Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị nhân sự hiện đại, động lực làm việc của người lao động được xác định là nhân tố then chốt chi phối trực tiếp đến năng suất, chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh bền vững của tổ chức. Đối với ngành dịch vụ ăn uống và lưu trú (nhà hàng – khách sạn), người lao động thường xuyên phải tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, làm việc theo ca kíp, chịu áp lực thời gian cao và đối mặt với tính chất lặp lại của công việc. Những đặc thù này khiến nhân sự dễ rơi vào trạng thái căng thẳng, suy giảm nhiệt huyết và gia tăng tỷ lệ thôi việc nếu doanh nghiệp thiếu hụt các cơ chế tạo động lực tương thích.

Công ty Cổ phần Du lịch DMZ là đơn vị kinh doanh đa dịch vụ du lịch tại thành phố Huế, quản lý hệ thống cơ sở bao gồm nhà hàng Little Italy, DMZ Bar, DMZ Hotel và DMZ Hostel. Với lực lượng lao động đảm nhận nhiều vị trí chuyên môn khác nhau từ khối trực tiếp (phục vụ, bếp, lễ tân, buồng phòng) đến khối quản lý và hỗ trợ, công ty đối mặt với yêu cầu phải duy trì chất lượng phục vụ đồng bộ trong bối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt. Việc nhận diện, đo lường cảm nhận của nhân viên đối với các chính sách nhân sự hiện hành là cơ sở thực tiễn để ban lãnh đạo điều chỉnh chiến lược đãi ngộ và môi trường làm việc.

Đề tài khóa luận “Đánh giá của nhân viên đối với chính sách về động lực làm việc tại Công ty Cổ phần du lịch DMZ” do sinh viên Nguyễn Ngọc Như Quỳnh thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học sau:

  • Mục tiêu chung: Thông qua việc đánh giá của nhân viên về động lực làm việc tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ, đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc cho người lao động trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các chính sách tạo động lực làm việc cho nhân viên trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá thực trạng cảm nhận của nhân viên đối với các chính sách tạo động lực làm việc tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách tạo động lực làm việc cho nhân viên tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá của nhân viên đối với các chính sách tạo động lực làm việc tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ.
  • Đối tượng khảo sát: Đội ngũ nhân viên đang làm việc tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chính sách tác động đến động lực làm việc của nhân viên trong doanh nghiệp dịch vụ du lịch.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ (địa chỉ: số 21 Đội Cung, phường Phú Hội, quận Thuận Hóa, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập giai đoạn 2022 – 2024 về tình hình nhân sự, cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát nhân viên thông qua bảng câu hỏi từ tháng 8/2025 đến tháng 11/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Tác giả đã tổng hợp hệ thống các học thuyết kinh điển về tâm lý học hành vi và quản trị nhân lực để làm nền tảng phân tích:

  • Học thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Chia nhu cầu con người thành 5 bậc (sinh học, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự thể hiện).
  • Học thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959): Phân định giữa nhân tố duy trì (chính sách công ty, giám sát, điều kiện làm việc, lương, quan hệ đồng nghiệp) và nhân tố động viên (thành tựu, sự công nhận, bản thân công việc, trách nhiệm, sự tiến bộ và phát triển).
  • Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Mối quan hệ giữa nỗ lực, thành tích và phần thưởng thông qua ba biến số: Hấp lực, Mong đợi và Phương tiện ($S\u1ef1\ \u0111\u1ed9ng\ vi\u00ean = H\u1ea5p\ l\u1ef1c \times Mong\ \u0111\u1ee3i \times Ph\u01b0\u01a1ng\ ti\u1ec7n$).
  • Học thuyết công bằng của J. Stacy Adams: So sánh tỷ suất giữa đóng góp và đãi ngộ cá nhân với các nhân sự khác.
  • Học thuyết tăng cường tích cực của B. F. Skinner: Điều chỉnh hành vi thông qua các hình thức khen thưởng và kỷ luật.
  • Học thuyết ba nhu cầu của David McClelland: Nhu cầu thành đạt, nhu cầu liên kết và nhu cầu quyền lực.
  • Học thuyết thiết lập mục tiêu của Edwin Locke: Mục tiêu cụ thể và mang tính thách thức sẽ thúc đẩy hiệu suất làm việc cao hơn.

