Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện đề án “Tái cơ cấu ngành lúa gạo Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” đang đứng trước yêu cầu chuyển đổi cơ cấu giống lúa theo hướng đa dạng, nâng cao năng suất, chất lượng, đồng thời thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm đáp ứng tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thị trường sản xuất và kinh doanh lúa giống chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng của các doanh nghiệp trong nước cùng áp lực cạnh tranh gay gắt từ các nhà cung ứng nước ngoài. Bên cạnh đó, tình trạng cung không đủ cầu đã dẫn đến hiện tượng sản xuất, lưu thông lúa giống kém chất lượng, lúa giống giả, nhập lậu không rõ nguồn gốc, gây tổn thất cho hoạt động sản xuất và thu nhập của người nông dân.

Trong môi trường cạnh tranh đó, Công ty Cổ phần Giống cây trồng – Vật nuôi Thừa Thiên Huế phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc khẳng định uy tín thương hiệu và giữ vững thị phần. Do sản phẩm là cốt lõi của hoạt động sản xuất kinh doanh và là xương sống của chiến lược marketing hỗn hợp, việc nghiên cứu, đánh giá toàn diện chính sách sản phẩm lúa giống trở thành nhiệm vụ cấp thiết.

Khóa luận xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách sản phẩm lúa giống của Công ty Cổ phần Giống cây trồng – Vật nuôi Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017, từ đó xác định định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm lúa giống của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nông nghiệp.
  • Thứ hai: Phân tích và đánh giá thực trạng thực thi chính sách sản phẩm lúa giống tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng – Vật nuôi Thừa Thiên Huế thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra khách hàng.
  • Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả chính sách sản phẩm lúa giống của công ty đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách sản phẩm lúa giống của Công ty Cổ phần Giống cây trồng – Vật nuôi Thừa Thiên Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Các hộ nông dân trực tiếp mua và sử dụng sản phẩm lúa giống của công ty trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chính sách sản phẩm đối với nhóm sản phẩm lúa giống, không đi sâu vào các nhóm sản phẩm khác của công ty như vật tư nông nghiệp, ngô, lạc hay chăn nuôi.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng – Vật nuôi Thừa Thiên Huế; phạm vi điều tra khách hàng tập trung tại 4 địa bàn trọng điểm sản xuất lúa của tỉnh gồm thị xã Hương Trà, huyện Quảng Điền, thị xã Hương Thủy và huyện Phú Vang.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2017; đề xuất giải pháp và định hướng hoàn thiện cho giai đoạn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận marketing căn bản theo giáo trình của GS. Trần Minh Đạo (2013), tiếp cận sản phẩm dưới góc độ thỏa mãn nhu cầu thị trường thông qua 3 cấp độ cấu thành: sản phẩm theo ý tưởng (lợi ích cốt lõi), sản phẩm hiện thực (chỉ tiêu chất lượng, đặc tính, bao bì, nhãn hiệu), và sản phẩm bổ sung (dịch vụ hỗ trợ, bảo hành, tư vấn kỹ thuật). Nội dung chính sách sản phẩm được khảo sát qua các khía cạnh: quản trị chất lượng sản phẩm (chất lượng công nghệ và chất lượng cảm nhận); chính sách chủng loại và danh mục sản phẩm (bề rộng, mức độ phong phú, bề sâu, mức độ hài hòa); quyết định về bao gói, nhãn mác; quản trị nhãn hiệu; dịch vụ khách hàng đi kèm; chu kỳ sống của sản phẩm và quy trình 7 giai đoạn thiết kế, phát triển sản phẩm mới.

Về mô hình nghiên cứu thực nghiệm, tác giả kế thừa mô hình Chỉ số hài lòng khách hàng (Customer Satisfaction Index – CSI) của Ajzen và Fishbein (1980), kết hợp với nghiên cứu định tính tại doanh nghiệp để xây dựng mô hình đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng về chính sách sản phẩm lúa giống gồm 6 biến độc lập:

  1. Chất lượng sản phẩm lúa giống.
  2. Chủng loại sản phẩm lúa giống.
  3. Nhãn hiệu sản phẩm.
  4. Bao bì sản phẩm.
  5. Dịch vụ kèm theo sản phẩm.
  6. Chính sách thiết kế sản phẩm mới.

Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thu thập thông tin qua phỏng vấn sâu chuyên gia, cán bộ công ty và thảo luận mở với nông dân, tiến hành thử nghiệm bảng hỏi sơ bộ trên 10 khách hàng để chỉnh sửa câu chữ, thang đo trước khi ban hành bảng hỏi chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng hỏi khảo sát với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Quy mô mẫu được tính toán dựa trên khuyến nghị của Hair và cộng sự (2006) và Nguyễn Đình Thọ (2011) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường. Mô hình gồm 24 biến quan sát, yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu $n \ge 5 \times 24 = 120$. Tác giả chọn cỡ mẫu thực tế là 130 hộ nông dân thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại 4 địa bàn trọng điểm.
STT Địa bàn điều tra (Huyện / Thị xã) Số lượng bảng hỏi phân bổ (Phiếu)
1 Thị xã Hương Trà 36
2 Huyện Quảng Điền 31
3 Thị xã Hương Thủy 33
4 Huyện Phú Vang 30
Tổng Toàn tỉnh Thừa Thiên Huế 130

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo lao động, tài liệu kỹ thuật của công ty giai đoạn 2015 – 2017 và số liệu thống kê của Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế. Dữ liệu sơ cấp được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 22 thông qua các kỹ thuật: thống kê mô tả tần số (Frequency), phân tích độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến có hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), và kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test với mức ý nghĩa kiểm định $\alpha = 0,05$. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng ma trận SWOT để làm căn cứ hoạch định chiến lược và giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương I hệ thống hóa khung lý luận về sản phẩm, các cấp độ sản phẩm, chu kỳ sống và các nội dung cốt lõi của chính sách sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại và sản xuất. Tác giả thực hiện bình luận các công trình nghiên cứu tiền nhiệm, cụ thể là đề tài về phân tích chính sách sản phẩm phân bón NPK Bông lúa của tác giả Hồ Thị Loan và đề tài chính sách sản phẩm đường của tác giả Nguyễn Thị Kiều, chỉ ra những điểm cần kế thừa và khoảng trống nghiên cứu về việc thiết lập mô hình định lượng đánh giá chính sách sản phẩm gắn với khách hàng trực tiếp.

Về cơ sở thực tiễn, chương này phân tích bối cảnh ngành lúa giống tại Việt Nam và địa phương:

  • Thị trường cả nước: Tổng diện tích gieo trồng lúa đạt khoảng 7,66 triệu ha với 255 giống lúa được đưa vào sản xuất (gồm 155 giống lúa thuần, 81 giống lúa lai, 19 giống lúa nếp). Tuy nhiên, chỉ có 66 giống chính (46 giống thuần, 15 giống lai, 5 giống nếp) chiếm đến 91% tổng diện tích gieo trồng. Nhu cầu lúa giống hàng hóa năm 2015 ước tính khoảng 1,2 triệu tấn. Năng lực cung ứng trong nước đã đáp ứng được 100% nhu cầu đối với giống lúa thuần (như Khang Dân, Hương Thơm, Bắc Thơm, Xi23NC), trong khi giống lúa lai mới chỉ tự chủ được khoảng 33%, phần còn lại phụ thuộc nhập khẩu từ Trung Quốc và Ấn Độ.
  • Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế: Năm 2017, diện tích gieo cấy lúa cả năm đạt 54.815 ha (tăng 0,56% so với năm 2016), trong đó vụ Đông Xuân đạt 28.569 ha, vụ Hè Thu đạt 25.246 ha. Năng suất bình quân cả năm đạt 59,7 tạ/ha (vụ Đông Xuân đạt 62,4 tạ/ha, vụ Hè Thu đạt 57,9 tạ/ha). Tổng sản lượng lúa năm 2017 đạt 327,4 nghìn tấn (Đông Xuân đạt 178,3 nghìn tấn, Hè Thu đạt 148,0 nghìn tấn). Các giống canh tác chủ lực tại địa phương gồm Khang Dân, Hương Thơm 1 (HT1), IR353-66, IR1820; các giống này phù hợp khí hậu địa phương nhưng giá trị thương phẩm chưa cao, đặt ra yêu cầu khảo nghiệm và tuyển chọn bộ giống mới có năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh và phẩm chất gạo tốt hơn.

