Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chuyển quyền sử dụng đất là một trong những quyền cơ bản của người sử dụng đất được pháp luật công nhận và bảo hộ. Trong lịch sử lập pháp đất đai tại Việt Nam, Luật Đất đai năm 1987 chỉ giới hạn phạm vi chuyển nhượng trong đất nông nghiệp. Đến Luật Đất đai năm 1993, đất đai chính thức được thừa nhận có giá trị sử dụng và là một loại hàng hóa đặc biệt, cho phép 5 hình thức chuyển quyền gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp quyền sử dụng đất. Nhằm khắc phục các bất cập phát sinh trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa, Luật Đất đai năm 2003 được ban hành, mở rộng thêm 3 hình thức chuyển quyền mới (tặng cho, góp vốn, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất), đồng thời thiết lập khung pháp lý chặt chẽ hơn về điều kiện và thủ tục thực hiện.

Huyện Cao Lộc là huyện miền núi biên giới nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Lạng Sơn, cách thành phố Lạng Sơn 3 km, có diện tích tự nhiên 63.429,06 ha và đường biên giới dài 83 km giáp tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc). Thị trấn Cao Lộc đóng vai trò trung tâm kinh tế - văn hóa của huyện, nơi thị trường đất đai và nhu cầu giao dịch chuyển quyền sử dụng đất diễn ra sôi động. Tuy nhiên, việc thực thi các quy định pháp luật đất đai trên địa bàn còn gặp nhiều trở ngại do đặc thù địa hình chia cắt, trình độ dân trí không đồng đều và hệ thống quản lý cơ sở còn hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá khách quan công tác chuyển quyền sử dụng đất là yêu cầu cần thiết để rút ra bài học kinh nghiệm trong quản lý nhà nước.

Mục đích của đề tài là đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Cao Lộc trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất hướng giải quyết nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá được thực trạng tình hình chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Cao Lộc giai đoạn 2011 - 2013.
  2. Đánh giá chi tiết 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất thông qua số liệu thu thập tại các phòng ban chức năng.
  3. Đánh giá mức độ hiểu biết của người dân và cán bộ địa phương về các quy định chuyển quyền sử dụng đất thông qua bộ câu hỏi điều tra.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Cao Lộc giai đoạn 2011 - 2013.
  • Phạm vi nghiên cứu: 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất quy định trong Luật Đất đai năm 2003 phát sinh trên địa bàn thị trấn Cao Lộc.
  • Phạm vi không gian: Thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn (địa điểm thực hiện thu thập dữ liệu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cao Lộc).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá tập trung trong giai đoạn 2011 - 2013; thời gian tác giả tiến hành điều tra, nghiên cứu thực địa từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và khung lý luận về quản lý nhà nước đối với quyền sử dụng đất:

  • Khung văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp năm 1992; Luật Đất đai năm 2003 (được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 26/11/2003); Bộ luật Dân sự năm 2005; Luật Thuế sử dụng đất và nhà ở; Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
  • Hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp giấy chứng nhận, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư liên tịch số 23/2006/TTLT/BTC-BTNMT; Thông tư liên tịch số 05/2006/TTLT/BTP-BTNMT và Thông tư số 03/2006/TT/BTP-BTNMT về đăng ký thế chấp, bảo lãnh; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT; Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT về công chứng, chứng thực; Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT về lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; Thông tư số 117/2004/TT-BTC; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT và Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT.
  • Khung lý luận: 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2003 bao gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Điều kiện bắt buộc để thực hiện các quyền theo Điều 106 Luật Đất đai 2003 gồm: (1) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; (2) Đất không có tranh chấp; (3) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; (4) Trong thời hạn sử dụng đất. Ba trường hợp không được phép chuyển quyền gồm: đất không có giấy tờ hợp pháp, đất giao cho tổ chức mà luật cấm chuyển quyền, và đất đang có tranh chấp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận và khai thác tài liệu lưu trữ, báo cáo thống kê, niên giám thống kê năm 2011, 2012 của UBND huyện Cao Lộc; hồ sơ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai và hồ sơ giao dịch chuyển quyền giai đoạn 2011 - 2013 lưu trữ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cao Lộc.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (Điều tra xã hội học): Thiết kế bộ phiếu điều tra khảo sát để phỏng vấn trực tiếp người dân và cán bộ. Đối tượng điều tra được phân chia thành 3 nhóm cụ thể:
    • Nhóm 1: Cán bộ địa chính (CBĐC).
    • Nhóm 2: Cán bộ công chức (CBCC).
    • Nhóm 3: Hộ gia đình, cá nhân là người trực tiếp sản xuất nông nghiệp (NDSXPNN).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp bảng biểu, thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm các tiêu chí đánh giá, sau đó so sánh, đối chiếu với các quy định pháp luật đất đai hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ quá trình hoàn thiện thể chế quản lý đất đai từ Luật Đất đai năm 1987, 1993 đến 2003. Khái quát vị trí địa kinh tế của huyện miền núi biên giới Cao Lộc, khẳng định nhu cầu chuyển quyền sử dụng đất là tất yếu khách quan. Nêu rõ mục đích, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại thị trấn Cao Lộc và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp.

