Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu cho sự phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng. Trong nền kinh tế thị trường cùng công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa, nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất để xây dựng hạ tầng, khu dân cư, cơ sở dịch vụ tăng cao làm quỹ đất nông nghiệp có xu hướng thu hẹp. Điều này đặt ra yêu cầu cấp bách đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai nhằm đảm bảo việc sử dụng đất đúng quy hoạch, nâng cao hiệu quả kinh tế và ngăn ngừa các tranh chấp phát sinh trong nhân dân.

Thị trấn Phố Ràng giữ vị trí trung tâm hành chính của huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, nằm tại nút giao thông trọng điểm giữa Quốc lộ 70 và Quốc lộ 279, có dòng sông Chảy dài khoảng 7 km chảy qua địa bàn. Lợi thế vị trí địa lý đã thúc đẩy cơ cấu kinh tế thị trấn chuyển dịch mạnh sang thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng, kéo theo thị trường bất động sản diễn biến sôi động. Kể từ khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, các quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất có nhiều điều chỉnh. Tuy nhiên, việc thực thi công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa phương vẫn bộc lộ những vướng mắc thực tế cần được khảo sát và đánh giá khoa học.

Trên cơ sở đó, tác giả Hoàng Duy Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên với hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Phố Ràng giai đoạn 2012 – 2014, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xem xét tình trạng thực tế của từng hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật tại thị trấn Phố Ràng giai đoạn 2012 – 2014.
    • Xác định rõ những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất và đề xuất các biện pháp khắc phục.
    • Khảo sát mức độ quan tâm, hiểu biết và đánh giá của người dân địa phương đối với công tác chuyển quyền sử dụng đất.
  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả thực hiện công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Phố Ràng, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2012 – 2014.
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ diện tích tự nhiên 1.365 ha của thị trấn Phố Ràng. Mốc thời gian dữ liệu phản ánh từ năm 2012 đến hết năm 2014; thời gian tác giả trực tiếp điều tra, thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 28/04/2015 đến ngày 31/07/2015.

Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

Về mặt lý luận, chuyển quyền sử dụng đất là sự chuyển dịch quyền năng chiếm hữu, sử dụng và định đoạt có điều kiện giữa các chủ thể, làm thay đổi quan hệ pháp luật đất đai. Khóa luận hệ thống hóa quá trình hoàn thiện thể chế qua các thời kỳ: từ Luật Đất đai 1987 (hạn chế giao dịch, chủ yếu điều chỉnh đất nông nghiệp), Luật Đất đai 1993 (chính thức công nhận đất đai có giá trị thương mại với 5 quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp), Luật Đất đai 2003 và mốc pháp lý trọng tâm là Luật Đất đai 2013 với 8 hình thức chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn; đồng thời bãi bỏ hình thức bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất).

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả trích dẫn và áp dụng bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013;
  • Phần thứ năm (Điều 688 đến Điều 735) Bộ luật Dân sự năm 2005 về chuyển quyền sử dụng đất;
  • Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất năm 2000 và Luật Thuế nhà, đất năm 2010;
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013;
  • Nghị định số 101/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất và Nghị định số 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 23/2006/TT-BTC;
  • Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT về công chứng, chứng thực hợp đồng;
  • Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
  • Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp linh hoạt các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý nhà nước về đất đai năm 2014 của UBND thị trấn Phố Ràng, số liệu kiểm kê diện tích đất đai ngày 01/01/2013 của huyện Bảo Yên và hệ thống lưu trữ hồ sơ địa chính.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi với tổng dung lượng mẫu khảo sát là $n = 90$ đối tượng, chia làm 3 nhóm điều tra:
    • Nhóm 1: 30 người (gồm 02 cán bộ địa chính thị trấn và 28 cán bộ, công chức nhà nước hoặc cán bộ đã nghỉ hưu).
    • Nhóm 2: 30 hộ gia đình, cá nhân hoạt động buôn bán, sản xuất phi nông nghiệp.
    • Nhóm 3: 30 hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch, mã hóa, thống kê mô tả và lập bảng biểu so sánh, phân tích các chỉ tiêu theo từng giai đoạn và nhóm đối tượng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự phát triển kinh tế thị trường, tốc độ đô thị hóa và xu hướng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất tại thị trấn Phố Ràng. Khẳng định quyền chuyển quyền sử dụng đất là một trong những quyền lợi cốt lõi của người sử dụng đất; đồng thời chỉ rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 5 yêu cầu nghiên cứu và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của khóa luận đối với công tác địa chính cấp cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của công tác chuyển quyền sử dụng đất. Phân tích bản chất, điều kiện pháp lý (Điều 188 Luật Đất đai 2013: có Giấy chứng nhận, đất không tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để thi hành án, còn thời hạn sử dụng) và trình tự thủ tục của từng hình thức: chuyển đổi đất nông nghiệp, chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp và góp vốn. Điểm qua các trường hợp pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho (Điều 191) và khái quát sơ bộ tình hình quản lý hồ sơ địa chính tại thị trấn Phố Ràng.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này xác lập đối tượng nghiên cứu là kết quả thực hiện các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Phố Ràng giai đoạn 2012 – 2014. Quy định địa điểm thực tập và thời gian triển khai từ cuối tháng 4 đến hết tháng 7 năm 2015. Định hình 4 nhóm nội dung nghiên cứu chính (điều kiện cơ bản; hiện trạng quản lý sử dụng đất; đánh giá 8 hình thức chuyển quyền theo Luật Đất đai 2013; khảo sát nhận thức người dân). Thiết kế chi tiết phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa với 90 phiếu điều tra chia đều cho 3 nhóm chủ thể và quy trình tổng hợp số liệu bằng phần mềm Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là chương nội dung cốt lõi của khóa luận, phản ánh toàn diện các mặt nghiên cứu:

  • Tình hình cơ bản: Phân tích đặc điểm tự nhiên (tọa độ $22^\circ17'\text{B}$, $104^\circ26'\text{Đ}$, bồn địa ven sông Chảy, địa hình đồi núi thấp, diện tích núi cao chiếm khoảng 287 ha ở khu 2 và khu 8); điều kiện kinh tế năm 2014 (tăng trưởng đạt 23,2%, thu nhập bình quân 26 triệu đồng/người/năm, toàn thị trấn có 2.516 hộ với 8.797 nhân khẩu, tỷ trọng thu nhập thương mại - dịch vụ chiếm 48%, tiểu thủ công nghiệp 28%, nông - lâm nghiệp 24%).
  • Hiện trạng sử dụng đất: Phân tích dữ liệu kiểm kê đất đai năm 2013 (tổng diện tích 1.365 ha; đất nông nghiệp chiếm 66,32%, đất phi nông nghiệp chiếm 32,05%, đất chưa sử dụng chiếm 1,63%).
  • Đánh giá các hình thức chuyển quyền: Phân tích chi tiết số liệu giao dịch năm 2014 gồm 102 trường hợp chuyển nhượng, 31 trường hợp tặng cho, 25 trường hợp thừa kế, 05 trường hợp cho thuê; hoạt động thế chấp vốn vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội (14 tỷ đồng/645 hộ) và Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT (181 tỷ đồng).
  • Nhận thức của người dân: Trình bày kết quả điều tra qua 90 phiếu phỏng vấn, chỉ rõ sự chênh lệch về mức độ am hiểu pháp luật đất đai giữa nhóm cán bộ, công chức với nhóm hộ sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và nhóm hộ thuần nông.
  • Thuận lợi, khó khăn và giải pháp: Đánh giá các điểm mạnh về sự quan tâm chỉ đạo của chính quyền địa phương, hành lang pháp lý của Luật Đất đai 2013; nêu rõ tồn tại về thủ tục rườm rà, hồ sơ địa chính biến động chưa cập nhật kịp thời, một số tranh chấp ranh giới đất đai kéo dài và đề xuất 4 nhóm giải pháp khắc phục.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các kết luận chính về hiện trạng phân bổ đất đai, kết quả thực hiện các quyền chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp và mức độ nhận thức của cộng đồng dân cư. Đưa ra các kiến nghị có tính phân cấp cụ thể đối với UBND tỉnh Lào Cai (hoàn thiện khung chính sách, lệ phí), UBND huyện Bảo Yên (tăng cường chỉ đạo chuyên môn, đầu tư cơ sở vật chất đo đạc) và UBND thị trấn Phố Ràng (nâng cao năng lực cán bộ địa chính, đẩy mạnh cải cách hành chính theo cơ chế một cửa).


