử phát triển của công nghệ xử lý nước cấp trên thế giới (từ thời La Mã, thế kỷ XIII tại Châu Âu đến việc tự động hóa trong thế kỷ XX) và tại Việt Nam (bắt đầu từ các trạm cấp nước giếng khoan năm 1894 tại Hà Nội, Sài Gòn). Tác giả phân tích chi tiết cơ chế vận hành của các công trình đơn vị: hồ chứa lắng sơ bộ, song/lưới chắn rác, bể lắng cát, dàn làm thoáng khử khí, clo hóa sơ bộ, bể trộn hóa chất, bể phản ứng tạo bông, bể lắng trọng lực/lamen, bể lọc cát, hấp phụ bằng than hoạt tính, flo hóa và khử trùng nước.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết về đối tượng nghiên cứu là trạm xử lý nước cấp của Công ty Cổ phần Nước sạch Lai Châu; xác định không gian nghiên cứu tại thành phố Lai Châu từ tháng 01/2018 đến tháng 04/2018. Chương này cụ thể hóa các phương pháp thu thập tài liệu, khảo sát thực địa, sơ đồ mạng lưới lấy mẫu nước thô, nước tại bể chứa và nước tại vòi hộ dân ở ba nhà máy nước (Tà Lèeng, Nùng Nàng, Quyết Thắng), cùng bảng danh mục phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn cho từng chỉ tiêu hóa lý.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung chương 4 tập trung vào 4 nhóm kết quả chính:
- Tổng quan về cơ sở: Giới thiệu lịch sử phát triển của Công ty Cổ phần Nước sạch Lai Châu (tiền thân là Công ty Cấp thoát nước Lai Châu thành lập năm 2004 theo Quyết định 138/QĐ-UBND, chuyển thành Công ty TNHH năm 2005 và cổ phần hóa năm 2015 theo Quyết định 261/QĐ-UBND). Công suất cấp nước toàn công ty từ 2.000 $m^3$/ngày.đêm ban đầu đã phát triển lên mức thiết kế 22.000 $m^3$/ngày.đêm. Kế hoạch sản lượng nước máy thương phẩm giai đoạn 2016–2021 tăng dần từ 3.200.000 $m^3$ lên 5.250.000 $m^3$, tỷ lệ thất thoát giảm từ 25% xuống 20%.
- Dây chuyền công nghệ xử lý: Nước thô dẫn bằng đường ống DN400 có lắp van, đồng hồ đo lưu lượng và cảm biến đo độ đục kết nối trung tâm điều khiển (CPU) để kiểm soát bơm định lượng phèn (pha nồng độ 3% với thời gian khuấy 30 phút) và polymer. Dòng nước lần lượt đi qua bể trộn cơ học tốc độ cao $\rightarrow$ bể phản ứng sơ cấp và thứ cấp dạng vách ngăn dích dắc (khuấy chậm) $\rightarrow$ bể lắng vách nghiêng lamen $\rightarrow$ bể lọc nhanh (có cảm biến báo mức siêu âm và đo độ đục tự động điều khiển rửa lọc) $\rightarrow$ châm vôi điều chỉnh pH và châm dung dịch Clo/Javen khử trùng $\rightarrow$ bể chứa nước sạch $\rightarrow$ trạm bơm phân phối vào mạng lưới.
- Hiện trạng nước thô đầu vào: Phân tích mẫu tại Nhà máy nước Tà Lèeng từ tháng 1 đến tháng 4/2018 cho thấy phần lớn chỉ tiêu đạt tiêu chuẩn nền: pH ổn định từ 7,5 đến 7,6; hàm lượng sắt tổng số và mangan bằng 0 mg/l (không nhiễm kim loại nặng); độ cứng dao động 11,75–15 mg/l; canxi đạt 1,03–1,5 mg/l; magie đạt 1,7–1,9 mg/l; nitrat ($NO_3^-$) đạt 16,03–24,06 mg/l; nitrit ($NO_2^-$) đạt 0,03–0,04 mg/l. Tuy nhiên, độ đục của nước thô ở cả 4 tháng đều vượt ngưỡng quy định 2 NTU (tháng 1: 4,58 NTU; tháng 2: 6,51 NTU; tháng 3: 2,03 NTU; tháng 4: 4,51 NTU) do mưa cuốn trôi cặn bùn đất; chỉ tiêu amoni ($NH_4^+$) ở tháng 1 (0,9 mg/l) và tháng 4 (0,85 mg/l) tăng cao do ảnh hưởng của phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác nông nghiệp; hàm lượng clo dư tự nhiên bằng 0 mg/l.
