Đặt vấn đề Cũng nhƣ không khí và ánh sáng, nƣớc không thể thiếu đƣợc trong đời sống con ngƣời. Trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất, nƣớc và môi trƣờng nƣớc đóng vai trò rất quan trọng. Nƣớc tham gia vào vai trò tái sinh thế giới hữu cơ. Trong quá trình trao đổi chất nƣớc đóng vai trò trung tâm.
Những phản ứng lý hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nƣớc. Nƣớc là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn dƣờng cho muối đi vào cơ thể. Trong khu dân cƣ, nƣớc phục vụ cho mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho cộng đồng dân cƣ. Trong sản xuất công nghiệp.
Nƣớc đóng vai trò quan trọng tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm phục vụ cho nhu cầu con ngƣời. Đối với cây trồng, nƣớc là nhu cầu thiết yếu đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất…. Vậy nƣớc là cội nguồn của sự tồn tại, mọi sự sống đều bắt nguồn từ nƣớc. Vĩnh Phúc là một tỉnh đang trên đà phát triển mạnh với nhiều khu công nghiệp, tốc độ tăng trƣởng trong tốp đầu của cả nƣớc.
Thái Hòa là một xã thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, chịu nhiều áp lực từ tăng trƣởng kinh tế. Vậy nên bên cạnh sự phát triển kinh tế - xã hội thì môi trƣờng của xã cũng bộc lộ nhiều bất cập đặc biệt là môi trƣờng nƣớc. Hiện nay, công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng nói chung và môi trƣờng nƣớc nói riêng trên địa bàn xã chƣa đƣợc quan tâm, chú trọng. Ô nhiễm nguồn nƣớc sẽ làm ảnh hƣởng nghiêm trọng tới đời sống và sức khỏe ngƣời dân.
Do đó cần có biện pháp xử lý để bảo vệ và sử dụng hiệu quả tài nguyên nƣớc. n 2 Xuất phát từ những vấn đề thực tế nêu trên em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá chất lượng nước trên địa bàn xã Thái Hòa, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc và đề xuất biện pháp xử lý”. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát Thông qua việc lấy mẫu phân tích và phiếu điều tra ngƣời dân để đƣa ra kết luận về chất lƣợng nƣớc, nguyên nhân chính làm ảnh hƣởng tới chất lƣợng nƣớc tại xã Thái Hòa, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
Từ đó đề xuất các biện pháp cải thiện ô nhiễm và bảo vệ nguồn nƣớc. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá nƣớc ngầm, nƣớc mặt, nƣớc thải sinh hoạt và đƣa ra kết luận về chất lƣợng nƣớc mặt, nƣớc ngầm, nƣớc thải sinh hoạt. - Xác định mức độ ô nhiễm và nguồn gây ô nhiễm. - Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm giảm ô nhiễm và bảo vệ nguồn nƣớc.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập - Nâng cao kiến thức, kỹ năng tổng hợp, phân tích số liệu và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. - Tạo cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tế, cách thức tiếp cận và thực hiện một đề tài. - Là nguồn tài liệu trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Nâng cao nhận thức của bản thân về môi trƣờng. Ý nghĩa trong thực tiễn - Xác định đƣợc chất lƣợng môi trƣờng nƣớc và các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nƣớc của xã Thái Hòa, huyện Lập Thạch, tỉnhVĩnh Phúc. n 3 - Cung cấp số liệu cho công tác quản lý môi trƣờng trên địa bàn xã và từ đó đƣa ra những giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng một cách phù hợp. - Áp dụng những kiến thức đã học của nhà trƣờng vào thực tế.
- Là cơ hội để tìm tòi và học hỏi trong thực tế. - Củng cố các kiến thức và lý luận thực tiễn về đánh giá, phân tích các chỉ tiêu trong môi trƣờng nƣớc, phục vụ cho công tác sau này. - Đề xuất những giải pháp hiệu quả cho công tác bảo vệ môi trƣờng nƣớc của địa phƣơng. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học của đề tài 2. Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nước, tiêu chuẩn môi trường. - Khái niệm môi trƣờng: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. - Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” [8].
- Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng nƣớc: “Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi của các tính chất vật lý - hóa học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh học trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất” [3]. Theo hiến chƣơng châu Âu về nƣớc đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã” [5].
* Nước Mặt: Theo khoản 3 điều 2 Luật Tài nguyên nƣớc đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012, “Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo”[7]. n 5 * Nước ngầm: “ Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxto dưới bề mặt trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người”[7]. Theo độ sâu phân bố, có thể chia nƣớc ngầm thành nƣớc ngầm tầng mặt và nƣớc ngầm tầng sâu. Đặc điểm chung của nƣớc ngầm là khả năng di chuyền nhanh trong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình.