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ pháp lý từ Hiến pháp, Luật, Nghị định đến các Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tư pháp. Định nghĩa bản chất pháp lý, đặc điểm và đối tượng áp dụng của 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất:

  • Chuyển đổi quyền sử dụng đất: Bản chất là "đổi đất lấy đất" giữa các chủ thể cùng xã, phường, thị trấn nhằm dồn điền đổi thửa, giảm manh mún trong sản xuất nông nghiệp.
  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Chuyển giao quyền có đền bù bằng tiền hoặc hiện vật theo quy định tại Điều 106 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 103 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
  • Cho thuê, cho thuê lại: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời hạn xác định theo hợp đồng thuê.
  • Tặng cho và thừa kế: Tặng cho dựa trên quan hệ tình cảm, nhân thân không thu tiền; thừa kế tuân thủ theo di chúc hoặc pháp luật dân sự (chia theo 3 hàng thừa kế).
  • Thế chấp, bảo lãnh và góp vốn: Sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để vay vốn tín dụng hoặc hợp tác kinh doanh hình thành pháp nhân mới.

Chương này cũng phân tích chi tiết quy trình, hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại cấp huyện:

  • Trình tự chuyển đổi đất nông nghiệp: Trường hợp dồn điền đổi thửa thông qua UBND cấp xã thẩm tra; trường hợp chuyển đổi giữa hai hộ giải quyết trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Trình tự chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế: Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; thời hạn thẩm tra hồ sơ và gửi số liệu sang cơ quan thuế tối đa 04 ngày; thời hạn giải quyết toàn bộ thủ tục không quá 10 ngày làm việc (không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của công dân).
  • Trình tự thế chấp, bảo lãnh, góp vốn: Thời hạn thẩm tra, đăng ký vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận không quá 05 ngày đối với thế chấp/bảo lãnh và không quá 10 ngày đối với góp vốn.

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xác định cụ thể địa điểm nghiên cứu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cao Lộc từ ngày 20/01/2014 đến 30/04/2014. Thiết kế 3 nội dung nghiên cứu: (1) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai; (2) Đánh giá kết quả thực hiện 8 hình thức chuyển quyền giai đoạn 2011 - 2013; (3) Đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật của cán bộ và nhân dân. Thiết lập các chỉ tiêu nghiên cứu gồm số lượng hồ sơ, diện tích biến động theo từng hình thức chuyển quyền, tỷ lệ trả lời đúng về các quy định pháp luật của 3 nhóm đối tượng khảo sát.

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nội dung chương trình bày dữ liệu khảo sát và phân tích thực trạng:

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên huyện Cao Lộc: Tọa độ địa lý từ 21°45' đến 22°00' vĩ độ Bắc và 106°39' đến 107°03' kinh độ Đông. Địa hình chia cắt thành 4 vùng, độ dốc trung bình 20 - 30°, trên 3/4 diện tích là đồi núi. Khí hậu nhiệt đới - á nhiệt đới, nhiệt độ trung bình năm 22°C, lượng mưa trung bình 1.302 mm (tập trung 70% vào các tháng 5, 6, 7, 8, 9), độ ẩm 82%. Sông Kỳ Cùng chảy qua địa bàn huyện dài 35 km qua 4 xã (Tân Liên, Gia Cát, Song Giáp, Bình Trung). Tài nguyên rừng có độ che phủ đạt 42,4%, đất có rừng chiếm 38,75% diện tích tự nhiên.

Tình hình kinh tế - xã hội và lao động: Nền kinh tế huyện tăng trưởng khá, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2005 - 2011 đạt 15,21%, GDP bình quân tăng 10,17%/năm, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 3,25 triệu đồng lên 6,5 triệu đồng.

