Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Trong bối cảnh kinh tế - xã hội phát triển và tiến trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, nhu cầu sử dụng đất tại các địa phương có sự chuyển dịch rõ nét. Nhà nước Việt Nam đã ban hành và từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về đất đai nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, nắm vững và kiểm soát chặt chẽ quỹ đất, tiêu biểu là việc ban hành và thực thi Luật Đất đai năm 2013. Chuyển quyền sử dụng đất là một trong những nội dung trọng tâm của công tác quản lý nhà nước về đất đai, trực tiếp bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất cũng như điều tiết các quan hệ giao dịch đất đai tại cơ sở.

Thị trấn Việt Lâm là đơn vị hành chính thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Trong giai đoạn 2014 – 10/2016, việc triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn thị trấn đã đạt được những kết quả đáng kể; tuy nhiên, thực tiễn áp dụng pháp luật vẫn bộc lộ những khó khăn, vướng mắc nhất định. Nhằm chỉ ra các mặt tích cực, nhận diện những tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, việc đánh giá khách quan thực trạng chuyển quyền sử dụng đất tại địa bàn là yêu cầu cấp thiết.

Đề tài xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Việt Lâm, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 – 10/2016; chỉ ra những thành tựu đạt được và hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất hướng giải quyết nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
  • Các mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn thị trấn Việt Lâm.
    2. Đánh giá được tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thị trấn.
    3. Đánh giá được công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Việt Lâm, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 – 10/2016.
    4. Đánh giá được sự hiểu biết của người dân và cán bộ quản lý về 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất.
    5. Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn và có những giải pháp đề xuất để thực hiện tốt công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Việt Lâm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Việt Lâm giai đoạn 2014 – 10/2016.
  • Phạm vi nghiên cứu nội dung: Đánh giá các hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật diễn ra trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Ủy ban nhân dân thị trấn Việt Lâm, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến tháng 10 năm 2016; thời gian tiến hành thực hiện đề tài từ ngày 01/09/2016 đến ngày 06/11/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý luận chuyên ngành Quản lý đất đai:

  • Cơ sở pháp lý: Hệ thống văn bản gồm Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; Thông tư số 76/2014/TT-BTC và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính; cùng Điều 676 Bộ luật Dân sự năm 2005 về các hàng thừa kế.
  • Cơ sở khoa học và khái niệm: Chuyển quyền sử dụng đất được định nghĩa tại Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức luật định. Văn bản làm rõ khung pháp lý của 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê và cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất, và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Nghiên cứu đồng thời viện dẫn các quy định về điều kiện thực hiện quyền (Điều 188), thời điểm thực hiện quyền (Điều 168), đối tượng nhận quyền (Điều 169) và quy trình, thủ tục hành chính tiếp nhận, thẩm tra, luân chuyển hồ sơ theo cơ chế một cửa tại cấp xã, thị trấn và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chi nhánh huyện Vị Xuyên.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu, số liệu thống kê về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất đai, hồ sơ địa chính và các báo cáo biến động chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Việt Lâm giai đoạn 2014 – 10/2016; báo cáo kết quả chuyển quyền tại thành phố Hà Nội, tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Hà Giang.
  • Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng bộ câu hỏi khảo sát phỏng vấn trực tiếp 30 cá nhân đại diện cho 3 nhóm đối tượng trên địa bàn:
    • Nhóm 1: 10 cán bộ quản lý (gồm 01 cán bộ địa chính thị trấn và 09 cán bộ, công chức, viên chức nhà nước).
    • Nhóm 2: 10 hộ gia đình, cá nhân hoạt động buôn bán, sản xuất phi nông nghiệp (SXPNN).
    • Nhóm 3: 10 hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (SXNN).
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để nhập liệu, thống kê, lập bảng số liệu, biểu đồ so sánh; đối chiếu thực tiễn giải quyết hồ sơ tại địa phương với các quy định pháp luật hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu và Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần này làm rõ tính cấp thiết của việc đánh giá công tác quản lý đất đai sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực. Tác giả tổng hợp toàn diện các quy định pháp lý đối với 7 hình thức chuyển quyền, làm rõ trình tự giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa:

  • Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp: Trường hợp dồn điền đổi thửa thực hiện theo phương án chung trình UBND huyện phê duyệt; trường hợp chuyển đổi giữa hai hộ gia đình thực hiện tại UBND cấp xã (chuyển hồ sơ không quá 02 ngày) và Phòng Tài nguyên và Môi trường (thời hạn chỉnh lý hoặc cấp mới không quá 03 ngày).
  • Thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế: Tiếp nhận tại UBND thị trấn hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; giải quyết thẩm tra, luân chuyển cơ quan thuế và trao kết quả trong thời hạn tối đa 10 ngày (không tính thời gian người dân thực hiện nghĩa vụ tài chính).
  • Thủ tục đăng ký thế chấp và xóa đăng ký thế chấp: Thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.
  • Thủ tục cho thuê, cho thuê lại và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất: Thời hạn đăng ký vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận từ 05 đến 10 ngày làm việc.

Đồng thời, tác giả tổng kết số liệu so sánh thực tiễn: năm 2012 tại thành phố Hà Nội có 21.126 hồ sơ chuyển quyền được tiếp nhận và giải quyết cấp giấy chứng nhận; trên phạm vi toàn tỉnh Hà Giang trong quý I năm 2017 đã giải quyết hoàn thành 1.081 hồ sơ chuyển quyền cho các hộ gia đình, cá nhân.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tiểu mục này quy định chi tiết khung nghiên cứu thực địa, đối tượng khảo sát là các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Việt Lâm giai đoạn 2014 – 10/2016. Địa điểm tiến hành tại UBND thị trấn Việt Lâm, thời gian làm việc từ ngày 01/09/2016 đến ngày 06/11/2016. Nội dung nghiên cứu tập trung vào 5 vấn đề cốt lõi: phân tích điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng sử dụng đất; thống kê kết quả 7 hình thức chuyển quyền; khảo sát định lượng mức độ hiểu biết pháp luật của 30 đối tượng; phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Phần kết quả nghiên cứu trình bày chi tiết các dữ liệu khảo sát và thống kê thực địa:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị trấn Việt Lâm: Thị trấn được thành lập ngày 28/8/1994 trên cơ sở một phần diện tích của hai xã Việt Lâm và Ngọc Linh; tổng diện tích tự nhiên là 1.274,24 ha, gồm 14 tổ dân phố. Kinh tế tăng trưởng ổn định: tổng giá trị sản xuất năm 2014 đạt 45,973 tỷ đồng; năm 2015 đạt 48,133 tỷ đồng; năm 2016 đạt 50,662 tỷ đồng (ngành trồng trọt - chăn nuôi đạt 35,501 tỷ đồng năm 2016). Dân số năm 2015 là 5.764 nhân khẩu với 1.511 hộ gia đình; lực lượng trong độ tuổi lao động năm 2016 là 4.365 người.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2015:
    • Đất nông nghiệp: 993,11 ha, chiếm 77,94% tổng diện tích tự nhiên (gồm đất sản xuất nông nghiệp 716,81 ha; đất lâm nghiệp 254,69 ha; đất nuôi trồng thủy sản 21,61 ha).
    • Đất phi nông nghiệp: 224,66 ha, chiếm 17,60% (đất ở tại nông thôn 45,70 ha; đất chuyên dùng 60,96 ha; đất có mục đích công cộng 53,14 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 110,55 ha; đất nghĩa trang 6,39 ha; đất tôn giáo tín ngưỡng 0,01 ha; đất phi nông nghiệp khác 1,32 ha).
    • Đất chưa sử dụng: 56,47 ha, chiếm 4,46%.
  • Thực trạng thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất (2014 – 10/2016):