Nƣớc ngầm tầng mặt thƣờng không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt. Do vậy, thành phần và mực nƣớc biển đổi nhiều, phụ thuộc vào trạng thái của nƣớc mặt. Theo không gian phân bố, một lớp nƣớc ngầm tầng sâu thƣờng có ba vùng chức năng : - Vùng thu nhận nƣớc. - Vùng chuyển tải nƣớc.
- Vùng khai thác nƣớc có áp. Khoảng cách giữa vùng thu nhận và vùng khai thác nƣớc thƣờng khá xa, từ vài chục đến vài trăm km. các lỗ khoan nƣớc ở vùng khai thác thƣờng có áp lực. Đây là loại nƣớc ngầm có chất lƣợng tốt và lƣu lƣợng ổn định.
Trong các khu vực phát triển đá cacbonat thƣờng tồn tại loại nƣớc ngầm caxto di chuyển theo các khe nứt caxto. Trong các dải cồn cát vùng ven biển thƣờng có các thấu kính nƣớc ngọt nằm trên mực nƣớc biển. * Tiêu chuẩn môi trường: “Tiêu chuẩn môi trường là mước giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường. Là các giá trị đƣợc ghi nhận trong các quy định chính thức, xác định nồng độ tối đa cho phép của các chất trong thức ăn, nƣớc uống, không khí; n 6 hoặc giới hạn chịu đựng của con ngƣời và sinh vật với các yếu tố môi trƣờng xung quanh.
Khái niệm nước thải và nguồn nước thải - Khái niệm nƣớc thải: “Nước thải là nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó” (QCVN 08:2008/BTNMT). - Khái niệm nguồn nƣớc thải: Thông thƣờng nƣớc thải đƣợc phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng: + Nƣớc thải sinh hoạt: là nƣớc thải từ các khu dân cƣ, khu vực hoạt động thƣơng mại, khu vực công sở, trƣờng học và các cơ sở tƣơng tự khác. + Nƣớc thải công nghiệp (nƣớc thải sản xuất): là nƣớc thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nƣớc thải công nghiệp là chủ yếu. + Nƣớc thấm qua: là lƣợng nƣớc thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga hay hố xí.
+ Nƣớc thải tự nhiên: nƣớc mƣa đƣợc xem nhƣ nƣớc thải tự nhiên ở những thành phố hiện đại, chúng đƣợc thu gom theo hệ thống riêng + Nƣớc thải đô thị: nƣớc thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát của một thành phố, thị xã, đó là hỗn hợp của các loại nƣớc thải trên. Đánh giá chất lượng nước Theo Escap (1994)[12], chất lƣợng nƣớc đƣợc đánh giá bởi các thông số, các chỉ tiêu đó là: - Các thông số lý học: + Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hóa diễn ra trong nguồn nƣớc tự nhiên, sự thay đổi về nhiệt độ sẽ kéo theo các thay đổi về chất lƣợng nƣớc, tốc độ, dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hòa tan. n 7 + PH: Là chỉ số thể hiện axit hay bazơ của nƣớc, là yếu tố môi trƣờng ảnh hƣởng đến tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vật trong nƣớc. Trong lĩnh vực cấp nƣớc, PH là yếu tố phải xem xét trong quá trình đọng tụ hóa học, sát trùng làm mềm nƣớc, kiểm soát sự ăn mòn.
+ TSS: Tổng chất rắn lơ lửng trong nƣớc. Chất lơ lửng là các hạt rắn vô cơ lơ lửng trong nƣớc nhƣ khoảng sét, bùn, bụi quặng, vi khuẩn, tảo,. sự có mặt của chất lơ lửng trong nƣớc mặt do hoạt động xói mòn, nƣớc chảy tràn làm mặt nƣớc bị đục, thay đổi màu sắc và các tính chất khác. Chất rắn lơ lửng ít xuất hiện trong nƣớc ngầm vì nƣớc đƣợc lọc và các chất rắn đƣợc giữ lại trong quá trình nƣớc thẩm thấu qua các tầng đất.
+ Độ cứng: Độ cứng của nƣớc do sự có mặt của các muối Ca và Mg trong nƣớc. Độ cứng của nƣớc đƣợc gọi là tạm thời khi nó do các muối cacbonat hoặc bicacbonat Ca và Mg gây ra. Lọai nƣớc này khi đun sẽ tạo ra kết quả CaCO3 và MgCO3 và sẽ bớt cứng. Độ cứng vĩnh cửu của nƣớc gây nên do các muối sunfat hoặc clorua Ca, Mg.
Độ cứng vĩnh cửu thƣờng rất khó loại trừ.