STT Nhóm ngành kinh tế Năm 2005 (%) Năm 2011 (%) Tăng / Giảm (%)
1 Nông nghiệp 51,60 28,04 - 23,56
2 Công nghiệp – Xây dựng 15,70 27,58 + 11,88
3 Dịch vụ 32,70 44,38 + 11,69
Tổng 100,00 100,00

Về lao động năm 2011: Toàn huyện có 47.050 người trong độ tuổi lao động (chiếm 60,12% dân số). Trong đó, số lao động có việc làm là 39.964 người (đạt 97,35%), lao động chưa có việc làm là 1.086 người (chiếm 2,65%). Số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 39.261 người; lao động làm nội trợ và việc khác là 3.938 người; số người không có việc làm là 1.050 người. Lao động qua đào tạo toàn huyện là 12.300 người, đạt tỷ lệ 29,47%.

Hiện trạng sử dụng đất huyện Cao Lộc năm 2012: Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 63.429,06 ha, được phân bổ theo 3 nhóm đất chính:

STT Mã số Mục đích sử dụng đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 NNP Đất nông nghiệp 52.399,01 82,61
1.1 SXN Đất sản xuất nông nghiệp 7.260,13 11,45
CHN Đất trồng cây hàng năm 5.854,08 9,23
LUA Trong đó: Đất trồng lúa 3.946,93 6,22
HNK Đất trồng cây hàng năm khác 1.907,15 3,01
CLN Đất trồng cây lâu năm 1.406,05 2,22
1.2 LNP Đất lâm nghiệp 45.055,06 71,03
RSX Đất rừng sản xuất 33.313,15 52,52
RPH Đất rừng phòng hộ 11.741,91 18,51
1.3 NTS Đất nuôi trồng thủy sản 83,82 0,13
2 PNN Đất phi nông nghiệp 3.109,02 4,90
2.1 ONT Đất ở tại nông thôn 480,14 0,76
2.2 ODT Đất ở tại đô thị 103,92 0,16
2.3 CDG Đất chuyên dùng 1.576,19 2,48
CTS Đất trụ sở, công trình sự nghiệp 16,40 0,03
CQP Đất quốc phòng 242,02 0,38
CAN Đất an ninh 11,72 0,02
CSK Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 198,75 0,31
CCC Đất có mục đích công cộng 1.107,30 1,75
2.4 TTN Đất tôn giáo, tín ngưỡng 6,31 0,01
2.5 NTD Đất nghĩa trang, nghĩa địa 52,07 0,08
2.6 SMN Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 887,50 1,40
2.7 PNK Đất phi nông nghiệp khác 2,89 0,004
3 CSD Đất chưa sử dụng 7.921,03 12,49
3.1 BCS Đất bằng chưa sử dụng 190,79 0,30
3.2 DCS Đất đồi núi chưa sử dụng 6.702,00 10,57
3.3 NCS Núi đá không có rừng cây 1.028,24 1,62
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 63.429,06 100,00

Đánh giá thực trạng 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Cao Lộc: Tác giả phân tích dữ liệu biến động từ Bảng 4.4 đến Bảng 4.9 lưu trữ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cao Lộc:

  • Hoạt động chuyển quyền tập trung chủ yếu vào 4 hình thức phổ biến: chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Bảng 4.4), tặng cho quyền sử dụng đất (Bảng 4.5), để thừa kế quyền sử dụng đất (Bảng 4.6), và thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất (Bảng 4.7).
  • Tổng hợp biến động theo số trường hợp (Bảng 4.8) và diện tích thực hiện (Bảng 4.9) cho thấy các giao dịch thế chấp để vay vốn sản xuất kinh doanh và chuyển nhượng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số hồ sơ tiếp nhận tại bộ phận một cửa.
  • Các hình thức chuyển đổi đất nông nghiệp, cho thuê, cho thuê lại, bảo lãnh và góp vốn bằng quyền sử dụng đất phát sinh với số lượng rất ít hoặc không có trường hợp giao dịch chính thức được đăng ký trong giai đoạn 2011 - 2013 tại thị trấn.

