Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài sản quốc gia, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu của môi trường sống cũng như không gian phân bố dân cư. Quá trình vận động, chuyển dịch đất đai giữa các chủ thể là quy luật khách quan trong nền kinh tế thị trường. Kể từ khi Luật Đất đai năm 1993 ghi nhận quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng đất (QSDĐ), các giao dịch đất đai đã dần được pháp luật điều chỉnh. Sau các lần sửa đổi vào năm 1998 và 2001, Luật Đất đai năm 2003 ra đời đã mở rộng và cụ thể hóa các quyền năng của người sử dụng đất, bổ sung thêm các hình thức tặng cho, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị QSDĐ.

Xã Quyết Thắng là địa bàn thuộc thành phố Thái Nguyên, có vị trí thuận lợi về giao thông khi sở hữu tuyến đường tránh Quốc lộ 3 cùng các đường tỉnh lộ 270 và 267 dẫn vào khu du lịch hồ Núi Cốc. Tốc độ đô thị hóa và phát triển kinh tế nhanh chóng khiến giá trị đất đai gia tăng, nhu cầu thực hiện các quyền chuyển dịch đất của nhân dân ngày càng lớn. Tuy nhiên, công tác quản lý Nhà nước về đất đai và việc bảo đảm quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất tại cơ sở vẫn bộc lộ những hạn chế, bất cập nhất định. Do đó, tác giả Trịnh Văn Thành đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện tình hình thực tế và đề xuất giải pháp thúc đẩy công tác này.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát:
    1. Đánh giá tình hình chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
    2. Đề xuất những giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ phục vụ công tác chuyển quyền sử dụng đất cũng như hỗ trợ công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xem xét tình trạng thực tế của từng hình thức chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện trên địa bàn xã Quyết Thắng trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013.
    2. Xác định những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất và đề xuất hướng giải quyết.
    3. Tìm hiểu mức độ quan tâm và mức độ hiểu biết, đánh giá của người dân về công tác chuyển quyền sử dụng đất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quyết Thắng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2011 - 2013; công tác điều tra thực địa và hoàn thành khóa luận thực hiện vào đầu năm 2014.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá 8 hình thức chuyển QSDĐ theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSDĐ).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên quá trình phát triển của hệ thống pháp luật đất đai qua các thời kỳ (Luật Đất đai các năm 1987, 1993, sửa đổi 1998, 2001 và 2003). Tác giả phân tích bản chất pháp lý của việc chuyển QSDĐ là sự công nhận của Nhà nước đối với hành vi tự điều chỉnh đất đai giữa các chủ thể, phân định rõ 4 điều kiện chuyển quyền tại Điều 106 Luật Đất đai 2003 (có Giấy chứng nhận QSDĐ; đất không có tranh chấp; QSDĐ không bị kê biên để đảm bảo thi hành án; trong thời hạn sử dụng đất) cùng 3 trường hợp Nhà nước nghiêm cấm chuyển quyền.

Hệ thống văn bản pháp lý và quy định hướng dẫn được áp dụng trong đề tài bao gồm:

  • Văn bản Luật: Hiến pháp năm 1992; Luật Đất đai năm 2003; Bộ luật Dân sự năm 2005; Luật Thuế sử dụng đất và nhà ở; Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
  • Nghị định Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định số 182/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
  • Thông tư hướng dẫn: Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT và Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT về lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính; Thông tư số 23/2006/TT-BTC-BTNMT.
  • Văn bản địa phương và cơ chế cải cách hành chính: Quyết định số 93/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; Quyết định số 140/2007/QĐ-UBND và Quyết định số 141/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên về phí thẩm định và lệ phí địa chính; Hướng dẫn số 1748/HĐ-STNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo kiểm kê đất đai các kỳ (2005, 2010), hồ sơ bản đồ giải thửa tỷ lệ 1/2000, số liệu biến động đất đai năm 2012 và 2013 do UBND xã Quyết Thắng và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên lưu trữ.
  • Phương pháp điều tra xã hội học (thu thập số liệu sơ cấp): Sử dụng bộ phiếu phỏng vấn cấu trúc để khảo sát $n = 70$ đối tượng trên địa bàn xã, phân chia thành 3 nhóm:
    • Nhóm 1 (Cán bộ quản lý - CBQL): 10 người (gồm 2 cán bộ địa chính xã và 8 cán bộ công chức/cán bộ hưu trí).
    • Nhóm 2 (Người dân sản xuất phi nông nghiệp - NDSXPNN): 30 hộ gia đình, cá nhân làm nghề kinh doanh, dịch vụ.
    • Nhóm 3 (Người dân sản xuất nông nghiệp - NDSXNN): 30 hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp dữ liệu khảo sát, tính toán tỷ lệ phần trăm ($(%)$) trả lời đúng và lập bảng so sánh mức độ nhận thức pháp lý giữa các nhóm dân cư.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu luận giải tầm quan trọng của đất đai và tính tất yếu của các giao dịch chuyển quyền trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tác giả chỉ rõ sự cần thiết phải đánh giá thực trạng công tác chuyển QSDĐ tại xã Quyết Thắng trong giai đoạn 2011 - 2013, xác định rõ hệ thống mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hỗ trợ quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý, cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của hoạt động chuyển QSDĐ. Trình bày chi tiết bản chất, điều kiện và nguyên tắc của 8 hình thức chuyển quyền theo Luật Đất đai 2003; làm rõ các quy định về đối tượng nhận chuyển quyền (theo Điều 99 và Điều 103 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP) và thời điểm thực hiện quyền theo Điều 98 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.