Kế thừa mô hình hai nhân tố của Herzberg (1959), chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith và cộng sự (1969), cùng nghiên cứu của Crossman & Bassem (2003), tác giả đề xuất khung nghiên cứu đánh giá động lực làm việc tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ gồm 7 nhóm yếu tố với 31 biến quan sát:

STT Nhóm yếu tố thành phần Mã hóa Số lượng biến Nguồn kế thừa
1 Điều kiện làm việc ĐKLV 4 biến (ĐKLV1 – ĐKLV4) Herzberg (1959), Smith et al. (1969)
2 Cơ hội đào tạo và thăng tiến ĐTTT 4 biến (ĐTTT1 – ĐTTT4) Smith et al. (1969), Herzberg (1959), Ryan & Deci, Crossman & Bassem (2003)
3 Phong cách lãnh đạo PCLĐ 5 biến (PCLĐ1 – PCLĐ5) Herzberg (1959), Smith et al. (1969), Crossman & Bassem (2003)
4 Kỷ luật làm việc KLLV 4 biến (KLLV1 – KLLV4) Crossman & Bassem (2003), Herzberg (1959), Smith et al. (1969)
5 Lương thưởng và phúc lợi LTPL 5 biến (LTPL1 – LTPL5) Herzberg (1959), Smith et al. (1969)
6 Mối quan hệ với đồng nghiệp QHĐN 4 biến (QHĐN1 – QHĐN4) Smith et al. (1969), Crossman & Bassem (2003), Herzberg (1959)
7 Đặc điểm công việc ĐĐCV 5 biến (ĐĐCV1 – ĐĐCV5) Herzberg (1959), Hackman & Oldham (1974), Ryan & Deci

Bên cạnh đó, đề tài tổng quan hàng loạt nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước như: Boeve (2007), Abby M. Brooks (2007), Teck-Hong & Waheed (2011), Shaemi Barzoki et al. (2012), Taguchi (2015), Banu Ozkeser (2019), Nguyễn Thị Thu Trang (2013), Lưu Thị Bích Ngọc và cộng sự (2013), Hà Nam Khánh Giao & Lê Đăng Hoành (2019), Trần Thị Yến Phương và cộng sự (2022), Nguyễn Giác Trí (2023).

Phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận các báo cáo nội bộ của Công ty Cổ phần Du lịch DMZ giai đoạn 2022 – 2024 liên quan đến cơ cấu tổ chức bộ máy, biến động lao động, quy chế lương thưởng và kết quả hoạt động kinh doanh của các cơ sở trực thuộc.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra toàn bộ lực lượng lao động của doanh nghiệp với quy mô mẫu điều tra là $N = 120$ nhân viên, triển khai phát phiếu khảo sát trong giai đoạn từ tháng 8/2025 đến tháng 11/2025.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 26:
    • Thống kê mô tả: Tính toán giá trị tuyệt đối, giá trị tương đối, tỷ lệ phần trăm, mức độ tăng giảm phản ánh cơ cấu mẫu khảo sát và kết quả kinh doanh.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Đánh giá tính nhất quán nội tại của các biến quan sát trong 7 thang đo thành phần. Căn cứ theo tiêu chuẩn của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), thang đo đạt độ tin cậy khi hệ số Cronbach's Alpha từ 0,6 trở lên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về động lực làm việc

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm khoa học về động lực và quá trình tạo động lực trong tổ chức:

  • Bản chất động lực: Trích dẫn các định nghĩa của Herzberg et al. (1959), Mitchell (1982), Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương (2011), Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2010). Động lực được khái quát là sự khát khao và tự nguyện của cá nhân nhằm gia tăng nỗ lực hướng tới việc hoàn thành mục tiêu của tổ chức.
  • Mối quan hệ hiệu suất: Phân tích mô hình của Maier và Lawler (1973) với công thức: $$\text{Kết quả} = \text{Khả năng} \times \text{Động lực}$$ Trong đó năng lực được định hình bởi đào tạo, tư chất và nguồn lực hỗ trợ, còn động lực là sản phẩm của khát khao và sự tự nguyện.
  • Cơ chế tạo động lực: Trình bày chu trình tâm lý gồm: Nhu cầu không được thỏa mãn $\rightarrow$ Căng thẳng $\rightarrow$ Động cơ $\rightarrow$ Hành vi tìm kiếm $\rightarrow$ Nhu cầu được thỏa mãn $\rightarrow$ Giảm căng thẳng.
  • Công cụ tạo động lực: Phân nhóm thành công cụ vật chất (tiền lương, thưởng, chế độ phúc lợi bắt buộc và tự nguyện) và công cụ tinh thần (đánh giá thành tích công bằng, hoạt động văn hóa thể thao, chương trình đào tạo chuyên môn, cơ chế thăng tiến minh bạch).
  • Đặc điểm lao động ngành nhà hàng – khách sạn: Khái quát các thuộc tính chuyên thù gồm: tính chất lao động dịch vụ; yêu cầu chuyên môn hóa cao không có quyền thử sai; cường độ làm việc không đồng đều mang tính thời điểm; thời gian làm việc biến động theo ca kíp; sử dụng số lượng nhân sự lớn; độ tuổi lao động trẻ (nữ từ 20–35 tuổi, nam từ 25–45 tuổi); yêu cầu nghiêm ngặt về ngoại hình, trang phục và phẩm chất tâm lý chịu đựng áp lực.
  • Xây dựng thang đo nghiên cứu: Tổng hợp và mã hóa 31 biến quan sát thuộc 7 nhóm yếu tố thành phần phục vụ cho hoạt động khảo sát thực tế.