    • Hình thức chuyển nhượng: Có 74 hồ sơ với tổng diện tích 9.841,48 m2 (đất nông nghiệp chiếm 7.115,45 m2; đất ở chiếm 2.726,03 m2). Năm 2014 có 16 hồ sơ (2.012,80 m2); năm 2015 có 34 hồ sơ (4.482,22 m2); 10 tháng năm 2016 có 24 hồ sơ (3.346,46 m2). 100% giao dịch thực hiện giữa cá nhân với cá nhân.
    • Hình thức thế chấp: Có 72 hồ sơ với tổng diện tích 9.673,60 m2 (đất nông nghiệp 7.436,50 m2; đất ở 2.237,10 m2). Năm 2014 có 18 hồ sơ (2.387,19 m2); năm 2015 có 29 hồ sơ (3.816,79 m2); 10 tháng năm 2016 có 25 hồ sơ (3.478,62 m2).
    • Hình thức thừa kế: Có 17 hồ sơ với tổng diện tích 1.821,42 m2 (đất nông nghiệp 1.343,50 m2; đất ở 477,92 m2). Năm 2014 có 4 hồ sơ (420,32 m2); năm 2015 có 8 hồ sơ (862,70 m2); 10 tháng năm 2016 có 5 hồ sơ (538,40 m2).
    • Hình thức tặng cho: Có 17 hồ sơ với diện tích 1.725,01 m2 (đất nông nghiệp 1.164,10 m2; đất ở 524,91 m2). Năm 2014 có 3 hồ sơ (324,50 m2); năm 2015 có 8 hồ sơ (794,95 m2); 10 tháng năm 2016 có 6 hồ sơ (605,56 m2). Toàn bộ 17 trường hợp đều là quan hệ tặng cho giữa cha mẹ và con cái.
    • Hình thức chuyển đổi, cho thuê/cho thuê lại, góp vốn: Không phát sinh trường hợp nào (0 hồ sơ) trong suốt giai đoạn nghiên cứu do địa phương không triển khai chương trình dồn điền đổi thửa và mô hình kinh tế chủ yếu là kinh doanh hộ gia đình quy mô nhỏ.
  • Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân: Kết quả phỏng vấn 30 người về quy định chung của chuyển quyền sử dụng đất cho thấy nhóm cán bộ quản lý đạt tỷ lệ trả lời đúng tuyệt đối 100%; nhóm nông dân sản xuất nông nghiệp (SXNN) đạt tỷ lệ đúng trung bình 84%; nhóm sản xuất phi nông nghiệp (SXPNN) đạt 74%; mức trung bình chung của cả 3 nhóm đạt 86,2%. Về hiểu biết hình thức chuyển đổi quyền sử dụng đất, tỷ lệ trả lời đúng trung bình giữa các nhóm đạt từ 83,3% đến 90%.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết việc thực thi pháp luật đất đai tại thị trấn Việt Lâm đã đi vào nền nếp, hồ sơ địa chính được số hóa và quản lý chặt chẽ. Tác giả kiến nghị chính quyền địa phương đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật đến từng thôn, tổ dân phố nhằm giúp người dân nắm vững các quyền chuyển đổi, cho thuê và góp vốn; đồng thời đề nghị các cấp có thẩm quyền giải quyết thỏa đáng chính sách bồi thường khi thu hồi đất để hạn chế kéo dài thủ tục.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chỉ số thực tế về kết quả thực hiện 4 hình thức chuyển quyền sử dụng đất phát sinh tại thị trấn Việt Lâm giai đoạn 2014 – 10/2016:

Hình thức chuyển quyền Số hồ sơ năm 2014 Số hồ sơ năm 2015 Số hồ sơ 10T/2016 Tổng số hồ sơ (bộ) Diện tích đất nông nghiệp (m2) Diện tích đất ở (m2) Tổng diện tích giao dịch (m2)
Chuyển nhượng 16 34 24 74 7.115,45 2.726,03 9.841,48
Thế chấp quyền sử dụng đất 18 29 25 72 7.436,50 2.237,10 9.673,60
Thừa kế quyền sử dụng đất 4 8 5 17 1.343,50 477,92 1.821,42
Tặng cho quyền sử dụng đất 3 8 6 17 1.164,10 524,91 1.725,01
Tổng cộng 41 79 60 180 17.059,55 5.965,96 23.061,51

(Ghi chú: Theo bảng tổng hợp 4.8 của văn bản, tổng số hồ sơ ghi nhận qua 3 mốc thời gian lần lượt là 42 hồ sơ năm 2014, 79 hồ sơ năm 2015 và 60 hồ sơ giai đoạn 10 tháng năm 2016).

Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:

  • Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai nhằm nâng cao nhận thức của người dân về các quyền chuyển đổi đất nông nghiệp, cho thuê đất và góp vốn liên doanh bằng quyền sử dụng đất.
  • Hoàn thiện và nâng cao tính minh bạch của quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa; nâng cao tinh thần trách nhiệm và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã, thị trấn.
  • Giải quyết dứt điểm các vướng mắc trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng đối với các diện tích đất thu hồi theo quy hoạch, khắc phục tình trạng chậm trễ kéo dài.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm nguyên bản về công tác chuyển quyền sử dụng đất tại một thị trấn miền núi thuộc tỉnh Hà Giang trong giai đoạn đầu thi hành Luật Đất đai năm 2013; lượng hóa được mức độ phân hóa giữa các hình thức giao dịch (chuyển nhượng và thế chấp chiếm ưu thế áp đảo; chuyển đổi, cho thuê và góp vốn không phát sinh); đồng thời đánh giá cụ thể tỷ lệ nhận thức pháp luật của cán bộ quản lý và các nhóm dân cư tại địa bàn nghiên cứu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài (dựa trên phạm vi và dữ liệu văn bản):

  • Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế (tổng cộng 30 người chia đều cho 3 nhóm đối tượng khảo sát), chưa bao quát toàn diện các đặc thù dân cư tại 14 tổ dân phố.
  • Khoảng thời gian thu thập dữ liệu kết thúc vào tháng 10 năm 2016, do đó chưa tổng kết được trọn vẹn số liệu thống kê của cả năm 2016.
  • Thời gian tiến hành thực địa tương đối ngắn (từ 01/09/2016 đến 06/11/2016), chủ yếu tập trung vào thống kê hành chính, chưa đi sâu phân tích cơ chế thỏa thuận giá chuyển nhượng thực tế ngoài hợp đồng công chứng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi và dung lượng mẫu điều tra xã hội học đến toàn bộ các hộ gia đình thuộc các dân tộc thiểu số khác nhau (Tày, Nùng, Dao, Kinh, Mông) trên địa bàn thị trấn.
  • Kéo dài chuỗi thời gian theo dõi dữ liệu sau năm 2016 để đánh giá tác động lâu dài của việc số hóa hồ sơ địa chính đối với giao dịch chuyển quyền sử dụng đất.
  • Nghiên cứu sâu về các rào cản pháp lý và kinh tế khiến hình thức góp vốn và cho thuê quyền sử dụng đất không phát sinh giao dịch, từ đó đề xuất mô hình tập trung đất đai phục vụ phát triển nông - lâm nghiệp quy mô lớn tại các hợp tác xã trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường và Luật kinh tế: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo chuyên đề tốt nghiệp, quy trình thu thập và xử lý số liệu địa chính cấp cơ sở, kỹ năng thiết kế phiếu điều tra nhận thức cộng đồng.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, phường, thị trấn và viên chức Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện: Tham khảo cách thức phân loại, tổng hợp hồ sơ biến động đất đai theo từng loại đất và nắm vững các thời hạn giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quy định tại Luật Đất đai 2013.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Toàn bộ bảng thống kê cơ cấu sử dụng đất năm 2015 (Bảng 4.3) và quy trình chuẩn hóa các bước thực hiện thủ tục chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho, thừa kế theo cơ chế một cửa tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2014 – 10/2016, tại thị trấn Việt Lâm có những hình thức chuyển quyền sử dụng đất nào phát sinh giao dịch và tổng số lượng hồ sơ là bao nhiêu?

