Luận văn đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn cao lộc huyện cao lộc tỉnh lạng sơn giai đoạn 2011 2013

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn cao lộc huyện cao lộc, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

78
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Cơ sở pháp lý của đề tài

2.3. Cơ sở lý luận của đề tài

2.4. Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.5. Khái quát về chuyển QSDĐ

2.6. Các hình thức chuyển QSDĐ

2.7. Một số quy định chung về chuyển QSDĐ

2.8. Những quy định về trình tự, thủ tục chuyển QSDĐ theo cơ chế một cửa tại huyện, thị xã

2.9. Sơ lược về tình hình chuyển QSDĐ của tỉnh Lạng Sơn

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.3.1. Nội dung nghiên cứu

3.3.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

3.4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả đánh giá sơ lược tình hình cơ bản của huyện Cao Lộc- Tỉnh Lạng Sơn

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

4.2. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường. Tình hình quản lý đất đai

4.3. Hiện trạng sử dụng đất

4.4. Đánh giá công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn thị trấn Cao Lộc

4.5. Đánh giá công tác chuyển đổi QSDĐ trên địa bàn thị trấn Cao Lộc giai đoạn 2011 - 2013

4.6. Đánh giá công tác chuyển nhượng QSDĐ trên địa bàn thị trấn Cao Lộc giai đoạn 2011-2013

4.7. Đánh giá công tác cho thuê, cho thuê lại QSDĐ trên địa bàn thị trấn Cao Lộc giai đoạn 2011-2013

4.8. Đánh giá công tác tặng cho QSDĐ trên địa bàn thị trấn Cao Lộc giai đoạn 2011 – 2013

4.9. Đánh giá công tác để thừa kế QSDĐ trên địa bàn thị trấn Cao Lộc giai đoạn 2011 – 2013

4.10. Đánh giá công tác thế chấp bằng giá trị QSDĐ trên địa bàn thị trấn giai đoạn 2011 – 2013

4.11. Đánh giá công tác bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ trên địa bàn thị trấn giai đoạn 2011– 2013

4.12. Đánh giá công tác góp vốn bằng giá trị QSDĐ trên địa bàn thị trấn giai đoạn 2011- 2013

4.13. Tổng hợp và đánh giá kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Cao Lộc 2011-2013

4.14. Đánh giá sự hiểu biết của người dân thị trấn Cao Lộc về chuyển QSDĐ

4.15. Đánh giá sự hiểu biết của người dân thị trấn Cao Lộc về những quy định chung của chuyển QSDĐ theo số liệu điều tra

4.16. Đánh giá sự hiểu biết của người dân thị trấn Cao Lộc về các hình thức chuyển QSDĐ

4.17. Tổng hợp sự hiểu biết của người dân thị trấn Cao Lộc về các hình thức chuyển QSDĐ

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Đánh Giá Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Cao Lộc 2011 2013

Chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ) là quyền cơ bản của người sử dụng đất. Hoạt động này đã diễn ra từ lâu đời, với nhiều hình thức đa dạng. Luật Đất đai năm 1993 đã hệ thống hóa các hình thức chuyển quyền và thủ tục thực hiện. Theo đó, người sử dụng đất có thể tham gia 5 hình thức: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp QSDĐ. Sau hai lần sửa đổi, bổ sung (1998, 2001), hoạt động này đã góp phần hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai, thúc đẩy kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, Luật Đất đai 1993 bộc lộ nhiều điểm không phù hợp với sự phát triển kinh tế. Luật Đất đai 2003 ra đời để khắc phục những tồn tại này, quy định cụ thể và chặt chẽ hơn về chuyển QSDĐ.

1.1. Mục Đích và Ý Nghĩa của Đánh Giá Chuyển Quyền Sử Dụng Đất

Đề tài tập trung đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Cao Lộc trong giai đoạn 2011-2013. Mục tiêu là chỉ ra những thành tựu và hạn chế, từ đó đề xuất giải pháp. Nghiên cứu này giúp sinh viên tiếp cận công việc thực tế, áp dụng kiến thức đã học và làm phong phú thêm kinh nghiệm. Đồng thời, nó rút ra kinh nghiệm trong quản lý nhà nước về đất đai và đề xuất ý kiến giúp cơ quan chức năng địa phương giải quyết khó khăn, vướng mắc. Chuyển quyền sử dụng đất là một yếu tố quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội.