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng về hiện trạng đất đai và công tác quản lý

Khóa luận đã tổng hợp hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Phố Ràng căn cứ theo số liệu kiểm kê đất đai ngày 01/01/2013 của huyện Bảo Yên:

STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Nhóm đất nông nghiệp NNP 905,32 66,32
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 269,74 19,74
1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 72,29 5,29
Trong đó: Đất trồng lúa LUA 43,20 3,16
Đất trồng cây hàng năm khác HNK 28,10 2,06
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 197,45 14,46
2 Đất lâm nghiệp LNP 608,60 44,60
2.1 Đất rừng sản xuất RSX 506,11 37,08
2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 102,49 7,51
3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 27,01 1,98
II Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 437,05 32,05
1 Đất ở tại đô thị ODT 60,46 4,43
2 Đất chuyên dùng CDG 124,23 9,10
2.1 Đất trụ sở, cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 6,54 0,48
2.2 Đất quốc phòng CQP 30,21 2,21
2.3 Đất an ninh CAN 0,01 0,00
2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 14,08 1,03
2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 72,28 5,29
3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,01 0,00
4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 11,86 0,86
5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 241,65 17,70
III Nhóm đất chưa sử dụng CSD 21,28 1,63
1 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 21,21 1,62
2 Núi đá không có rừng cây NCS 0,07 0,01
Tổng diện tích đất tự nhiên 1.365,00 100,00

Về thực trạng quản lý và giao dịch chuyển quyền sử dụng đất trong năm 2014, kết quả ghi nhận:

  • UBND thị trấn Phố Ràng đã xác nhận: 102 trường hợp chuyển nhượng, 31 trường hợp tặng cho, 25 trường hợp thừa kế, 12 trường hợp đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất, 05 trường hợp cho thuê quyền sử dụng đất và 04 trường hợp đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Hoạt động tín dụng thế chấp quyền sử dụng đất đạt dư nợ lớn: Ngân hàng Chính sách xã hội Bảo Yên đạt 14 tỷ đồng với 645 hộ vay; Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Bảo Yên đạt 181 tỷ đồng, nâng tổng dư nợ thế chấp đất đai trên địa bàn lên 195 tỷ đồng.
  • Công tác xử lý vi phạm hành chính về đất đai và xây dựng: Lập hồ sơ xử phạt 06 trường hợp (trong đó 05 trường hợp đã chấp hành nộp phạt vào ngân sách 12 triệu đồng, 01 trường hợp chưa nộp).
  • Tiếp nhận 07 đơn thư tranh chấp đất đai của nhân dân; trong đó tổ chức hòa giải thành 06 đơn, 01 đơn hòa giải không thành chuyển cấp trên giải quyết.

Các giải pháp do tác giả đề xuất

  1. Giải pháp tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Tăng cường tuyên truyền các điểm mới của Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới luật qua hệ thống loa truyền thanh, hội họp tổ dân phố và khai thác hiệu quả tủ sách pháp luật thị trấn.
  2. Cải cách thủ tục hành chính: Vận hành đồng bộ cơ chế "một cửa" và "một cửa liên thông" theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg; niêm yết công khai quy trình, hồ sơ mẫu, mức thu phí, lệ phí địa chính theo Quyết định 74/2014/QĐ-UBND tỉnh Lào Cai để hạn chế phiền hà, rút ngắn thời gian trả kết quả cho người dân.
  3. Hoàn thiện hồ sơ địa chính: Đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy, cập nhật chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên vào sổ địa chính theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT; đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  4. Nâng cao năng lực cán bộ và thanh kiểm tra: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp xã; tăng cường kiểm tra, phát hiện và xử lý dứt điểm các hành vi lấn chiếm, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái phép.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế, có tính hệ thống về hiện trạng phân bổ đất đai và tình hình thực thi các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất tại một địa bàn miền núi trọng điểm trong giai đoạn đầu áp dụng Luật Đất đai 2013. Đề tài làm rõ mối liên hệ giữa trình độ phát triển kinh tế thương mại - dịch vụ ven các trục quốc lộ với nhu cầu thế chấp, chuyển nhượng đất đai; đồng thời định lượng hóa được sự chênh lệch nhận thức pháp lý giữa 3 nhóm dân cư tại thị trấn Phố Ràng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi không gian nghiên cứu của đề tài chỉ khu biệt trong ranh giới hành chính của thị trấn Phố Ràng, huyện Bảo Yên; chuỗi số liệu thứ cấp đánh giá tập trung vào giai đoạn 2012 – 2014. Thời điểm tác giả điều tra thực địa (từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2015) diễn ra khi Luật Đất đai 2013 mới đi vào thực tiễn được hơn một năm, nhiều văn bản hướng dẫn nghiệp vụ mới ban hành nên chưa phản ánh trọn vẹn tác động lâu dài của khung pháp lý mới. Dung lượng mẫu điều tra xã hội học dừng ở mức 90 phiếu hỏi, chia cho 3 nhóm nên chỉ mang tính đại diện tương đối cho các tổ dân phố của thị trấn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn khảo sát so sánh giữa thị trấn Phố Ràng với các xã thuần nông lân cận trong huyện Bảo Yên hoặc liên huyện thuộc tỉnh Lào Cai; nghiên cứu, đánh giá tác động của Luật Đất đai 2013 trong khung thời gian dài hơn (giai đoạn 5 – 10 năm); đi sâu phân tích các giao dịch chuyển quyền không chính thức (chuyển nhượng, tặng cho bằng giấy viết tay chưa qua đăng ký biến động tại cơ quan nhà nước).