Chương 2: Đánh giá của nhân viên đối với chính sách về động lực làm việc tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động của doanh nghiệp và kết quả đo lường cảm nhận của nhân viên:

  • Khái quát đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần Du lịch DMZ thành lập ngày 09/09/2008, do ông Lê Xuân Phương làm Giám đốc. Quá trình phát triển gắn liền với 4 cơ sở dịch vụ:
    • Nhà hàng Little Italy: Hoạt động từ tháng 07/2002, kết hợp ẩm thực Ý và kiến trúc tre Việt Nam.
    • DMZ Bar: Khai trương từ năm 1994, chuyển giao quyền sở hữu cho ông Lê Xuân Phương từ năm 2004, mở cửa phục vụ đêm muộn.
    • DMZ Hotel: Khai trương tháng 04/2010, cung cấp dịch vụ lưu trú trung tâm thành phố.
    • DMZ Hostel: Thành lập tháng 05/2017, thiết kế phòng đa phong cách hướng đến đối tượng khách du lịch trẻ.
    • Thành tích đạt được: Doanh nghiệp xuất sắc nhất Thừa Thiên Huế (2018, 2023), Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua (2016, 2022, 2023), Top 10 Thương hiệu uy tín hàng đầu châu Á năm 2023, Top 9 Quán cà phê – trà và Top 9 Điểm ẩm thực ấn tượng năm 2024 tại Thừa Thiên Huế.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Vận hành theo mô hình hỗn hợp trực tuyến – chức năng. Ban Giám đốc quản lý trực tiếp các phòng chuyên môn (Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Nghiên cứu và Đào tạo, Phòng Kế toán) và khối vận hành cơ sở (Quản lý, Phó quản lý, Bếp trưởng, Bếp phó, Giám sát và các bộ phận nghiệp vụ phục vụ, lễ tân, buồng phòng).
  • Thực trạng lao động và kinh doanh: Khai thác dữ liệu giai đoạn 2022 – 2024 để phản ánh sự phục hồi hoạt động du lịch và biến động nhân sự sau đại dịch.
  • Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích thực nghiệm:
    • Thực hiện kiểm định hệ số Cronbach's Alpha cho 7 thang đo thành phần: Điều kiện làm việc, Cơ hội đào tạo và thăng tiến, Phong cách lãnh đạo, Kỷ luật làm việc, Lương thưởng và phúc lợi, Mối quan hệ với đồng nghiệp, Đặc điểm công việc (trình bày chi tiết qua các Bảng 2.8 đến 2.15).
    • Phân tích thống kê cảm nhận của 120 nhân viên đối với từng chính sách nhân sự (thể hiện từ Bảng 2.16 đến 2.22), chỉ ra mức độ hài lòng cũng như những điểm hạn chế trong điều kiện làm việc, cơ chế tiền lương, cơ hội đào tạo và công tác quản lý kỷ luật tại các cơ sở Little Italy, DMZ Bar, DMZ Hotel và DMZ Hostel.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ kết quả đánh giá thực tế:

