Luận văn đánh giá chất lượng nước dùng trong chăn nuôi và công tác vệ sinh môi trường tại trại heo nái mr lộc vật lại ba vì hà nội

Luận văn đánh giá chất lượng nước và công tác vệ sinh môi trường tại trại heo nái Mr Lộc, Vật Lại, Ba Vì, Hà Nội, nhằm đảm bảo an toàn chăn nuôi.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

59
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. Phần 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích nghiên cứu

1.2. Yêu cầu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa đề tài

2. Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi

2.2.1. Vai trò của ngành chăn nuôi lợn

2.2.2. Đặc điểm sinh học của lợn

2.3. Thành phần và tính chất của nước thải chăn nuôi

2.4. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn trong và ngoài nước

2.4.1. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn trên thế giới

2.4.2. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam

2.5. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải và phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi lợn

2.6. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải chăn nuôi lợn. Các phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi

3. Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Xã Vật Lại - Huyện Ba Vì - TP. Khái quát về trang trại

3.4. Đánh giá chất lượng nước dùng trong chăn nuôi

3.5. Công tác vệ sinh môi trường trong chăn nuôi

3.6. Các biện pháp công nghệ về công tác vệ sinh môi trường tại trang trại

3.7. Phương pháp nghiên cứu

3.7.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

3.7.2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm

3.7.3. Phương pháp so sánh

3.7.4. Phương pháp đánh giá tổng hợp

4. Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Xã Vật Lại - Huyện Ba Vì - TP. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

4.2. Khái quát tình hình trang trại

4.3. Lịch sử hình thành và phát triển của trang trại Heo nái Mr.

4.4. Cơ cấu tổ chức và tình hình quản lý môi trường tại trang trại

4.5. Đánh giá chất lượng nước dùng trong chăn nuôi

4.5.1. Chất lượng nước mặt

4.5.2. Chất lượng nước ngầm

4.6. Công tác vệ sinh môi trường tại trang trại

4.7. Các biện pháp và công nghệ về công tác vệ sinh môi trường tại trang trại

4.7.1. Biện pháp tuyên truyền giáo dục

4.7.2. Biện pháp quản lý, quy hoạch

5. Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

Tóm tắt

I. Đánh giá chất lượng nước

Đánh giá chất lượng nước tại trại heo nái Mr Lộc là một phần quan trọng trong nghiên cứu này. Nước được sử dụng trong chăn nuôi lợn cần phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh để đảm bảo sức khỏe cho đàn vật nuôi. Kết quả phân tích cho thấy, một số chỉ tiêu như pH, độ đục, và hàm lượng các chất ô nhiễm như nitrat và amoniac đều nằm trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên, một số mẫu nước ngầm cho thấy hàm lượng vi sinh vật gây bệnh vượt mức cho phép, điều này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của lợn và an toàn thực phẩm. Việc kiểm soát chất lượng nước là cần thiết để ngăn ngừa các bệnh truyền nhiễm trong chăn nuôi. Theo nghiên cứu, việc áp dụng các biện pháp xử lý nước thải như lọc và khử trùng có thể cải thiện đáng kể chất lượng nước sử dụng trong chăn nuôi.

1.1. Chất lượng nước mặt

Chất lượng nước mặt tại trại heo nái Mr Lộc được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như COD, BOD5 và TSS. Kết quả cho thấy, hàm lượng COD và BOD5 cao hơn mức cho phép, cho thấy sự ô nhiễm hữu cơ trong nước. Điều này có thể do chất thải từ hoạt động chăn nuôi không được xử lý đúng cách. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng nước mà còn gây ra ô nhiễm môi trường xung quanh. Để cải thiện tình hình, cần có các biện pháp quản lý và xử lý nước thải hiệu quả, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.