Chương II: Đánh giá thực trạng chính sách sản phẩm lúa giống của Công ty Cổ phần Giống cây trồng – Vật nuôi Thừa Thiên Huế

Chương II tập trung phân tích tổng quan doanh nghiệp, thực trạng nguồn lực và đánh giá chi tiết việc triển khai chính sách sản phẩm lúa giống dựa trên số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực nghiệm:

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công ty Giống cây trồng Bình Trị Thiên. Sau khi chia tách tỉnh vào tháng 7/1989, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quyết định số 71/QĐ-UB ngày 22/7/1989 thành lập Công ty Giống cây trồng Thừa Thiên Huế. Đến tháng 5/1997, sáp nhập Công ty Giống và Thức ăn Chăn nuôi theo Quyết định số 826 QĐ/UBND. Tháng 3/1999 chuyển đổi sang doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích theo Quyết định 448/1998 QĐ-UBND. Ngày 16/4/2003 đổi tên thành Công ty Giống cây trồng – Vật nuôi Thừa Thiên Huế theo Quyết định số 979 QĐ/UB. Năm 2005, công ty hoàn thành cổ phần hóa. Trụ sở chính đặt tại 128 Nguyễn Phúc Nguyên, phường Hương Long, thành phố Huế; Tổng giám đốc là ông Đặng Văn Chung.
  • Bộ máy tổ chức: Hoạt động theo mô hình trực tuyến – chức năng, gồm Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (Kinh doanh và Kỹ thuật), các phòng ban nghiệp vụ (Kinh doanh, Nghiên cứu phát triển, Quản lý chất lượng, Kế toán, Vật tư, Tổ chức hành chính) cùng các đơn vị trực thuộc như Xí nghiệp giống và thức ăn chăn nuôi, Trạm A Lưới, Trạm Nam Vinh và các điểm sản xuất nhân giống.
  • Tình hình lao động giai đoạn 2015 – 2017: Tổng số lao động tăng dần từ 63 người (năm 2015) lên 64 người (năm 2016) và 67 người (năm 2017). Cơ cấu lao động duy trì tỷ trọng nam giới cao (trên 73%), lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm đa số (từ 60,32% năm 2015 lên 62,69% năm 2017), và tỷ lệ lao động trực tiếp sản xuất chiếm trên 73%.
Chỉ tiêu phân loại lao động Năm 2015 (Người) Tỷ trọng 2015 (%) Năm 2016 (Người) Tỷ trọng 2016 (%) Năm 2017 (Người) Tỷ trọng 2017 (%)
I. Phân theo giới tính
Nam 48 76,19 47 73,44 51 76,12
Nữ 15 23,81 17 26,56 16 23,88
II. Phân theo trình độ văn hóa
Đại học và trên Đại học 38 60,32 39 60,94 42 62,69
Cao đẳng – Trung cấp 7 11,11 8 12,50 8 11,94
Lao động phổ thông 18 28,57 17 26,56 17 25,37
III. Phân theo tính chất công việc
Lao động trực tiếp 47 74,60 48 75,00 49 73,13
Lao động gián tiếp 16 25,40 16 25,00 18 26,87
Tổng số lao động 63 100,00 64 100,00 67 100,00
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn: Quy mô tài sản ngắn hạn duy trì mức trên 84 tỷ đồng (năm 2015 đạt 84.814 triệu đồng, năm 2016 đạt 84.665 triệu đồng), chiếm trên 89% tổng tài sản. Tài sản dài hạn ở mức trên 9 tỷ đến 10 tỷ đồng (gồm tài sản cố định khoảng 8,5 tỷ đồng, bất động sản đầu tư 490 triệu đồng). Nguồn vốn công ty hình thành chủ yếu từ nợ phải trả ngắn hạn (chiếm trên 48 tỷ đồng) và vốn chủ sở hữu (duy trì trên 45 tỷ đồng).
  • Thực trạng triển khai chính sách sản phẩm lúa giống: Công ty sản xuất và cung ứng các cấp giống từ siêu nguyên chủng (SNC), nguyên chủng (NC) đến xác nhận (XN1, XN2). Sản phẩm chủ lực là các giống lúa thuần thích nghi với điều kiện khí hậu miền Trung. Công ty thực hiện quy trình kiểm nghiệm chất lượng hạt giống theo quy chuẩn kỹ thuật; bao bì sử dụng đóng gói quy cách phù hợp vận chuyển nhưng mẫu mã còn đơn giản; dịch vụ kèm theo bao gồm tập huấn chuyển giao kỹ thuật gieo cấy và xử lý sâu bệnh; công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm mới được đẩy mạnh qua việc hợp tác với các viện, trường và cơ quan chuyên môn để khảo nghiệm các giống lúa mới thích ứng biến đổi khí hậu trong giai đoạn 2017 – 2018.
  • Kết quả khảo sát 130 hộ nông dân: Kiểm định Cronbach's Alpha xác nhận các thang đo đạt độ tin cậy khoa học. Kết quả kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test phản ánh sự đánh giá của khách hàng đối với các yếu tố thành phần: người dân đánh giá cao chất lượng nảy mầm và tính thích nghi của giống lúa, độ tin cậy của nhãn hiệu; tuy nhiên, các khía cạnh về bao bì (độ bền, tính tiện dụng khi bảo quản), mức độ phong phú của chủng loại giống lúa và tốc độ đáp ứng dịch vụ tư vấn kỹ thuật tại cơ sở còn bộc lộ một số mặt hạn chế cần khắc phục. Đa số khách hàng bày tỏ ý định tiếp tục mua sản phẩm và sẵn sàng giới thiệu cho các hộ nông dân khác trong vùng.