Chương này cũng mô tả chi tiết quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa":

  • Quy trình 8 bước đối với hồ sơ chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ: Thời gian giải quyết tối đa không quá 18 ngày làm việc (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính).
  • Quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký và xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ (thời gian không quá 5 ngày làm việc).
  • Quy trình đăng ký cho thuê, cho thuê lại (tối đa 5 ngày làm việc) và đăng ký góp vốn (tối đa 10 ngày làm việc).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là thực trạng 8 hình thức chuyển QSDĐ tại xã Quyết Thắng giai đoạn 2011 - 2013. Thiết kế 2 khối nội dung lớn: (1) Điều tra cơ bản điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai; (2) Đánh giá kết quả chuyển quyền theo số liệu thứ cấp kết hợp khảo sát sự hiểu biết của người dân bằng phiếu phỏng vấn ($n=70$). Thiết lập danh mục các chỉ tiêu định lượng về diện tích, số vụ việc giao dịch và tỷ lệ phần trăm nhận thức pháp lý đúng của 3 nhóm đối tượng khảo sát.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Trình bày chi tiết các phát hiện thực tế tại xã Quyết Thắng:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội:

  • Địa bàn xã có diện tích tự nhiên 1.155,52 ha; địa hình đồi bát úp lượn sóng, nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, độ cao trung bình 5 - 6 m.
  • Dân số toàn xã có 2.387 hộ với 9.645 nhân khẩu, gồm 7 dân tộc (Kinh, Tày, Nùng, Dao, Hmông, Sán Dìu, Hoa); có 83 hộ theo đạo Thiên Chúa. Lực lượng lao động trong độ tuổi là 4.000 người (chiếm 50,3% dân số); lao động nông nghiệp chiếm 43%, phi nông nghiệp chiếm 67%.
  • Tổng thu nhập đạt 130,2 tỷ đồng; trong đó nông nghiệp chiếm 60% (78,12 tỷ đồng), công nghiệp - xây dựng cơ bản chiếm 5% (45,57 tỷ đồng), dịch vụ chiếm 35% (6,61 tỷ đồng). Thu nhập bình quân đạt 18 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo còn 3,8% (84 hộ).
  • Hạ tầng kỹ thuật: Tuyến đường tránh Quốc lộ 3 dài 2,1 km; Tỉnh lộ 270 dài 4,05 km; Tỉnh lộ 267 dài 2,0 km; đường trục xã dài 5,37 km; đường liên xóm dài 5,76 km; đường ngõ xóm dài 25 km (đã cứng hóa 80%).

2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất năm 2013: Cơ cấu đất đai xã Quyết Thắng năm 2013 được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Đất nông nghiệp NNP 790,38 68,40
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 695,43 60,18
1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 358,23 31,00
Trong đó Đất trồng lúa LUA 269,45 23,32
Đất trồng cây hàng năm khác HNK 87,78 7,60
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC 1,00 0,09
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 337,20 29,18
2 Đất lâm nghiệp LNP 66,13 5,72
Trong đó Đất rừng sản xuất RSX 66,13 5,72
3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 28,82 2,49
II Đất phi nông nghiệp PNN 350,59 30,34
1 Đất ở tại nông thôn ONT 65,16 5,64
2 Đất ở tại đô thị ODT 2,24 0,19
3 Đất chuyên dùng CDG 256,12 22,16
Trong đó Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 2,48 0,21
Đất quốc phòng CQP 40,06 3,47
Đất an ninh CAN 2,14 0,19
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 3,50 0,30
Đất có mục đích công cộng CCC 207,94 17,99
4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 3,42 0,30
5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 21,65 1,87
6 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 2,00 0,17
III Đất chưa sử dụng CSD 14,55 1,26
1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 14,23 1,23
2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0,32 0,03
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 1.155,52 100,00

So sánh hiện trạng diện tích giữa năm 2012 và năm 2013 cho thấy toàn bộ diện tích các loại đất không có biến động tăng/giảm do trong hai năm này trên địa bàn xã không phát sinh dự án thu hồi hay chuyển mục đích sử dụng đất lớn.

3. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về các quy định chung: Kết quả điều tra nhận thức về các quy định chung liên quan đến chuyển QSDĐ được thống kê tại bảng sau:

STT Nội dung câu hỏi CBQL (%) NDSXPNN (%) NDSXNN (%) Trung bình (%)
1 Chuyển QSDĐ là quyền của ai? 100,00 100,00 100,00 100,00
2 Có bao nhiêu hình thức chuyển QSDĐ? 80,00 63,33 53,33 65,56
3 Đất tham gia chuyển QSDĐ có cần điều kiện gì không? 96,67 83,33 76,67 85,56
4 Những khoản tiền nào được Nhà nước quy định có liên quan đến chuyển QSDĐ? 93,33 80,00 70,00 81,11
5 Người chuyển QSDĐ phải có nghĩa vụ gì với Nhà nước? 90,00 70,33 63,33 75,56
TB Tỷ lệ trả lời đúng trung bình 92,00 80,00 72,67 81,56

4. Đánh giá thực trạng chuyển đổi QSDĐ: Theo số liệu hồ sơ địa chính giai đoạn 2011 - 2013, trên địa bàn xã Quyết Thắng không phát sinh trường hợp chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp nào (0 trường hợp). Kết quả khảo sát sự hiểu biết của người dân về hình thức này thể hiện qua bảng sau:

STT Nội dung câu hỏi CBQL (%) NDSXPNN (%) NDSXNN (%) Trung bình (%)
1 Chuyển đổi QSDĐ được hiểu như thế nào? 76,67 56,67 63,33 65,56
2 Việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nhằm vào mục đích gì? 80,00 50,00 60,00 63,33
3 Dồn điền đổi thửa có phải là hình thức chuyển đổi QSDĐ hay không? 100,00 73,33 83,33 85,56
4 Người sử dụng đất muốn chuyển đổi QSDĐ phải làm gì? 100,00 90,00 72,60 87,53
TB Tỷ lệ trả lời đúng trung bình 89,17 67,50 69,81 75,49

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng hợp các kết luận chính về đặc điểm đất đai, mức độ biến động diện tích và thực trạng nhận thức của nhân dân; đồng thời kiến nghị UBND thành phố Thái Nguyên và UBND xã Quyết Thắng tăng cường tuyên truyền các văn bản pháp luật đất đai, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ địa chính và hoàn thiện kết cấu hạ tầng phục vụ dồn điền đổi thửa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các kết quả thực tế gắn với số liệu cụ thể tại xã Quyết Thắng:

  • Phân tích chi tiết hiện trạng 1.155,52 ha đất tự nhiên, trong đó xác định tỷ trọng nhóm đất sản xuất nông nghiệp chiếm 60,18% (695,43 ha), đất ở nông thôn chiếm 5,64% (65,16 ha) và đất chuyên dùng chiếm 22,16% (256,12 ha).
  • Chỉ ra hiện tượng không có biến động diện tích giữa năm 2012 và 2013, đồng thời xác nhận trong cả giai đoạn 2011 - 2013 không có hồ sơ chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp nào được thực hiện chính thức tại UBND xã.
  • Lượng hóa mức độ hiểu biết pháp luật của nhân dân với điểm trung bình đạt 81,56% ở các quy định chung và 75,49% ở hình thức chuyển đổi. Nhóm Cán bộ quản lý có mức hiểu biết cao nhất (92,00%), tiếp đến là nhóm sản xuất phi nông nghiệp (80,00%) và thấp nhất là nhóm sản xuất nông nghiệp (72,67%).
  • Hệ thống hóa toàn diện quy trình 8 bước giải quyết thủ tục chuyển quyền theo cơ chế một cửa tại địa phương với khung thời gian chuẩn hóa không quá 18 ngày làm việc.

Giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:

  • UBND xã Quyết Thắng cần xây dựng kế hoạch tuyên truyền pháp luật đất đai định kỳ, tập trung vào đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao tỷ lệ hiểu biết về quyền chuyển đổi và dồn điền đổi thửa.
  • Quy hoạch hệ thống giao thông nội đồng và kênh mương thủy lợi phục vụ chuyển đổi đất nông nghiệp, đáp ứng các tiêu chuẩn của Đề án xây dựng nông thôn mới xã Quyết Thắng giai đoạn 2012 - 2015.
  • Tiếp tục đơn giản hóa và công khai minh bạch các thủ tục hành chính, mức thu phí, lệ phí tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa.