1.2. Phạm Vi Nghiên Cứu Đánh Giá Chuyển Quyền Sử Dụng Đất

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào địa bàn thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2011-2013. Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động chuyển quyền sử dụng đất diễn ra trên địa bàn này, bao gồm chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị QSDĐ. Nghiên cứu sử dụng số liệu thu thập từ các phòng ban chức năng và kết quả khảo sát, điều tra về sự hiểu biết của người dân về chuyển QSDĐ. Giai đoạn 2011-2013 là một giai đoạn quan trọng trong sự phát triển của thị trấn.

II. Vấn Đề Thách Thức Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Cao Lộc

Huyện Cao Lộc là huyện miền núi, biên giới, có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế thương mại và du lịch. Tuy nhiên, việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Nhà nước trong quản lý và sử dụng đất đai vẫn gặp nhiều khó khăn. Để thấy được những tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, cần đánh giá khách quan những kết quả đã đạt được và rút ra bài học kinh nghiệm. Việc đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất là cần thiết để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của Nhà nước.

2.1. Khó Khăn Trong Quản Lý Chuyển Quyền Sử Dụng Đất

Trong quá trình thực hiện Luật Đất đai, vẫn còn nhiều khó khăn trong công tác quản lý chuyển quyền sử dụng đất. Các thủ tục hành chính còn rườm rà, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp. Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng chưa chặt chẽ, dẫn đến tình trạng chồng chéo, thiếu hiệu quả. Ngoài ra, tình trạng vi phạm pháp luật về đất đai vẫn còn diễn ra, gây ảnh hưởng đến trật tự xã hội và môi trường đầu tư. Cần có giải pháp đồng bộ để khắc phục những khó khăn này.

2.2. Tồn Tại Trong Thực Thi Chính Sách Đất Đai Cao Lộc

Việc thực thi chính sách đất đai ở Cao Lộc còn nhiều tồn tại. Một số quy định của pháp luật chưa phù hợp với thực tiễn, gây khó khăn cho việc áp dụng. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai chưa được chú trọng, dẫn đến tình trạng người dân thiếu hiểu biết về quyền và nghĩa vụ của mình. Cán bộ địa chính ở một số địa phương còn yếu về năng lực, thiếu trách nhiệm, gây phiền hà cho người dân. Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền.

III. Đánh Giá Chi Tiết Chuyển Nhượng QSDĐ Thị Trấn Cao Lộc

Chuyển nhượng QSDĐ là hình thức phổ biến nhất của việc chuyển QSDĐ. Nó là việc chuyển QSDĐ cho người khác trên cơ sở có giá trị. Trong trường hợp này người nhận đất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí mà họ đã bỏ ra để có được QSDĐ và tất cả chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất đó. Hiện nay, Luật Đất đai 2003 cho phép chuyển nhượng QSDĐ rộng rãi khi đất có đủ 4 điều kiện đã nêu ở Điều 106 trên đây.

3.1. Phân Tích Kết Quả Chuyển Nhượng QSDĐ 2011 2013

Bảng 4.4 trong tài liệu gốc cho thấy kết quả chuyển nhượng QSDĐ trên địa bàn thị trấn Cao Lộc giai đoạn 2011-2013. Cần phân tích số liệu này để đánh giá xu hướng, quy mô và hiệu quả của hoạt động chuyển nhượng. So sánh số liệu giữa các năm để thấy được sự biến động của thị trường bất động sản Cao Lộc. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chuyển nhượng, như chính sách, quy hoạch, hạ tầng và tình hình kinh tế.

3.2. Đánh Giá Tác Động Của Chuyển Nhượng QSDĐ Đến Kinh Tế

Hoạt động chuyển nhượng QSDĐ có tác động lớn đến kinh tế địa phương. Nó tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua các khoản thuế, phí. Nó thúc đẩy thị trường bất động sản Cao Lộc phát triển, tạo ra nhiều cơ hội đầu tư và kinh doanh. Tuy nhiên, nó cũng có thể gây ra tình trạng đầu cơ, thổi giá đất, ảnh hưởng đến an sinh xã hội. Cần có chính sách điều tiết hợp lý để đảm bảo lợi ích của nhà nước, người dân và doanh nghiệp.