- Hiệu quả xử lý của hệ thống: Sau khi qua trạm xử lý, 100% các chỉ tiêu phân tích đều đạt ngưỡng cho phép của QCVN 01:2009/BYT. Độ đục giảm mạnh xuống 0,12–0,32 NTU; clo dư được duy trì ổn định ở mức 0,43–0,51 mg/l; hàm lượng amoni giảm còn 0,05–0,07 mg/l; nitrat giảm còn 9,05–17,2 mg/l; nitrit còn 0,01–0,02 mg/l.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả đúc kết lại các kết quả đánh giá về công nghệ xử lý nước của Công ty Cổ phần Nước sạch Lai Châu, khẳng định dây chuyền vận hành đạt hiệu quả cao, đưa ra 5 nhóm kiến nghị cụ thể về giám sát vận hành, quan trắc định kỳ, đào tạo nhân lực và sự phối hợp kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng chính
Khóa luận đã định lượng cụ thể sự thay đổi của các thông số hóa lý trước và sau xử lý tại Nhà máy nước Tà Lèeng (tháng 01–04/2018), được tổng hợp và đối chiếu với QCVN 01:2009/BYT như sau:
| STT |
Thông số phân tích |
Đơn vị |
Nước thô đầu vào (T1 - T4) |
Nước sau xử lý (T1 - T4) |
QCVN 01:2009/BYT |
Hiệu suất xử lý (%) |
| 1 |
Màu sắc |
TCU |
Trong (0) |
Trong (0) |
15 |
- |
| 2 |
Mùi vị |
- |
Không mùi, vị lạ (0) |
Không mùi, vị lạ (0) |
Không mùi, vị lạ |
- |
| 3 |
Độ đục |
NTU |
2,03 – 6,51 |
0,12 – 0,32 |
2 |
90,0% – 97,0% |
| 4 |
Clo dư |
mg/l |
0 |
0,43 – 0,51 |
0,3 – 0,5 |
Bổ sung đạt chuẩn |
| 5 |
pH |
- |
7,5 – 7,6 |
7,5 – 7,6 |
6,0 – 8,5 |
Duy trì ổn định |
| 6 |
Hàm lượng Amoni ($NH_4^+$) |
mg/l |
0,09 – 0,90 |
0,05 – 0,07 |
1,5 |
60,0% – 95,0% |
| 7 |
Sắt tổng số ($Fe^{2+} + Fe^{3+}$) |
mg/l |
0 |
0 |
0,5 |
Không phát hiện |
| 8 |
Mangan ($Mn$) |
mg/l |
0 |
0 |
0,3 |
Không phát hiện |
| 9 |
Độ cứng (theo $CaCO_3$) |
mg/l |
11,75 – 15,00 |
11,75 – 14,00 |
350 |
0,0% – 7,0% |
| 10 |
Canxi ($Ca$) |
mg/l |
1,03 – 1,50 |
1,50 – 1,85 |
75 |
Ít biến động |
| 11 |
Magie ($Mg$) |
mg/l |
1,70 – 1,90 |
1,70 – 1,90 |
50 |
Ít biến động |
| 12 |
Nitrat ($NO_3^-$) |
mg/l |
16,03 – 24,06 |
9,05 – 17,20 |
50 |
28,5% – 47,5% |
| 13 |
Nitrit ($NO_2^-$) |
mg/l |
0,03 – 0,04 |
0,01 – 0,02 |
3 |
33,3% – 75,0% |
Số liệu thực nghiệm chứng minh hệ thống xử lý hoạt động hiệu quả nhất ở việc loại bỏ độ đục (giảm từ 6,34 đến 43,7 lần, đạt hiệu suất 90–97%) và giảm nồng độ các hợp chất chứa nitơ (Amoni xử lý đạt 60–95%, Nitrat đạt 28,5–47,5%, Nitrit đạt 33,3–75%). Nồng độ clo dư được kiểm soát tối ưu trong ngưỡng 0,43–0,51 mg/l, đảm bảo tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh và duy trì khả năng sát khuẩn trên mạng lưới đường ống phân phối.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Từ các phát hiện thực nghiệm, tác giả đề xuất 5 nhóm khuyến nghị quản lý và kỹ thuật:
- Theo dõi vận hành thường xuyên: Đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt quy trình công nghệ xử lý nước, tránh các sự cố kỹ thuật trong việc châm phèn, hóa chất keo tụ và khử trùng.
