Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sông Đa Độ là một phân lưu quan trọng của sông Văn Úc thuộc hệ thống lưu vực sông Thái Bình, nằm hoàn toàn trong địa phận thành phố Hải Phòng. Với tổng chiều dài khoảng 48,7 km, sông chảy qua địa bàn 5 quận, huyện có tốc độ phát triển kinh tế – xã hội nhanh: An Lão, Kiến Thụy, Kiến An, Dương Kinh và Đồ Sơn. Hệ thống thủy lợi sông Đa Độ đảm nhận nhiệm vụ tiêu thoát nước cho 32.587 ha đất tự nhiên, cấp nước tưới cho 16.018 ha đất nông nghiệp, 457 ha đất lâm nghiệp, 2.990 ha nuôi trồng thủy sản, đồng thời hàng năm cấp trung bình 85,22 triệu m³ nước thô cho công nghiệp và đô thị, 3,316 triệu m³ cho chăn nuôi và 22,10 triệu m³ cho môi trường. Đặc biệt, sông Đa Độ là nguồn cấp nước thô chủ lực cho nhà máy nước Cầu Nguyệt (công suất 40.000 m³/ngày đêm) cùng khoảng 30 nhà máy nước quy mô nhỏ phục vụ sinh hoạt dân sinh.
Tuy nhiên, trước sức ép của quá trình đô thị hóa, gia tăng sản xuất công nghiệp, làng nghề, hoạt động nông nghiệp và xả thải sinh hoạt chưa qua xử lý triệt để, nguồn nước sông Đa Độ đang đối mặt với nguy cơ suy giảm chất lượng và suy thoái môi trường. Cùng với đó, tình trạng biến đổi khí hậu và chế độ thủy triều ven biển đã làm gia tăng hiện tượng xâm nhập mặn. Điển hình trong 3 tháng cuối năm 2019, độ mặn nước thô trên sông Đa Độ tăng cao vượt 2 lần giới hạn cho phép theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT và tăng gấp 50 lần so với độ mặn thông thường, đe dọa trực tiếp đến an ninh nguồn nước sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của khu vực.
Từ bối cảnh thực tiễn trên, tác giả Vũ Văn Trọng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm giải quyết hai mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng nước sông Đa Độ giai đoạn 2021 – 2023 thông qua các đợt quan trắc thực tế và chỉ số chất lượng nước WQI.
- Xác định nguyên nhân xâm nhập mặn và đề xuất hệ thống biện pháp phòng chống xâm nhập mặn, bảo vệ bền vững nguồn nước sông Đa Độ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt và diễn biến xâm nhập mặn tại hệ thống sông Đa Độ, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi không gian: Lưu vực sông Đa Độ chảy qua 5 quận, huyện (An Lão, Kiến Thụy, Kiến An, Dương Kinh, Đồ Sơn), tập trung vào 4 vị trí quan trắc mang tính đại diện từ thượng lưu, trung lưu, điểm khai thác cấp nước đến hạ lưu.
- Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu quan trắc môi trường nước mặt trong 3 năm liên tiếp: 2021, 2022 và 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận và công cụ kỹ thuật dựa trên các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và hướng dẫn chuyên ngành hiện hành:
- Quy chuẩn đối chiếu chất lượng: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (áp dụng mức giới hạn Cột A1 – nguồn nước dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần xử lý thông thường hoặc các mục đích tương đương).
- Khung tính toán chỉ số chất lượng nước: Hướng dẫn kỹ thuật tính toán chỉ số WQI ban hành kèm theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01/07/2011 của Tổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường).
Hệ phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích dữ liệu được triển khai gồm:
- Phương pháp thu thập, kế thừa và tổng hợp dữ liệu: Tổng hợp dữ liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, khí tượng thủy văn thành phố Hải Phòng; thu thập số liệu quan trắc từ Trung tâm Quan trắc Môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng), Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng và các báo cáo kỹ thuật của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Đa Độ.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát các điểm xả thải, hiện trạng bờ kênh, lòng dẫn, các điểm giao cắt kênh nhánh và vị trí các công trình cống điều tiết.
- Phương pháp lấy mẫu và bảo quản: Thực hiện lấy mẫu bằng bình chứa PE (rửa sạch bằng hỗn hợp $K_2Cr_2O_7$ và $H_2SO_4$, tráng nước cất và tráng 3 lần bằng nước mẫu) hoặc bình thủy tinh borosilicat; dán nhãn thông tin vị trí, thời gian; bảo quản lạnh ở nhiệt độ 4°C trong tủ lạnh chuyên dụng trên xe vận chuyển và tiến hành phân tích tại phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ.
- Tần suất và thời gian lấy mẫu: Năm 2021 thực hiện quan trắc 3 tháng/lần (tháng 3, 6, 9, 12); năm 2022 thực hiện 2 tháng/lần (tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11); năm 2023 thực hiện 1 tháng/lần (12 tháng). Thời gian lấy mẫu thống nhất vào các buổi chiều.