Chương III: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm lúa giống của Công ty Cổ phần Giống cây trồng – Vật nuôi Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở định hướng phát triển nông nghiệp của tỉnh và mục tiêu kinh doanh của công ty đến năm 2020, tác giả thiết lập phân tích ma trận SWOT để làm căn cứ đề xuất giải pháp:

Thành phần SWOT Các yếu tố nội tại và môi trường bên ngoài
Điểm mạnh (S) - Thương hiệu uy tín lâu năm trên địa bàn Thừa Thiên Huế (trên 42 năm xây dựng và phát triển).
- Đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học chiếm tỷ lệ cao (trên 62%).
- Hệ thống trạm trại sản xuất và mạng lưới liên kết hợp tác xã phân phối rộng khắp các huyện.
Điểm yếu (W) - Chủng loại sản phẩm lúa giống chưa thực sự đa dạng, thiếu các giống lúa chất lượng cao cạnh tranh với giống nhập ngoại.
- Hình thức, chất liệu bao bì chưa có nhiều cải tiến vượt trội.
- Hoạt động xúc tiến, nghiên cứu thông tin thị trường và dịch vụ sau bán hàng còn thụ động.
Cơ hội (O) - Đề án tái cơ cấu ngành lúa gạo của Chính phủ tạo điều kiện phát triển bộ giống chất lượng cao.
- Nhu cầu sử dụng lúa giống xác nhận thay thế tập quán giữ giống của nông dân ngày càng tăng.
- Chính quyền địa phương hỗ trợ kinh phí cho các chương trình khảo nghiệm giống lúa mới.
Thách thức (T) - Tình trạng lúa giống trôi nổi, kém chất lượng, nhập lậu cạnh tranh về giá trên thị trường.
- Biến đổi khí hậu, bão lũ, hạn mặn diễn biến phức tạp tại khu vực miền Trung.
- Cạnh tranh trực tiếp từ các doanh nghiệp giống cây trồng lớn ngoài tỉnh và các tập đoàn nước ngoài.

Từ phân tích SWOT và mục tiêu đến năm 2020, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nghiên cứu thông tin thị trường: Chủ động thu thập dữ liệu về cơ cấu mùa vụ, thị hiếu tiêu dùng gạo của thị trường nội tỉnh và ngoại tỉnh, phân tích động thái của đối thủ cạnh tranh để điều chỉnh kế hoạch sản xuất hạt giống.
  2. Hoàn thiện chất lượng sản phẩm: Tăng cường giám sát quy trình sản xuất giống tại ruộng nhân giống của các trạm và hợp tác xã liên kết; kiểm soát nghiêm ngặt các chỉ tiêu độ thuần di truyền, độ sạch, tỷ lệ nảy mầm và độ ẩm theo tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi xuất kho.
  3. Hoàn thiện chủng loại sản phẩm lúa giống: Bổ sung các giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, phẩm chất gạo ngon (cơm mềm, có mùi thơm) vào danh mục sản phẩm nhằm thay thế dần các giống cũ có giá trị thương phẩm thấp.
  4. Phát triển nhãn hiệu sản phẩm: Định vị nhãn hiệu gắn liền với cam kết chất lượng hạt giống thích ứng thổ nhưỡng địa phương; đăng ký bảo hộ chỉ dẫn, nhãn hiệu hàng hóa; chống hàng giả mạo nhãn mác công ty.
  5. Cải tiến bao bì sản phẩm: Nâng cấp chất liệu bao bì chống ẩm tốt hơn, đa dạng hóa quy cách đóng gói (bao nhỏ 5kg, 10kg, 20kg), in ấn đầy đủ, rõ ràng hướng dẫn kỹ thuật canh tác, lịch thời vụ và dấu hiệu nhận biết sản phẩm chính hãng.
  6. Hoàn thiện dịch vụ kèm theo: Thành lập đường dây tư vấn kỹ thuật; phối hợp chặt chẽ với trạm khuyến nông tổ chức hội thảo đầu bờ, chuyển giao quy trình thâm canh gieo cấy lúa giống; thực hiện chính sách bảo hành, cam kết đền bù thiệt hại thỏa đáng nếu hạt giống không đạt tỷ lệ nảy mầm theo công bố.
  7. Triển khai chính sách thiết kế và khảo nghiệm sản phẩm mới: Đẩy mạnh liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học để khảo nghiệm và chọn tạo các giống lúa mới chống chịu sâu bệnh, chịu mặn, chịu hạn, hoàn thiện quy trình khảo nghiệm diện hẹp và diện rộng trước khi đưa vào sản xuất đại trà.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả, khóa luận đã cung cấp bức tranh số liệu xác thực về tình hình sản xuất kinh doanh và nguồn lực của doanh nghiệp:

  • Giai đoạn 2015 – 2017, doanh nghiệp duy trì sự ổn định về nhân sự với quy mô từ 63 đến 67 lao động, trong đó lực lượng lao động nam chiếm trên 73%, lao động trình độ đại học và trên đại học đạt 62,69% năm 2017, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đặc thù của ngành giống cây trồng.
  • Phân tích hiện trạng sản xuất lúa của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2017 với diện tích 54.815 ha, năng suất 59,7 tạ/ha và sản lượng 327,4 nghìn tấn, làm rõ nhu cầu giống lúa xác nhận phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn.
  • Kết quả khảo sát 130 hộ nông dân tại 4 địa bàn trọng điểm (Hương Trà 36 phiếu, Quảng Điền 31 phiếu, Hương Thủy 33 phiếu, Phú Vang 30 phiếu) đã lượng hóa được mức độ chấp nhận của người tiêu dùng đối với từng thuộc tính của sản phẩm lúa giống công ty thông qua kiểm định Cronbach's Alpha và One-Sample T-Test.

Về mặt đóng góp, đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách sản phẩm trong lĩnh vực kinh doanh vật tư nông nghiệp (hạt giống) – một loại hàng hóa đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc thù. Đóng góp thực tiễn của công trình thể hiện ở việc chỉ rõ những điểm nghẽn trong bao bì đóng gói, cơ cấu bộ giống và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật của Công ty Cổ phần Giống cây trồng – Vật nuôi Thừa Thiên Huế, đồng thời đề xuất hệ thống 7 giải pháp có tính khả thi dựa trên phân tích SWOT, hỗ trợ ban lãnh đạo doanh nghiệp hoạch định chiến lược kinh doanh lúa giống đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian của mẫu khảo sát khách hàng chỉ giới hạn tại 4 huyện, thị xã thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa mở rộng ra các thị trường ngoại tỉnh mà công ty đang cung ứng sản phẩm.
  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện (dựa trên tính dễ tiếp cận của nông dân tại các hợp tác xã) có nhược điểm làm giảm tính đại diện cho toàn bộ tổng thể người tiêu dùng lúa giống trên toàn địa bàn.
  • Quy mô mẫu dừng lại ở mức 130 quan sát, vừa đủ đáp ứng ngưỡng tối thiểu của mô hình phân tích gồm 24 biến quan sát nhưng chưa thực sự lớn để phân tích sâu theo từng nhóm phân khúc nông hộ.
  • Dữ liệu thứ cấp về tài chính, kinh doanh của công ty chỉ tập trung trong giai đoạn 2015 – 2017.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên quy mô toàn tỉnh và các tỉnh lân cận khu vực miền Trung, tăng cỡ mẫu nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên và sử dụng các mô hình hồi quy đa biến, mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định sâu hơn mối quan hệ nhân quả giữa các thành phần chính sách sản phẩm với lòng trung thành của nông dân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế nông nghiệp khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về quản trị marketing sản phẩm và đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm vật tư nông nghiệp.

Đối với các nhà quản trị tại các doanh nghiệp kinh doanh giống cây trồng, tài liệu cung cấp khung phân tích thực tế về cơ cấu danh mục sản phẩm giống lúa, quy trình khảo nghiệm giống mới, cũng như các tiêu chí đánh giá chất lượng hạt giống từ góc nhìn của người nông dân trực tiếp canh tác. Các phần đáng tham khảo nhất bao gồm: quy trình xây dựng bảng hỏi Likert đánh giá chính sách sản phẩm, cách thức áp dụng kiểm định Cronbach's Alpha và One-Sample T-Test trong SPSS, cùng phương pháp vận dụng ma trận SWOT để xây dựng giải pháp marketing hỗn hợp.