IV. Đánh Giá Tác Động Chuyển Đổi QSDĐ Tại Thị Trấn Cao Lộc

Chuyển đổi QSDĐ là phương thức đơn giản nhất của việc chuyển QSDĐ. Hành vi này chỉ bao hàm hành vi “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay. Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp phải là người cùng một xã, phường, thị trấn với người chuyển đổi.

4.1. Thực Trạng Chuyển Đổi QSDĐ Nông Nghiệp 2011 2013

Cần đánh giá thực trạng chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Cao Lộc giai đoạn 2011-2013. Xác định số lượng, diện tích đất nông nghiệp được chuyển đổi. Phân tích mục đích của việc chuyển đổi, như dồn điền đổi thửa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Đánh giá hiệu quả của việc chuyển đổi đối với sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân. So sánh với các địa phương khác để rút ra kinh nghiệm.

4.2. Ảnh Hưởng Của Chuyển Đổi QSDĐ Đến Sản Xuất Nông Nghiệp

Chuyển đổi QSDĐ có ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp. Nó giúp khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai, tạo điều kiện cho việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Nó giúp người dân chủ động hơn trong việc sử dụng đất, nâng cao hiệu quả sản xuất. Tuy nhiên, nó cũng có thể gây ra tình trạng tranh chấp đất đai, ảnh hưởng đến an ninh trật tự. Cần có giải pháp đồng bộ để phát huy tối đa lợi ích của việc chuyển đổi QSDĐ.

V. Phân Tích Hiểu Biết Về Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Cao Lộc

Việc đánh giá sự hiểu biết của người dân về chuyển QSDĐ là rất quan trọng. Bảng 4.10 đến 4.17 trong tài liệu gốc cung cấp thông tin về sự hiểu biết của người dân thị trấn Cao Lộc về các hình thức chuyển QSDĐ. Cần phân tích số liệu này để đánh giá mức độ hiểu biết của người dân về quyền và nghĩa vụ của mình. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hiểu biết của người dân, như trình độ học vấn, thông tin tuyên truyền và sự hỗ trợ của chính quyền.

5.1. Đánh Giá Mức Độ Hiểu Biết Về Quy Định Chuyển QSDĐ

Cần đánh giá mức độ hiểu biết của người dân về các quy định của pháp luật về chuyển quyền sử dụng đất. Xác định tỷ lệ người dân nắm vững các quy định về điều kiện chuyển nhượng, thủ tục chuyển nhượng, thuế, phí và các nghĩa vụ khác. Phân tích nguyên nhân dẫn đến tình trạng người dân thiếu hiểu biết về pháp luật. Đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức pháp luật cho người dân.

5.2. So Sánh Hiểu Biết Giữa Các Nhóm Đối Tượng Điều Tra

Hình 4.4 trong tài liệu gốc so sánh sự hiểu biết của người dân thị trấn Cao Lộc về chuyển QSDĐ theo nhóm đối tượng điều tra. Cần phân tích sự khác biệt về mức độ hiểu biết giữa các nhóm đối tượng, như cán bộ, công chức, người sản xuất nông nghiệp, người kinh doanh. Xác định nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt này. Đề xuất giải pháp phù hợp với từng nhóm đối tượng để nâng cao nhận thức pháp luật.

VI. Kết Luận Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả QSDĐ Cao Lộc

Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Cao Lộc giai đoạn 2011-2013 cho thấy những thành tựu và hạn chế nhất định. Cần có giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai, đảm bảo quyền lợi của người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Các giải pháp cần tập trung vào hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực cán bộ, tăng cường tuyên truyền và kiểm tra, giám sát.

6.1. Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Thể Chế Đất Đai

Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về đất đai cho phù hợp với thực tiễn. Đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thiểu chi phí và thời gian thực hiện. Tăng cường phân cấp, trao quyền cho địa phương trong quản lý đất đai. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai đồng bộ, hiện đại, đảm bảo tính minh bạch và dễ dàng tiếp cận.

6.2. Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Địa Chính Cao Lộc

Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ địa chính về chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức công vụ. Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ, năng lực, tâm huyết và trách nhiệm. Thực hiện luân chuyển cán bộ để tránh tình trạng tiêu cực, tham nhũng. Có chế độ đãi ngộ hợp lý để thu hút và giữ chân cán bộ giỏi.