- Phương pháp tính toán chỉ số WQI: Tính toán $WQI_{SI}$ cho từng thông số đơn lẻ ($BOD_5$, $COD$, $N\text{-}NH_4^+$, $P\text{-}PO_4^{3-}$, TSS, Độ đục, Tổng Coliform), tính $WQI_{DO}$ qua tỷ lệ phần trăm bão hòa oxy hòa tan theo nhiệt độ thực đo, tính $WQI_{pH}$, sau đó tổng hợp thành chỉ số WQI chung theo mô hình hàm căn bậc ba để xếp loại chất lượng nước theo 5 dải giá trị.
Mạng lưới quan trắc được thiết lập tại 4 vị trí trọng điểm trên lưu vực:
| Ký hiệu mẫu | Vị trí lấy mẫu | Tọa độ X (VN-2000) | Tọa độ Y (VN-2000) | Ý nghĩa đại diện |
|---|---|---|---|---|
| NM1 | Cống Trung Trang | 2303427 | 577818 | Điểm thượng lưu tiếp nhận nước từ sông Văn Úc |
| NM2 | Cầu Vàng | 2305313 | 583599 | Đoạn trung lưu chảy qua khu vực dân cư, sản xuất |
| NM3 | Cống Cổ Tiểu | 2390674 | 597200 | Điểm hạ lưu tiếp giáp sông Văn Úc trước khi ra biển |
| NM4 | Cầu Nguyệt | 2345667 | 589789 | Vị trí trạm bơm lấy nước thô Nhà máy nước Cầu Nguyệt |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 hệ thống hóa điều kiện tự nhiên, đặc điểm khí tượng – thủy văn của thành phố Hải Phòng và tổng quan hệ thống thủy lợi sông Đa Độ:
- Đặc điểm tự nhiên: Hải Phòng có đường bờ biển dài trên 125 km với 5 cửa sông lớn (Bạch Đằng, Cửa Cấm, Lạch Tray, Văn Úc, sông Thái Bình). Chế độ nhật triều thuần nhất với độ cao triều từ 3,7 m đến 3,9 m (cao nhất đạt +4,44 m). Tổng lượng dòng chảy mặt hàng năm đạt khoảng 77,2 tỷ m³/năm nhưng phân bố không đều (tháng 3 – 4 chỉ chiếm 4,7%, trong khi tháng 8 chiếm 15,9% tổng lượng năm).
- Tiềm năng thủy lợi sông Đa Độ: Tuyến sông chính dài 48,7 km, chiều rộng lòng sông từ 100 m đến trên 400 m (trung bình 250 – 300 m), cao độ đáy từ -0,9 m đến -7,0 m (trung bình -3,0 m đến -4,0 m). Mạng lưới thủy lợi kết nối gồm sông Họng (dài 13,5 km), 52 cống điều tiết lấy/tiêu nước và 313 kênh chìm cấp I, cấp II với tổng chiều dài trên 520 km.
- Nguồn gốc phát sinh ô nhiễm: Sự gia tăng nước thải sinh hoạt đô thị, nước thải công nghiệp – làng nghề, nước rửa trôi nông nghiệp chứa dư lượng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, sự bồi lắng bùn cát lòng kênh (bề dày lớp bùn cần nạo vét trung bình trên 1,0 m) và tình trạng xả rác, lấn chiếm hành lang đê điều.
- Tổng quan chỉ tiêu chất lượng nước: Trình bày cơ sở lý hóa và ý nghĩa môi trường của 16 chỉ tiêu: pH, DO, TSS, $BOD_5$, COD, các hợp chất Nitơ ($N\text{-}NH_4^+$, $N\text{-}NO_2^-$, $N\text{-}NO_3^-$), Phosphat ($P\text{-}PO_4^{3-}$), nhóm kim loại nặng (As, Cd, Pb, $Cr^{6+}$, Cu, Zn, Hg), Tổng dầu mỡ và nhóm vi sinh vật chỉ thị (Tổng Coliform, Fecal Coliform, E.Coli).
Chương 2: Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu thực địa, phương pháp kỹ thuật lấy – lưu trữ mẫu và thuật toán tính toán WQI theo Quyết định 879/QĐ-TCMT:
- Xác lập vị trí không gian của 4 trạm quan trắc NM1, NM2, NM3, NM4 trên bản đồ hệ tọa độ UTM VN-2000.
- Quy định thông số tính toán WQI gồm 8 chỉ tiêu cốt lõi: $BOD_5$, COD, $N\text{-}NH_4^+$, $P\text{-}PO_4^{3-}$, TSS, Độ đục, Tổng Coliform, DO (% bão hòa) và pH.