Câu hỏi thường gặp

Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu được tiến hành như thế nào?

Căn cứ theo lý thuyết của Hair và cộng sự (2006) và Nguyễn Đình Thọ (2011), tỷ lệ mẫu tối thiểu là 5 quan sát cho 1 biến đo lường. Mô hình gồm 24 biến đo lường nên kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là $5 \times 24 = 120$ quan sát. Tác giả đã tiến hành điều tra 130 hộ nông dân thông qua phương pháp lấy mẫu thuận tiện tại 4 khu vực sản xuất lúa trọng điểm của tỉnh Thừa Thiên Huế: thị xã Hương Trà (36 phiếu), huyện Quảng Điền (31 phiếu), thị xã Hương Thủy (33 phiếu) và huyện Phú Vang (30 phiếu).

Nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Giống cây trồng – Vật nuôi Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017 có đặc điểm gì?

Tổng số lao động của công ty tăng từ 63 người năm 2015 lên 64 người năm 2016 và 67 người năm 2017. Lao động nam luôn chiếm đa số với tỷ lệ trên 73% (76,12% vào năm 2017). Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao với tỷ lệ tốt nghiệp đại học và trên đại học chiếm 60,32% năm 2015, 60,94% năm 2016 và 62,69% năm 2017. Lao động trực tiếp sản xuất tại các trạm trại, xí nghiệp chiếm trên 73% tổng số nhân sự toàn công ty.

Mô hình nghiên cứu đánh giá chính sách sản phẩm của tác giả gồm những yếu tố thành phần nào?

Kế thừa mô hình chỉ số hài lòng khách hàng (CSI) của Ajzen và Fishbein (1980) kết hợp kết quả phỏng vấn định tính, tác giả xây dựng mô hình đánh giá gồm 6 nhóm yếu tố: Chất lượng sản phẩm, Chủng loại sản phẩm, Nhãn hiệu sản phẩm, Bao bì sản phẩm, Dịch vụ kèm theo sản phẩm, và Chính sách thiết kế sản phẩm mới.

Tình hình sản xuất lúa của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2017 đạt những kết quả cụ thể nào?

Năm 2017, diện tích gieo cấy lúa toàn tỉnh Thừa Thiên Huế đạt 54.815 ha (tăng 0,56% so với năm 2016), gồm 28.569 ha vụ Đông Xuân và 25.246 ha vụ Hè Thu. Năng suất bình quân đạt 59,7 tạ/ha (tăng 0,4% so với 2016). Sản lượng lúa cả năm đạt 327,4 nghìn tấn (vụ Đông Xuân đạt 178,3 nghìn tấn, vụ Hè Thu đạt 148,0 nghìn tấn).

Quá trình hình thành và các mốc chuyển đổi quan trọng của doanh nghiệp diễn ra ra sao?

Tiền thân là Công ty Giống cây trồng Bình Trị Thiên. Tháng 7/1989, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quyết định số 71/QĐ-UB thành lập Công ty Giống cây trồng Thừa Thiên Huế. Tháng 5/1997, công ty sáp nhập thêm Công ty Giống và Thức ăn Chăn nuôi theo Quyết định số 826 QĐ/UBND. Tháng 3/1999, công ty chuyển thành doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích theo Quyết định 448/1998 QĐ-UBND. Tháng 4/2003, doanh nghiệp đổi tên thành Công ty Giống cây trồng – Vật nuôi Thừa Thiên Huế theo Quyết định 979 QĐ/UB và chính thức hoàn tất cổ phần hóa vào năm 2005.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Vân đã giải quyết toàn diện vấn đề đánh giá chính sách sản phẩm lúa giống tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng – Vật nuôi Thừa Thiên Huế trên cơ sở kết hợp lý luận marketing hiện đại với dữ liệu khảo sát thực nghiệm 130 hộ nông dân. Thông qua các công cụ phân tích thống kê trên SPSS 22 và ma trận SWOT, đề tài đã làm rõ thực trạng quản trị sản phẩm, cơ cấu nguồn lực và mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với chất lượng hạt giống, bao bì và dịch vụ đi kèm. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tiễn quan trọng giúp doanh nghiệp hoàn thiện danh mục sản phẩm, cải tiến công tác khảo nghiệm giống mới và củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường lúa giống giai đoạn đến năm 2020.