- Thiết lập chương trình giám sát định kỳ: Thực hiện quan trắc, lấy mẫu thử nghiệm định kỳ các chỉ tiêu môi trường nước để chủ động nắm bắt biến động chất lượng nước suối đầu vào theo mùa.
- Đào tạo và nâng cao năng lực công nhân: Tập huấn chuyên môn định kỳ cho đội ngũ công nhân vận hành để hạn chế sai sót chủ quan trong quá trình pha chế hóa chất và rửa lọc.
- Tuân thủ tiêu chuẩn cấp nước: Duy trì nghiêm các quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong việc cung ứng nước sạch sinh hoạt cho người dân đô thị.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Các cơ quan quản lý chức năng trên địa bàn tỉnh Lai Châu cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường và chất lượng nước sạch tại Công ty Cổ phần Nước sạch Lai Châu.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã cung cấp chuỗi dữ liệu thực nghiệm đồng bộ, phản ánh khách quan hiện trạng chất lượng nước mặt và hiệu quả xử lý thực tế của dây chuyền công nghệ lắng lamen kết hợp lọc nhanh tại một tỉnh miền núi phía Bắc; tạo cơ sở khoa học để doanh nghiệp tối ưu hóa lượng hóa chất châm định lượng và hỗ trợ cơ quan quản lý môi trường thành phố Lai Châu trong công tác thanh tra chất lượng nước cấp sinh hoạt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận tập trung phân tích sâu bộ dữ liệu tại Nhà máy nước Tà Lèeng trong khung thời gian 4 tháng mùa khô (tháng 1 đến tháng 4/2018), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ mùa mưa lũ với độ đục nguồn nước mặt thường tăng đột biến. Các chỉ tiêu vi sinh vật (Coliform tổng số, E. coli) tuy được nêu trong phần cơ sở lý thuyết nhưng chưa có bảng số liệu định lượng chi tiết trong kết quả thực nghiệm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quan trắc chất lượng nước liên tục trong suốt 12 tháng tại cả 3 trạm cấp nước (Tà Lèeng, Nùng Nàng, Quyết Thắng); bổ sung phân tích đầy đủ các chỉ tiêu vi sinh, kim loại vết và nghiên cứu giải pháp tối ưu hóa định lượng châm phèn - polymer tự động theo biến thiên độ đục thời gian thực.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Cấp thoát nước: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về cấu trúc dây chuyền xử lý nước mặt bằng bể lắng lamen, bể phản ứng vách ngăn zic-zắc và các phương pháp lấy mẫu, phân tích theo TCVN.
- Kỹ sư và cán bộ vận hành trạm xử lý nước cấp: Tham khảo quy trình pha chế phèn định mức 3%, phương pháp kiểm soát rửa lọc qua cảm biến siêu âm, và phương thức điều chỉnh clo dư, vôi trung hòa pH.
- Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Cung cấp số liệu nền về chất lượng nguồn nước cấp mặt tại xã San Thàng và thành phố Lai Châu, phục vụ công tác quy hoạch cấp nước và bảo vệ lưu vực sông suối.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguồn nước cấp đầu vào của Công ty Cổ phần Nước sạch Lai Châu có gặp vấn đề ô nhiễm kim loại nặng không?
Theo kết quả phân tích tại Bảng 4.2 trong khóa luận, cả hai chỉ tiêu kim loại nặng quan trắc là Sắt tổng số ($Fe^{2+} + Fe^{3+}$) và Mangan ($Mn$) đều có giá trị bằng 0 mg/l qua cả 4 tháng khảo sát. Điều này cho thấy môi trường nền của nguồn nước suối cấp cho trạm Tà Lèeng chưa bị ô nhiễm bởi các ion kim loại nặng này.
2. Chỉ tiêu nào của nguồn nước thô đầu vào không đạt quy chuẩn trước khi xử lý?
Nguồn nước thô đầu vào có chỉ tiêu độ đục ở cả 4 tháng đều vượt ngưỡng quy định của QCVN 01:2009/BYT (2 NTU), dao động từ 2,03 đến 6,51 NTU (cao nhất vào tháng 2 do mưa xuân kéo theo bùn đất). Ngoài ra, hàm lượng Amoni trong tháng 1 (0,9 mg/l) và tháng 4 (0,85 mg/l) tăng cao do hoạt động sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp quanh lưu vực suối.
3. Hiệu suất khử độ đục của dây chuyền xử lý tại Nhà máy nước Tà Lèeng đạt bao nhiêu?
Hệ thống xử lý đạt hiệu suất làm giảm độ đục rất cao, dao động từ 90,0% đến 97,0%. Độ đục sau xử lý giảm từ mức 2,03–6,51 NTU của nước thô xuống chỉ còn 0,12–0,32 NTU, đạt yêu cầu nghiêm ngặt của QCVN 01:2009/BYT đối với nước ăn uống.
4. Quy trình xử lý độ cứng của công nghệ tại công ty có hiệu quả như thế nào?
Độ cứng của nguồn nước thô vốn ở mức rất thấp (11,75–15 mg/l tính theo $CaCO_3$, thấp hơn nhiều so với giới hạn 350 mg/l). Sau khi qua hệ thống xử lý, độ cứng đạt 11,75–14 mg/l, hiệu suất xử lý độ cứng đạt từ 0% đến 7%. Tác giả nhận định do bản chất nguồn nước mặt tại đây là nước mềm nên hệ thống không cần thiết phải thiết kế công đoạn làm mềm sâu.
5. Dung dịch keo tụ phèn và chất khử trùng được pha chế, điều chế như thế nào trong trạm xử lý?
Phèn khô được cấp vào bồn pha khi mực nước đạt 1/2 thể tích thùng để tạo dung dịch nồng độ định mức 3%, sau đó bật máy khuấy hòa tan trong 30 phút. Chất khử trùng là nước Javen được điều chế trực tiếp tại trạm thông qua quá trình điện phân muối ăn, kết hợp hệ thống trạm định lượng clo 2 máy châm để xử lý sơ bộ trước bể trộn và khử trùng sau bể lọc nhanh.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Vũ Văn Nguyện đã đánh giá toàn diện công nghệ xử lý nước mặt của Công ty Cổ phần Nước sạch Lai Châu thông qua chuỗi số liệu thực nghiệm định lượng 13 chỉ tiêu hóa lý tại Nhà máy nước Tà Lèeng. Kết quả khẳng định dây chuyền công nghệ gồm bể trộn cơ học, bể phản ứng zic-zắc, bể lắng lamen, bể lọc nhanh và hệ thống khử trùng clo vận hành ổn định, xử lý triệt để độ đục (hiệu suất 90–97%) và amoni (hiệu suất 60–95%). Toàn bộ các thông số nước sạch sau xử lý đều đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn theo QCVN 01:2009/BYT của Bộ Y tế, đảm bảo chất lượng phục vụ nhu cầu ăn uống và sinh hoạt cho người dân đô thị thành phố Lai Châu.