Đánh giá nhận thức của người dân về chuyển quyền sử dụng đất: Dữ liệu khảo sát từ Bảng 4.10 đến Bảng 4.17 và các biểu đồ tổng hợp (Hình 4.2, Hình 4.3) phản ánh mức độ hiểu biết của 3 nhóm đối tượng (cán bộ địa chính, cán bộ công chức, người dân sản xuất nông nghiệp) về:

  • Các điều kiện bắt buộc khi thực hiện chuyển quyền (Giấy chứng nhận, không tranh chấp, không kê biên, thời hạn sử dụng đất).
  • Thời điểm thực hiện quyền và nghĩa vụ tài chính liên quan.
  • Hiểu biết cụ thể về từng hình thức giao dịch: Tỷ lệ hiểu biết chính xác các quy định pháp luật của nhóm cán bộ địa chính và cán bộ công chức đạt mức cao; ngược lại, nhóm hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp có tỷ lệ hiểu sai hoặc không nắm rõ quy định về trình tự thủ tục cơ chế một cửa, thẩm quyền công chứng hợp đồng và các khoản thuế, lệ phí trước bạ.

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Tổng kết các kết quả đạt được trong việc triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003 tại địa bàn thị trấn Cao Lộc, chỉ rõ các tồn tại trong quản lý hồ sơ biến động địa chính và nhận thức pháp luật của người dân. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện thủ tục hành chính một cửa và tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính dựa trên số liệu văn bản:

  • Xác định rõ nét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Cao Lộc trong giai đoạn 2005 - 2011: Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm mạnh từ 51,60% xuống 28,04% (giảm 23,56%); tỷ trọng ngành dịch vụ tăng từ 32,70% lên 44,38% (tăng 11,69%); ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 15,70% lên 27,58% (tăng 11,88%). Thu nhập bình quân đầu người tăng gấp đôi từ 3,25 triệu đồng lên 6,5 triệu đồng.
  • Về cơ cấu đất đai: Đến năm 2012, diện tích đất nông nghiệp của huyện chiếm đa số với 82,61% (52.399,01 ha), trong đó đất lâm nghiệp chiếm 71,03% (45.055,06 ha), đất ở đô thị chỉ chiếm diện tích nhỏ 103,92 ha (0,16% diện tích tự nhiên). Quỹ đất chưa sử dụng còn lớn với 7.921,03 ha (chiếm 12,49%), chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng (6.702,00 ha).
  • Về công tác chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Cao Lộc giai đoạn 2011 - 2013: Hoạt động chuyển quyền phát triển tập trung vào 4 hình thức chính là chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế và thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất. Các hình thức chuyển đổi đất nông nghiệp, cho thuê, cho thuê lại, bảo lãnh và góp vốn hầu như không phát sinh hoặc rất hạn chế.
  • Về nhận thức pháp lý: Khảo sát thực địa chỉ ra sự phân hóa rõ rệt về nhận thức pháp luật đất đai giữa các nhóm dân cư. Nhóm cán bộ địa chính và cán bộ công chức nắm vững các quy định về điều kiện, thời điểm và thủ tục hành chính, trong khi nhóm hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp còn hạn chế về kiến thức pháp lý và nghĩa vụ tài chính.

Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai cho người dân, đặc biệt là nhóm đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp, bằng các hình thức phù hợp với đặc thù đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi.
  • Chuẩn hóa, công khai minh bạch toàn bộ quy trình, thủ tục, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết theo cơ chế "một cửa" tại UBND cấp huyện và thị trấn; giảm thiểu tình trạng chậm trễ trong luân chuyển hồ sơ địa chính giữa cơ quan tài nguyên và cơ quan thuế.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ địa chính cơ sở; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ đo đạc, chỉnh lý và lưu trữ hồ sơ địa chính.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình biến động đất đai trên địa bàn, kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất trái quy định pháp luật.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu thực tế về kết quả thực hiện 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2003 tại một địa bàn thị trấn miền núi biên giới tỉnh Lạng Sơn.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu điều tra thực địa có giá trị thực tiễn, phân loại đánh giá nhận thức theo 3 nhóm đối tượng cụ thể, làm căn cứ thực tế để các cơ quan chức năng huyện Cao Lộc hoàn thiện công tác quản lý và cải cách thủ tục hành chính địa chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Khóa luận được hoàn thành trong khuôn khổ thời gian thực tập tốt nghiệp (từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014), kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả còn hạn chế nên việc phân tích sâu các khía cạnh kinh tế đất đai chưa thật sự toàn diện.
  • Không gian nghiên cứu thực nghiệm và điều tra xã hội học chỉ giới hạn trên địa bàn thị trấn Cao Lộc, chưa mở rộng điều tra so sánh với các xã thuần nông hoặc các xã biên giới lân cận trong huyện.
  • Nguồn số liệu thứ cấp đánh giá tập trung vào giai đoạn 2011 - 2013 dựa trên khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2003, chưa theo dõi được những thay đổi chính sách khi Luật Đất đai năm 2013 chuẩn bị có hiệu lực thi hành (từ ngày 01/07/2014).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát công tác chuyển quyền sử dụng đất ra toàn bộ 23 xã, thị trấn của huyện Cao Lộc để có cái nhìn tổng thể trên quy mô toàn huyện.
  • Thực hiện các nghiên cứu đánh giá tác động và so sánh hiệu quả quản lý chuyển quyền sử dụng đất sau khi Luật Đất đai năm 2013 đi vào đời sống thực tế tại địa phương.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về các giải pháp tháo gỡ rào cản nhận thức pháp luật cho đồng bào các dân tộc thiểu số (Nùng, Tày, Dao) trong việc thực hiện quyền tài sản đối với đất đai.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Quản lý tài nguyên tại các trường đại học, cao đẳng: Cung cấp phương pháp luận và cấu trúc chuẩn cho một đề tài đánh giá biến động đất đai cấp cơ sở; hướng dẫn phương pháp thiết kế mẫu phiếu khảo sát xã hội học theo 3 nhóm đối tượng điều tra.
  • Cán bộ quản lý nhà nước tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cao Lộc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, và cán bộ địa chính xã/thị trấn: Cung cấp số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu kinh tế, cơ cấu đất đai năm 2012 và thực trạng xử lý thủ tục hành chính giai đoạn 2011 - 2013 để phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  • Những người nghiên cứu về thủ tục hành chính đất đai cơ chế một cửa: Phần tổng quan về quy trình, thời hạn giải quyết và thành phần hồ sơ theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP là nguồn tham khảo chi tiết, có giá trị hệ thống hóa cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu kinh tế huyện Cao Lộc có sự thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2005 - 2011? Theo số liệu của UBND huyện Cao Lộc được trích dẫn trong Bảng 4.1, cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng giảm mạnh tỷ trọng ngành nông nghiệp và tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ:

  • Ngành nông nghiệp giảm từ 51,60% (năm 2005) xuống còn 28,04% (năm 2011), giảm 23,56%.
  • Ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 15,70% lên 27,58%, tăng 11,88%.
  • Ngành dịch vụ tăng từ 32,70% lên 44,38%, tăng 11,69%.

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính của huyện Cao Lộc năm 2012 là bao nhiêu? Theo Niên giám thống kê huyện Cao Lộc năm 2012 (Bảng 4.3):

  • Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 63.429,06 ha.
  • Đất nông nghiệp: 52.399,01 ha (chiếm 82,61%), trong đó đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 45.055,06 ha (71,03%).
  • Đất phi nông nghiệp: 3.109,02 ha (chiếm 4,90%), trong đó đất ở tại đô thị chỉ có 103,92 ha (0,16%).
  • Đất chưa sử dụng: 7.921,03 ha (chiếm 12,49%), phần lớn là đất đồi núi chưa sử dụng với 6.702,00 ha (10,57%).

3. Luật Đất đai năm 2003 quy định bao nhiêu hình thức chuyển quyền sử dụng đất và những điều kiện bắt buộc để thực hiện là gì? Luật Đất đai năm 2003 quy định 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất phải đáp ứng 4 điều kiện bắt buộc tại Điều 106:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Đất không có tranh chấp.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

4. Khảo sát xã hội học của tác giả được tiến hành trên những nhóm đối tượng nào? Tác giả đã chia đối tượng điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu câu hỏi thành 3 nhóm cụ thể:

  • Nhóm 1: Cán bộ địa chính (CBĐC).
  • Nhóm 2: Cán bộ công chức (CBCC).
  • Nhóm 3: Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (NDSXPNN).

5. Thời hạn giải quyết thủ tục chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất theo cơ chế một cửa quy định là bao nhiêu ngày? Theo quy trình thủ tục cơ chế một cửa được hệ thống hóa trong khóa luận, tổng thời hạn giải quyết thủ tục chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không bao gồm khoảng thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bế Thị Lan Anh đã hệ thống hóa và đánh giá chi tiết công tác chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Cao Lộc, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2013 dựa trên khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2003. Công trình đã kết hợp chặt chẽ việc phân tích các chỉ tiêu thống kê hành chính thứ cấp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện với dữ liệu điều tra xã hội học sơ cấp trên 3 nhóm đối tượng. Kết quả nghiên cứu phản ánh chân thực xu hướng giao dịch quyền sử dụng đất, chỉ ra khoảng cách nhận thức pháp lý giữa cán bộ và nhân dân, đồng thời đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại một địa bàn miền núi biên giới.