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai; học hỏi phương pháp xây dựng đề cương, thiết kế phiếu điều tra xã hội học và phương pháp bóc tách dữ liệu từ các báo cáo kiểm kê đất đai cấp xã/thị trấn.
  • Cán bộ quản lý địa chính cấp cơ sở, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường: Tham chiếu thực tế về quy trình xử lý hồ sơ hành chính, công tác hòa giải tranh chấp đất đai, cách thức tổng hợp dư nợ tín dụng thế chấp quyền sử dụng đất và các vướng mắc thường gặp trong quá trình chuyển giao văn bản luật tại địa phương.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng số liệu chi tiết về hiện trạng sử dụng đất phân theo mã chuẩn tại Bảng 4.1 và hệ thống phương pháp tiếp cận điều tra xã hội học chia theo 3 nhóm đối tượng cư dân tại Chương 3 và Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa bàn nào và trong giai đoạn nào?
Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn toàn thị trấn Phố Ràng, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai với chuỗi số liệu quản lý và biến động đất đai tập trung trong giai đoạn 2012 – 2014.

2. Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2013, tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính tại thị trấn Phố Ràng là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 1.365 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp có diện tích 905,32 ha (chiếm 66,32%); nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích 437,05 ha (chiếm 32,05%); nhóm đất chưa sử dụng có diện tích 21,28 ha (chiếm 1,63%).

3. Kết quả xác nhận các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Phố Ràng trong năm 2014 đạt những con số cụ thể nào?
Trong năm 2014, UBND thị trấn Phố Ràng đã xác nhận: 102 trường hợp chuyển nhượng, 31 trường hợp tặng cho, 25 trường hợp thừa kế, 12 trường hợp đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất, 05 trường hợp cho thuê quyền sử dụng đất và 04 trường hợp đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4. Mẫu khảo sát điều tra sơ cấp của đề tài được phân chia thành những nhóm đối tượng nào với số lượng bao nhiêu?
Mẫu khảo sát có tổng quy mô 90 đối tượng ($n = 90$), chia đều thành 3 nhóm: Nhóm 1 gồm 30 người (02 cán bộ địa chính và 28 cán bộ, công chức hoặc cán bộ hưu trí); Nhóm 2 gồm 30 hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; Nhóm 3 gồm 30 hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

5. Hoạt động đăng ký thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thị trấn Phố Ràng ghi nhận quy mô dư nợ tín dụng ra sao vào năm 2014?
Tổng dư nợ thế chấp đất đai tại 2 ngân hàng trên địa bàn đạt 195 tỷ đồng. Cụ thể: dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Bảo Yên là 14 tỷ đồng với 645 hộ vay; dư nợ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Bảo Yên đạt 181 tỷ đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Duy Thảo đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Phố Ràng, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2012 – 2014 dựa trên các quy định của Luật Đất đai năm 2013. Tác giả đã tổng hợp chi tiết hiện trạng sử dụng đất với 1.365 ha diện tích tự nhiên, đồng thời thống kê đầy đủ các giao dịch chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng đất thực tế phát sinh tại địa phương. Khảo sát xã hội học trên 90 đối tượng đã làm rõ mức độ nhận thức pháp luật của từng nhóm cư dân, làm cơ sở khoa học để đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai ở cấp cơ sở.