Đóng góp của khóa luận là cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu đất đai và mức độ hiểu biết pháp luật của các nhóm cư dân tại một xã ven đô của thành phố Thái Nguyên, phản ánh thực trạng áp dụng Luật Đất đai 2003 tại cấp cơ sở trước thời điểm Luật Đất đai 2013 có hiệu lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong không gian hành chính một xã (xã Quyết Thắng) và quy mô mẫu khảo sát thực địa còn ở mức trung bình ($n = 70$). Một số hình thức chuyển quyền như chuyển đổi đất nông nghiệp không phát sinh giao dịch trong kỳ nghiên cứu 2011 - 2013, dẫn đến việc đánh giá quy trình thực tế của hình thức này chủ yếu dựa trên khảo sát nhận thức lý thuyết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng không gian nghiên cứu so sánh giữa nhiều xã, phường thuộc thành phố Thái Nguyên; theo dõi và đánh giá tác động của Luật Đất đai năm 2013 đối với các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất trong giai đoạn mới.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên, Địa chính - Môi trường và Luật Kinh tế tham khảo phương pháp thiết kế phiếu điều tra xã hội học và khung phân tích biến động đất đai cấp xã.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, phường và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường tham khảo quy trình một cửa 8 bước chuẩn hóa trong giải quyết hồ sơ chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho QSDĐ.
  • Các nhà nghiên cứu chính sách đất đai sử dụng số liệu thực chứng để đánh giá mức độ tiếp cận pháp luật của người dân nông thôn trong thời kỳ thi hành Luật Đất đai 2003.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát xã hội học trong khóa luận được thực hiện với quy mô mẫu bao nhiêu và phân chia thành những nhóm đối tượng nào?
Khảo sát được thực hiện trên tổng số $n = 70$ đối tượng, chia làm 3 nhóm: Nhóm 1 gồm 10 Cán bộ quản lý (2 cán bộ địa chính xã và 8 cán bộ công chức/nghỉ hưu); Nhóm 2 gồm 30 hộ gia đình, cá nhân sản xuất phi nông nghiệp; Nhóm 3 gồm 30 hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính của xã Quyết Thắng năm 2013 là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.155,52 ha. Trong đó: Nhóm đất nông nghiệp chiếm 790,38 ha (68,40%), Nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 350,59 ha (30,34%) và Nhóm đất chưa sử dụng chiếm 14,55 ha (1,26%).

3. Kết quả thực hiện hình thức chuyển đổi quyền sử dụng đất tại xã Quyết Thắng giai đoạn 2011 - 2013 đạt được số lượng bao nhiêu vụ việc?
Theo số liệu hồ sơ quản lý địa chính tại địa phương, trong toàn bộ giai đoạn 2011 - 2013 không phát sinh trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nào (0 trường hợp).

4. Quy trình chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ theo cơ chế một cửa tại địa phương quy định thời gian giải quyết tối đa là bao nhiêu ngày?
Tổng thời gian giải quyết công việc qua 8 bước tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Văn phòng đăng ký QSDĐ, Chi cục Thuế và Phòng Tài nguyên và Môi trường là không quá 18 ngày làm việc (không tính thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và lệ phí).

5. Mức độ hiểu biết đúng về các quy định chung chuyển QSDĐ giữa nhóm Cán bộ quản lý và Nông dân sản xuất nông nghiệp có sự chênh lệch như thế nào?
Nhóm Cán bộ quản lý có tỷ lệ trả lời đúng trung bình đạt 92,00%, trong khi nhóm Nông dân sản xuất nông nghiệp đạt 72,67% (chênh lệch 19,33%). Sự chênh lệch lớn nhất nằm ở câu hỏi về số lượng các hình thức chuyển quyền (CBQL đạt 80,00%, nông dân đạt 53,33%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Văn Thành đã phản ánh toàn diện hiện trạng quản lý và thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất tại xã Quyết Thắng giai đoạn 2011 - 2013. Bằng việc kết hợp dữ liệu hồ sơ địa chính và khảo sát xã hội học 70 đối tượng, công trình đã lượng hóa được sự hiểu biết pháp lý của nhân dân cũng như chỉ rõ việc thiếu vắng các giao dịch chuyển đổi đất nông nghiệp tại địa phương. Các số liệu và giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất và xây dựng nông thôn mới tại cơ sở.