1.2. Chất lượng nước ngầm

Chất lượng nước ngầm cũng được xem xét trong nghiên cứu này. Kết quả phân tích cho thấy, một số mẫu nước ngầm có hàm lượng nitrat và amoniac cao, điều này có thể do sự rò rỉ chất thải từ chuồng trại vào nguồn nước ngầm. Việc ô nhiễm nước ngầm không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của vật nuôi mà còn có thể tác động đến sức khỏe của con người nếu nước này được sử dụng cho sinh hoạt. Cần có các biện pháp bảo vệ nguồn nước ngầm, bao gồm việc xây dựng hệ thống thu gom và xử lý chất thải hiệu quả.

II. Vệ sinh môi trường tại trại heo

Công tác vệ sinh môi trường tại trại heo nái Mr Lộc đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe cho đàn lợn và bảo vệ môi trường xung quanh. Việc thực hiện các biện pháp vệ sinh như dọn dẹp chuồng trại, xử lý chất thải và khử trùng định kỳ là cần thiết để ngăn ngừa sự lây lan của bệnh tật. Kết quả khảo sát cho thấy, mặc dù có một số biện pháp vệ sinh được thực hiện, nhưng vẫn còn nhiều thiếu sót trong việc quản lý chất thải. Điều này dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường xung quanh trại. Để cải thiện tình hình, cần có sự đầu tư vào công nghệ xử lý chất thải và nâng cao nhận thức của người chăn nuôi về tầm quan trọng của vệ sinh môi trường.

2.1. Các biện pháp vệ sinh

Các biện pháp vệ sinh tại trại heo bao gồm việc dọn dẹp chuồng trại, xử lý chất thải và khử trùng. Tuy nhiên, việc thực hiện các biện pháp này còn chưa đồng bộ và thiếu hiệu quả. Nhiều khu vực trong trại vẫn còn tồn đọng chất thải, gây ra mùi hôi và thu hút côn trùng. Để cải thiện tình hình, cần có kế hoạch cụ thể cho việc dọn dẹp và xử lý chất thải, đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền về vệ sinh cho công nhân trong trại.

2.2. Quản lý chất thải

Quản lý chất thải là một trong những vấn đề quan trọng trong công tác vệ sinh môi trường tại trại heo. Chất thải từ hoạt động chăn nuôi nếu không được xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe của cả vật nuôi và con người. Cần có các biện pháp xử lý chất thải hiệu quả như xây dựng hệ thống hầm biogas hoặc các công nghệ xử lý hiện đại khác. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn có thể tạo ra nguồn năng lượng tái tạo từ chất thải.

III. Đề xuất giải pháp

Để cải thiện chất lượng nướcvệ sinh môi trường tại trại heo nái Mr Lộc, một số giải pháp cần được đề xuất. Đầu tiên, cần nâng cao nhận thức của người chăn nuôi về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và sức khỏe vật nuôi. Thứ hai, cần đầu tư vào công nghệ xử lý nước thải và chất thải, nhằm giảm thiểu ô nhiễm. Cuối cùng, việc xây dựng các quy định và tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường trong chăn nuôi là cần thiết để đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng.

3.1. Nâng cao nhận thức

Nâng cao nhận thức của người chăn nuôi về tầm quan trọng của vệ sinh môi trường là một trong những giải pháp quan trọng. Cần tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo để cung cấp thông tin và kiến thức về cách thức bảo vệ môi trường và sức khỏe vật nuôi. Việc này sẽ giúp người chăn nuôi hiểu rõ hơn về trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ môi trường.

3.2. Đầu tư công nghệ

Đầu tư vào công nghệ xử lý chất thải và nước thải là cần thiết để giảm thiểu ô nhiễm. Các công nghệ như hầm biogas, hệ thống lọc nước hiện đại có thể giúp xử lý chất thải hiệu quả hơn. Việc này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn có thể tạo ra nguồn năng lượng tái tạo từ chất thải, mang lại lợi ích kinh tế cho người chăn nuôi.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Việt nam là một nước có tỷ lệ phát triển nông nghiệp cao, chiếm hơn 70% trong tổng sản phẩm thu nhập quốc dân. Trước đây, nghề trồng cây lương thực đóng góp đa số cho ngành nông nghiệp nước ta. Và hiện nay, việc gia tăng sản lượng thực phẩm từ chăn nuôi gia súc cũng đã đem lại những bước tiến mới trong nông nghiệp. Nó đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, từ trồng trọt sang chăn nuôi, đồng thời cải thiện đáng kể đời sống kinh tế của nông dân.