05/06/2025
Luận văn đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn cao lộc huyện cao lộc tỉnh lạng sơn giai đoạn 2011 2013

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Chuyển quyền sử dụng đất là một trong những quyền lợi cơ bản của người sử dụng đất. Trên thực tế, hoạt động chuyển quyền sử dụng đất là một hoạt động diễn ra từ xưa đến nay và tồn tại dưới nhiều hình thức rất đa dạng. Tuy nhiên chỉ đến luật đất đai năm 1993 chuyển quyền sử dụng đất mới được quy định một cách có hệ thống về các hình thức chuyển quyền, cũng như trình tự thủ tục thực hiện các quyền đó. Theo luật Đất đai 1993, người sử dụng đất có thể tham gia 5 hình thức chuyển quyền sử dụng đất đó là: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng đất.

Trong quá trình thực hiện và sau 2 lần sửa đổi, bổ xung (vào năm 1998, 2001) hoạt động chuyển quyền sử dụng đất thu được những thành tự đáng kể góp vốn phần hoàn thiện công tác quản lí nhà nước về đất đai, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển. Nền kinh tế này ngày càng phát triển, lĩnh vực đất đai diễn ra ngày càng sôi động hơn và đa dạng mà luật đất đai 1993 bộc lộ nhiều điểm không phù hợp. Chính vì vậy, Luật Đất đai 2003 ra đời nhằm khắc phục những tồn tại của Luật đất đai 1993. Vấn đề về chuyển quyền sử dụng đất được quy định cụ thể, chặt chẽ hơn Luật Đất đai 1993 cả về số hình thức chuyển quyền (thêm 3 hình thức chuyển quyền sử dụng đất là tặng cho, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất) và thủ tục chuyển nhượng cũng như nhiều vấn đề liên quan.

Huyện Cao Lộc là huyện miền núi, biên giới nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Lạng Sơn, cách thành phố Lạng sơn 3km về hướng Đông Bắc có diện tích là 644 km2 điểm địa lý tự nhiên thuận lợi trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, huyện Cao Lộc có điều kiện phát triển trở thành một trung tâm kinh tế thương mại, du lịch của tỉnh. Trong những năm qua, đặc biệt là nhiều năm trở lại đây 2 việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Nhà nước đại diện chủ sở hữu và chủ sử dụng đất trong quản lý và sử dụng đất đai đã đạt được nhiều thành tích đáng kể song vẫn gặp nhiều khó khăn nhất định trong quá trình thực hiện Luật Đất đai. Do đó, để thấy được những mặt tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và trong việc đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của Nhà nước trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai, ta cần đánh giá một cách khách quan trong những kết quả đã đạt được, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả nhất. Xuất phát từ thực tiễn và nhu cầu trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo Th.S Ngô Thị Hồng Gấm, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2011 - 2013”.

Mục đích của đề tài Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Cao Lộc trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, nhằm đưa ra những thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn và đề xuất hướng giải quyết những tồn tại đó. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá được thực trạng tình hình chuyển QSDĐ trên địa bàn thị trấn Cao Lộc giai đoạn 2011 - 2013. Cụ thể: - Đánh giá 8 hình thức chuyển QSDĐ thông qua thu thập số liệu tại các phòng ban chức năng. - Đánh giá sự hiểu biết về chuyển QSDĐ thông qua bộ câu hỏi.

Ý nghĩa của đề tài Thông qua thời gian thực tập sẽ giúp sinh viên tiếp cận với các công việc thực tế tại địa phương nhằm áp dụng được các kiến thức đã được học trong nhà trường, đồng thời làm phong phú hơn các kiến thức thực tế đặc biệt là xung quanh những vấn đề nghiên cứu. Mặt khác, trong quá trình thực tập tạo cơ hội khẳng định mình, từ đó sẽ làm tốt các công việc sau khi tốt nghiệp ra trường. - Từ quá trình nghiên cứu sẽ rút ra những kinh nghiệm trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và công tác chuyển quyền sử dụng đất nói riêng. Đề xuất những ý kiến nhằm giúp cơ quan chức năng ở địa phương có những phương hướng trong việc giải quyết những khó khăn, vướng mắc ở địa phương.