  • Định hướng phát triển: Đánh giá các thuận lợi, khó khăn trong bối cảnh ngành du lịch địa phương cạnh tranh cao; xác định phương hướng và mục tiêu duy trì chất lượng dịch vụ của công ty.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện các chính sách nhân sự:
    • Nâng cao điều kiện làm việc và cơ hội phát triển: Cải tạo môi trường, bổ sung công cụ dụng cụ hỗ trợ cho các bộ phận tiếp xúc trực tiếp và bếp.
    • Mở rộng cơ hội đào tạo và thăng tiến: Thiết lập lộ trình thăng tiến công khai; tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ thường xuyên thông qua Phòng Nghiên cứu và Đào tạo.
    • Tăng cường vai trò lãnh đạo và môi trường làm việc tích cực: Đổi mới phong cách chỉ đạo, lắng nghe phản hồi của người lao động, xây dựng phong trào thi đua nội bộ lành mạnh.
    • Phát huy tinh thần hợp tác giữa đồng nghiệp và sự phù hợp công việc: Tổ chức các hoạt động gắn kết tập thể, bố trí phân công lao động phù hợp với sở trường và chuyên môn.
    • Hoàn thiện chế độ và kỷ luật làm việc: Chuẩn hóa quy chế khen thưởng - kỷ luật rõ ràng, minh bạch, đảm bảo tính công bằng và có tác dụng giáo dục, định hướng.
    • Cải thiện đặc điểm công việc: Tăng tính chủ động cho nhân viên trong quá trình xử lý công việc và phục vụ khách hàng.
  • Kiến nghị: Đề xuất một số nội dung với cơ quan quản lý Nhà nước về du lịch tại Thừa Thiên Huế nhằm hỗ trợ môi trường kinh doanh và đào tạo nguồn nhân lực du lịch địa phương.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản trị động lực lao động và áp dụng vào lĩnh vực kinh doanh nhà hàng, khách sạn tại địa bàn thành phố Huế.
  • Thiết lập bộ thang đo gồm 7 yếu tố với 31 biến quan sát, được thẩm định tính phù hợp thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha trên tập dữ liệu khảo sát gồm 120 cán bộ nhân viên công ty.
  • Phản ánh thực trạng công tác tổ chức bộ máy, quản trị nhân lực và tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024 của Công ty Cổ phần Du lịch DMZ trên 4 đơn vị thành viên (Little Italy, DMZ Bar, DMZ Hotel, DMZ Hostel).
  • Đo lường mức độ đánh giá của nhân viên đối với các khía cạnh vật chất (lương, thưởng, phúc lợi, điều kiện cơ sở vật chất) và phi vật chất (quan hệ đồng nghiệp, phong cách quản lý, cơ hội đào tạo, đặc điểm công việc, quy chế kỷ luật).

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Đưa ra 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với từng nhân tố đo lường nhằm giúp doanh nghiệp củng cố chính sách giữ chân lao động, giảm thiểu áp lực đặc thù và gia tăng sự gắn kết nội bộ.
  • Đề xuất các kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước trong việc hỗ trợ doanh nghiệp du lịch về mặt cơ chế, xúc tiến quảng bá và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành dịch vụ tại Thừa Thiên Huế.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Bổ sung yếu tố "Kỷ luật làm việc" (kế thừa từ Crossman & Bassem, 2003) vào mô hình đánh giá động lực bên cạnh các yếu tố truyền thống của Herzberg và Smith et al., làm rõ vai trò của kỷ luật như một công cụ định hình tác phong chuyên nghiệp trong dịch vụ khách sạn - ẩm thực.
  • Cung cấp dữ liệu điều tra thực tế về mức độ hài lòng và động lực làm việc của nhân viên tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tư nhân tiêu biểu ở Cố đô Huế sau giai đoạn 2022 – 2024.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát nội bộ trong phạm vi một doanh nghiệp là Công ty Cổ phần Du lịch DMZ với quy mô mẫu là 120 nhân viên. Kết quả do đó mang tính đặc thù cao cho mô hình của công ty, chưa mang tính đại diện khái quát cho toàn bộ khối doanh nghiệp nhà hàng, khách sạn trên địa bàn Thừa Thiên Huế hay khu vực miền Trung.
  • Hạn chế về kỹ thuật phân tích: Dựa trên phương pháp mô tả trong đề tài, nghiên cứu dừng lại ở mức thống kê mô tả và kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, chưa tiến hành các bước phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson hay hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động cụ thể của từng yếu tố đến biến phụ thuộc là động lực làm việc chung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô khảo sát sang nhiều doanh nghiệp lưu trú và ẩm thực khác trong khu vực để so sánh sự khác biệt theo quy mô sao hạng và loại hình sở hữu.
    • Áp dụng các mô hình phương trình cấu trúc (SEM) hoặc hồi quy đa biến nhằm kiểm định các giả thuyết nghiên cứu tác động nhân quả giữa các chính sách nhân sự và mức độ cam kết gắn bó của nhân viên.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nhân lực, Quản trị Du lịch & Khách sạn: Có thể tham khảo phương pháp xây dựng khung lý thuyết, cách tổng hợp các nghiên cứu tiền nhiệm và quy trình thiết kế bảng hỏi đánh giá nhân sự.
  • Người nghiên cứu về động lực lao động trong ngành dịch vụ: Khóa luận cung cấp thang đo chi tiết 31 biến quan sát kết hợp giữa Herzberg, Smith et al. (JDI) và Crossman & Bassem, rất hữu ích trong việc xây dựng công cụ khảo sát tương tự.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp dịch vụ, nhà hàng, khách sạn: Tham khảo mô hình phân công bộ máy hỗn hợp trực tuyến - chức năng và hệ thống giải pháp nâng cao tinh thần làm việc, giảm tỷ lệ biến động nhân sự đặc thù của lao động ngành dịch vụ ăn uống và lưu trú.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô mẫu khảo sát và thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp của đề tài là bao nhiêu?

Nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn bộ đội ngũ nhân viên đang công tác tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ với số lượng là 120 người. Thời gian phát và thu thập phiếu khảo sát diễn ra từ tháng 8/2025 đến tháng 11/2025.

2. Mô hình nghiên cứu đánh giá động lực làm việc trong khóa luận gồm những yếu tố nào?

Mô hình đề xuất gồm 7 nhóm yếu tố với tổng cộng 31 biến quan sát:

  1. Điều kiện làm việc (4 biến)
  2. Cơ hội đào tạo và thăng tiến (4 biến)
  3. Phong cách lãnh đạo (5 biến)
  4. Kỷ luật làm việc (4 biến)
  5. Lương thưởng và phúc lợi (5 biến)
  6. Mối quan hệ với đồng nghiệp (4 biến)
  7. Đặc điểm công việc (5 biến)

3. Công ty Cổ phần Du lịch DMZ vận hành các cơ sở kinh doanh nào và tổ chức bộ máy theo mô hình gì?

Công ty vận hành 4 cơ sở dịch vụ tại trung tâm thành phố Huế gồm: Nhà hàng Little Italy (thành lập 07/2002), DMZ Bar (hoạt động từ 1994, công ty tiếp quản năm 2004), DMZ Hotel (thành lập 04/2010) và DMZ Hostel (thành lập 05/2017). Bộ máy quản lý của công ty được xây dựng theo mô hình hỗn hợp trực tuyến – chức năng.

4. Tiêu chuẩn đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha trong đề tài được quy định ra sao?

Căn cứ theo tài liệu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) được tác giả trích dẫn, hệ số Cronbach's Alpha nằm trong khoảng từ 0,8 đến 1 là thang đo có độ tin cậy cao; từ 0,7 đến dưới 0,8 là chấp nhận được; và giá trị từ 0,6 trở lên được xem là đạt yêu cầu chấp nhận đối với nghiên cứu này để đưa vào các bước phân tích tiếp theo.

5. Khóa luận kế thừa thang đo từ những nguồn lý thuyết và nghiên cứu nào?

Thang đo 31 biến quan sát của đề tài được kế thừa và tổng hợp chủ yếu từ lý thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959), chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith và cộng sự (1969), nghiên cứu về kỷ luật của Crossman & Bassem (2003), lý thuyết tự quyết của Ryan & Deci, và mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham (1974).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Như Quỳnh đã thực hiện nghiên cứu thực nghiệm có hệ thống về đánh giá của người lao động đối với các chính sách tạo động lực tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ. Dựa trên khung lý thuyết vững chắc kết hợp giữa mô hình hai nhân tố của Herzberg, mô hình JDI và các nghiên cứu chuyên ngành dịch vụ, đề tài đã xây dựng bộ thang đo 7 yếu tố và tiến hành khảo sát toàn diện 120 nhân viên của 4 cơ sở trực thuộc. Các phân tích phản ánh chân thực thực trạng quản trị nhân sự, điều kiện làm việc và chế độ đãi ngộ của doanh nghiệp trong giai đoạn 2022 – 2024, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao động lực lao động và hoàn thiện chất lượng dịch vụ du lịch tại địa phương.