Tuy nhiên, việc phát triển các hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm tự phát một cách tràn lan, ồ ạt trong điều kiện người nông dân thiếu vốn, thiếu hiểu biết đã làm gia tăng tình trạng ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Đặc biệt với chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ, thiếu quy hoạch, nhất là các vùng dân cư đông đúc đã gây ra ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng. Ô nhiễm môi trường do chăn nuôi gây nên chủ yếu từ các nguồn chất thải rắn, chất thải lỏng, bụi, tiếng ồn, xác gia súc, gia cầm chết chôn lấp, tiêu hủy không đúng kỹ thuật. Đối với các cơ sở chăn nuôi, các chất thải gây ô nhiễm môi trường có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người, làm giảm sức đề kháng vật nuôi, tăng tỷ lệ mắc bệnh và chi phí phòng trị bệnh, giảm năng suất và hiệu quả kinh tế, sức đề kháng của gia súc, gia cầm giảm sút sẽ là nguy cơ bùng phát dịch bệnh.

Chăn nuôi phát triển có thể cũng sẽ tạo ra những rủi ro cho môi trường sinh thái và là một trong những nguyên nhân làm trái đất nóng lên nếu vấn đề môi trường chăn nuôi không được quản lý hiệu quả. Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế xã hội ở nước ta hiện nay phát triển chăn nuôi sẽ vẫn là sinh kế quan trọng của nhiều triệu nông dân,cung cấp thực phẩm bổ dưỡng cho con người, 2 tạo việc làm, tăng thu nhập và cải thiện điều kiện sống cho hầu hết người lao động. Nếu các chất thải chăn nuôi đặc biệt phân chuồng không được xử lý hiệu quả sẽ là một trong những nguồn gây ô nhiễm lớn cho môi trường, ảnh hưởng xấu đến đời sống, sức khoẻ của cộng đồng dân cư trước mắt cũng như lâu dài. Vấn đề đặt ra là phát triển chăn nuôi nhưng phải bền vững để hạn chế tối đa mức độ gây ô nhiễm và bảo vệ được môi trường sinh thái.

Ba vì là khu vực có tỉ lệ các hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm ngày càng nhiều, hơn nữa tỉ lệ các trang trại ở đấy cũng ngày một gia tăng. Các chất thải chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường do vi sinh vật (các mầm bệnh truyền nhiễm), có thể là nguồn truyền nhiễm của nhiều bệnh ra môi trường và cộng đồng, đặc biệt là một số bệnh có khả năng lây nhiễm cho con người cao như: cúm lợn, tai xanh, lở mồm long móng, ỉa chảy… nếu như không được xử lý đúng quy trình vệ sinh và đảm bảo an toàn. Với số lượng đàn lợn ngày càng lớn kéo theo lượng chất thải như phân, nước tiểu, chất độn chuồng, thức ăn thừa, xác vật nuôi chết… càng tăng đã trở thành điểm nóng về ô nhiễm môi trường do chất thải không được xử lý hoặc chỉ xử lý sơ bộ rồi thải ra môi trường đã gây tác động xấu đến nguồn nước, đất, không khí và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ người chăn nuôi lợn nói riêng và các hộ dân cư xung quanh nói chung. Xuất phát từ thực tế đó, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá chất lượng nước dùng trong chăn nuôi và công tác vệ sinh môi trường tại trại heo nái Mr.Lộc Vật Lại - Ba Vì - Hà Nội” 1.

Mục đích nghiên cứu - Đánh giá chất lượng nước dùng trong trang trại. - Đánh giá mức độ ô nhiễm của một số yếu tố môi trường trong trang trại chăn nuôi lợn. 3 - Đề xuất một số giải pháp ô nhiễm môi trường trong trang trại chăn nuôi lợn và công tác vệ sinh môi trường tại trại lợn 1. Yêu cầu nghiên cứu - Đảm bảo số liệu, tài liệu đầy đủ, chính xác, khách quan, đảm bảo độ tin cậy, chi tiết.