4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở pháp lý của đề tài Hiến pháp 1992; Luật Đất đai 2003 ngày 26/11/2003; Bộ luật Dân sự 2005; Luật thuế sử dụng đất và nhà ở; Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai năm 2003; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về giá đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện QSDĐ, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Thông tư liên tịch số 23/2006/TTLT/BTC-BTNMT ngày 24/3/2006 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng QSDĐ đã trả có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước theo quy định của Chính phủ hướng dẫn thi hành luật đất đai; Thông tư số 03/2006/TT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 củ Bộ Tư pháp - Bộ Tài Nguyên và Môi trường về sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn đăng ký thế chấp bảo lãnh bằng QSDĐ, tài sản gắn liền với đất; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/07/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện, một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP 5 ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện QSDĐ, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại đất đai; Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất (gọi tắt là Thông tư số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT); Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (gọi tắt là Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT); Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lí, quản lí hồ sơ địa chính (gọi tắt là Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT); Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (gọi tắt là Thông tư số 117/2004/TT-BTC); Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 6 Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ tài nguyên và Môi trường Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cơ sở lý luận của đề tài Việc chuyển QSDĐ là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp luật đất đai. Trong quá trình sử dụng đất đai từ trước tới nay luôn luôn có sự biến động do chuyển QSDĐ.

Mặc dù, trong Luật Đất đai 1987 Nhà nước chỉ quy định một phạm vi hạn hẹp trong việc chuyển QSDĐ như chỉ quy định cho phép chuyển quyền sử dụng đối với đất nông nghiệp, còn khả năng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế các loại đất khác hầu như bị cấm đoán; nhưng thực tế các quyền này diễn ra rất sôi động và trốn tránh sự kiểm soát của Nhà nước. Đến Luật Đất đai 1993, Nhà nước đã ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ đất đai rất toàn diện. Nhà nước đã thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng và coi nó là một loại hàng hoá đặc biệt, cho phép người sử dụng được quyền chuyển quyền khá rộng rãi theo quy định của pháp luật dưới các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế QSDĐ. Các quyền này được nêu tại Điều 73 Luật Đất đai 1993.

Tuy vậy luật đất đai 1993 đã được soạn với tinh thần đổi mới của hiến pháp 1992 và trong quá trình thực hiện đã được bổ sung hai lần (vào năm 1988 và năm 2001) cho phù hợp; sau 10 năm thực hiện đã thu được nhiều kết quả đáng kể, góp phần to lớn vào công tác quản lý đất đai của nhà nước trong thời kì đổi mới, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển. Song, trong quá trình thực hiện Luật đất đai năm 1993 cũng còn bộc lộ nhiều điểm còn chưa phù hợp với sự đổi mới và phát triển của đất nước trong thời kì Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa. Để khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai 1993, đồng thời tạo hành lang pháp lý điều chỉnh các quan hệ về đất đai, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XI thông qua Luật đất đai 2003. 7 Đến Luật Đất đai 2003, Nhà nước vẫn tiếp tục mở rộng quyền được chuyển QSDĐ của người sử dụng đất như Luật Đất đai 1993 nhưng cụ thể hoá hơn về các quyền chuyển quyền và bổ sung thêm việc chuyển quyền dưới hình thức tặng cho QSDĐ, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ và thủ tục cũng như nhiều vấn đề khác liên quan.

Như vậy, việc thực hiện các quyền năng cụ thể không chỉ đối với đất nông nghiệp mà còn đối với mọi loại đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Tại Thị Trấn Cao Lộc Giai Đoạn 2011-2013" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình chuyển quyền sử dụng đất trong giai đoạn này, nhấn mạnh những thách thức và cơ hội mà thị trấn Cao Lộc đã gặp phải. Bài viết không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà còn đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện hiệu quả quản lý đất đai. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về chính sách và thực tiễn, từ đó có thể áp dụng vào các tình huống tương tự.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn việt lâm huyện vị xuyên tỉnh hà giang giai đoạn 2014 10 2016, nơi cung cấp cái nhìn so sánh về công tác chuyển quyền sử dụng đất tại một địa phương khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nâng cao hiệu quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố bắc ninh giai đoạn 2010 2014 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp cải thiện hiệu quả trong quản lý đất đai. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã thịnh đức thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2011 2013 cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, một khía cạnh quan trọng trong quản lý đất đai. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề chuyển quyền sử dụng đất tại Việt Nam.