Trong giai đoạn này, thị trấn chỉ phát sinh giao dịch ở 4 hình thức: chuyển nhượng (74 hồ sơ), thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất (72 hồ sơ), thừa kế (17 hồ sơ) và tặng cho (17 hồ sơ), tổng cộng đạt 180 lượt hồ sơ tiếp nhận và giải quyết (năm 2014 có 41 hồ sơ, năm 2015 có 79 hồ sơ, 10 tháng năm 2016 có 60 hồ sơ; theo bảng tổng hợp 4.8 ghi nhận 42 hồ sơ năm 2014).

2. Vì sao trên địa bàn thị trấn Việt Lâm không ghi nhận trường hợp nào thực hiện quyền chuyển đổi, cho thuê/cho thuê lại và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất?

Theo phân tích của tác giả, hình thức chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp không phát sinh do địa phương không có chủ trương hay chương trình "dồn điền đổi thửa", đồng thời việc phân bố đất nông nghiệp đã tương đối ổn định. Hình thức cho thuê và góp vốn không diễn ra do các chủ thể kinh doanh trên địa bàn chủ yếu là các hộ cá thể, sản xuất nhỏ lẻ, tự sử dụng quỹ đất của gia đình để sản xuất mà chưa hình thành các mô hình liên doanh, liên kết kinh tế tập thể quy mô lớn.

3. Cơ cấu diện tích giữa đất nông nghiệp và đất ở trong các giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất phân bố như thế nào?

Tổng diện tích chuyển nhượng trong cả giai đoạn là 9.841,48 m2, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm ưu thế với 7.115,45 m2 (tương đương 72,30%), diện tích đất ở chiếm 2.726,03 m2 (tương đương 27,70%). Tất cả 74 trường hợp đăng ký đều là giao dịch giữa cá nhân với cá nhân.

4. Mẫu khảo sát nhận thức pháp luật về chuyển quyền sử dụng đất được thiết kế như thế nào và cho kết quả ra sao?

Tác giả đã phỏng vấn 30 người chia làm 3 nhóm bằng bộ câu hỏi chuẩn bị sẵn: Nhóm 1 gồm 10 cán bộ quản lý (01 cán bộ địa chính và 09 cán bộ, công chức); Nhóm 2 gồm 10 hộ buôn bán, sản xuất phi nông nghiệp (SXPNN); Nhóm 3 gồm 10 hộ sản xuất nông nghiệp (SXNN). Kết quả trả lời đúng về các quy định chung: nhóm cán bộ quản lý đạt tỷ lệ 100%, nhóm SXNN đạt 84%, nhóm SXPNN đạt 74%; tỷ lệ trả lời đúng trung bình chung của cả 3 nhóm đạt 86,2%.

5. Hiện trạng phân bổ các loại đất tự nhiên của thị trấn Việt Lâm theo số liệu năm 2015 được ghi nhận ra sao?

Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 1.274,24 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 993,11 ha (77,94% tổng diện tích), đất phi nông nghiệp là 224,66 ha (17,60%), và đất chưa sử dụng còn 56,47 ha (chiếm 4,46%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thúy Hằng đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại thị trấn Việt Lâm, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 – 10/2016 trên cơ sở đối chiếu với các quy định của Luật Đất đai năm 2013. Kết quả nghiên cứu làm rõ các giao dịch thực tế tập trung chủ yếu vào hình thức chuyển nhượng và thế chấp với đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng diện tích chi phối, trong khi các hình thức chuyển đổi, cho thuê và góp vốn chưa phát sinh do đặc thù kinh tế hộ gia đình vùng cao. Nghiên cứu đã hoàn thành mục tiêu đánh giá hiện trạng, đo lường mức độ nhận thức pháp luật của cán bộ và người dân, đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp quản lý đất đai phù hợp với thực tiễn chính quyền cơ sở.