Ý nghĩa đề tài Ý nghĩa trong học tập. + Đánh giá một phần hiện trạng ngành chăn nuôi lợn tại trang trại. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. + Nâng cao kiến thức và hiểu biết về cách xử lý nước thải chăn nuôi lợn để phục vụ cho công việc học tập và nghiên cứu sau này.

+ Giúp sinh viên tiếp cận với các công việc thực tế tại địa phương. Từ đó hoàn thiện hơn các kiến thức đã học trong Nhà trường để hoàn thiện cho bản thân Ý nghĩa thực tiễn. + Đề tài giúp cho sinh viên khi ra tường có kiến thức áp dụng vào thực tiễn, phục vụ cho công tác xử lý chất thải chăn nuôi. + Góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi và đề xuất những giải pháp để cải thiện cảnh quan môi trường và nâng cao chất lượng môi trường sống cho cộng đồng.

4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở lý luận Môi trường: Là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. Thành phần môi trường: Là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác.

Hoạt động bảo vệ môi trường: Là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành. Ô nhiễm môi trường: Là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. Chất gây ô nhiễm: Là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm. Chất thải: Là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.

Sức chịu tải của môi trường: Là giới hạn chịu đựng của môi trường đối với các nhân tố tác động để môi trường có thể tự phục hồi. Nước thải chăn nuôi: Là một loại nước thải rất đặc trưng và có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao dốc chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, cặn lơ lửng như N, P và vi sinh vật gây bệnh. 5 Nước thải chăn nuôi lợn: Bao gồm chất thải rắn và chất thải lỏng, chất thải rắn bao gồm phân, gia súc chết, nhau thai,. chất thải lỏng bao gồm nước tiểu, chất nhầy, nước rửa chuồng và rửa dụng cụ trong chăn nuôi.

Nước thải công nghiệp: Là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu [4]. Cơ sở pháp lý Tiêu chuẩn môi trường: Trong Luật Bảo vệ Môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014 định nghĩa như sau: là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường [8]. - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2013.

Luật có hiệu lực thi hành vào ngày 01/01/2013. - QCVN 01-39/2011/BNNPTNT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh nước dùng trong chăn nuôi - Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Luật tài nguyên nước. - Hệ thống tiêu chuẩn môi trường Việt Nam: 6 + TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-2:2006), Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu; + TCVN 6663-3:2003 (ISO 5667-3:1985) Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu; + TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987) - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo; + TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667--11:2009) - Chất lượng nước - Lấy mẫu.

Phần 11: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm + TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005) Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 6: hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối. + TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1:2003) Phần 1: Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allythioure (BOD5) + TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2:2003) Phần 2: Phương pháp dùng cho mẫu không pha loãng (BOD5) + TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008), Chất lượng nước - Xác định pH. + TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997) - Chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thủy tinh. + TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007) Chất lượng nước - Xác định các anion hòa tan bằng phương pháp sắc kí lỏng ion (Cl-) + TCVN 7323-1:2004 (ISO 7890--1:1986) - Chất lượng nước - Xác định nitrat - Phần 1.

Phương pháp đo phổ dùng 2,6-dimethylphenol (NO3-) 2. Vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi 2. Vai trò của ngành chăn nuôi lợn Chăn nuôi là một ngành quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp, 7 chiếm tỷ lệ khá lớn trong thu nhập kinh tế quốc dân và kinh tế hộ gia đình. Chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng là một ngành tạo ra nguồn thực phẩm tươi sống, chế biến, đóng hộp và các chế phẩm phụ khác cho đời sống nhân dân và xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.

Nói chung chăn nuôi lợn có một số vai trò nổi bật như sau: - Cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người. - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Hiện nay thịt lợn là nguyên liệu chính cho các công nghiệp chế biến thịt xông khói, thịt hộp, thịt lợn xay, các món ăn truyền thống cuả người Việt Nam như giò nạc, giò mỡ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