- Trình bày công thức nội suy tuyến tính xác định $WQI_{SI}$ và công thức tính DO bão hòa theo nhiệt độ môi trường nước $T$ (°C): $$DO_{\text{bão hòa}} = 14{,}652 - 0{,}41022 T + 0{,}0079910 T^2 - 0{,}000077774 T^3$$
- Bảng phân cấp đánh giá chất lượng nước WQI gồm 5 mức: 91 – 100 (Sử dụng tốt cho cấp nước sinh hoạt – Xanh nước biển), 76 – 90 (Dùng cho cấp nước sinh hoạt cần biện pháp xử lý phù hợp – Xanh lá cây), 51 – 75 (Dùng cho tưới tiêu – Vàng), 26 – 50 (Dùng cho giao thông thủy – Da cam), 0 – 25 (Ô nhiễm nặng, cần xử lý – Đỏ).
Chương 3: Đánh giá chất lượng nước sông Đa Độ và đề xuất các biện pháp phòng chống xâm nhập mặn
Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu phân tích thực nghiệm giai đoạn 2021 – 2023, đánh giá diễn biến chất lượng nước và đề xuất giải pháp kỹ thuật:
- Chất lượng nước tại Cống Trung Trang (2021 – 2022): Nguồn nước đầu vào tương đối sạch. pH dao động 7,32 – 7,60; DO đạt 6,23 – 6,60 mg/L (đều đạt chuẩn Cột A1 $\ge 6$ mg/L); TSS dao động 7,2 – 20,1 mg/L; $BOD_5$ đạt 1,0 – 3,9 mg/L (chuẩn $\le 4$ mg/L). Chỉ tiêu COD vượt nhẹ vào tháng 12/2021 (13,4 mg/L – vượt 1,34 lần) và tháng 5/2022 (10,9 mg/L – vượt 1,09 lần). Dầu mỡ năm 2021 vượt 1,06 – 1,8 lần. Các kim loại nặng (Cd, Pb, Hg) hầu hết không phát hiện (ND) hoặc ở mức rất thấp dưới ngưỡng quy chuẩn.
- Chất lượng nước tại Cầu Vàng (2021 – 2022): Nồng độ COD dao động 8,3 – 13,4 mg/L (thường xuyên vượt chuẩn 1,03 – 1,16 lần). TSS năm 2022 có 3 đợt vượt chuẩn nhẹ (tháng 3: 22,2 mg/L; tháng 5: 21,1 mg/L; tháng 9: 21,6 mg/L). Nồng độ Coliform dao động 1.100 – 3.300 MPN/100ml (vượt chuẩn Cột A1 ở các đợt tháng 9/2021 và tháng 1, 3, 9, 11/2022).
- Chất lượng nước tại Cống Cổ Tiểu (2021 – 2022): Khu vực hạ lưu chịu mức độ ô nhiễm cao nhất. TSS năm 2022 có 4 đợt vượt quy chuẩn (tháng 3 đạt 27,1 mg/L – vượt 1,36 lần; tháng 5 đạt 26,0 mg/L – vượt 1,3 lần). COD dao động 8,5 – 14,8 mg/L (năm 2022 hầu hết các đợt đều vượt chuẩn: tháng 5 đạt 13,6 mg/L, tháng 9 đạt 14,1 mg/L, tháng 11 đạt 14,8 mg/L). Nồng độ $N\text{-}NH_4^+$ năm 2022 vượt chuẩn ở 4 đợt liên tiếp (tháng 1 đạt 0,34 mg/L; tháng 3 đạt 0,36 mg/L; tháng 5 đạt 0,41 mg/L; tháng 7 đạt 0,31 mg/L so với ngưỡng 0,3 mg/L). Coliform duy trì ở mức cao từ 2.100 đến 9.000 MPN/100ml (tháng 1/2022 đạt 9.000 MPN/100ml – vượt 3,6 lần quy chuẩn). Dầu mỡ vượt từ 1,27 đến 2,5 lần.
- Chất lượng nước tại Cầu Nguyệt (2023): Nước thô cấp cho Nhà máy nước Cầu Nguyệt có chất lượng tương đối ổn định. Độ dẫn điện dao động 227 – 398 µS/cm; Clorua đạt mức thấp; Coliform tổng số dao động 963 – 2.200 VK/100ml (toàn bộ 12 tháng đều đạt quy chuẩn Cột A1 $\le 2.500$ VK/100ml); Fecal Coliform từ 301 đến 650 VK/100ml.
Bảng tổng hợp diễn biến các thông số môi trường chính trên sông Đa Độ (2021 – 2022):
| Chỉ tiêu | Đơn vị | QCVN 08 (Cột A1) | Cống Trung Trang (NM1) | Cầu Vàng (NM2) | Cống Cổ Tiểu (NM3) |
|---|---|---|---|---|---|
| pH | - | 6,0 – 8,5 | 7,32 – 7,60 | 7,36 – 7,63 | 7,31 – 7,57 |
| DO | mg/L | $\ge 6{,}0$ | 6,23 – 6,60 | 6,00 – 6,57 | 6,11 – 6,98 |
| TSS | mg/L | $\le 20$ | 7,2 – 20,1 | 7,9 – 22,2 | 12,7 – 27,1 |
| $BOD_5$ | mg/L | $\le 4$ | 1,0 – 3,9 | 1,2 – 3,9 | 1,6 – 4,2 |
| COD | mg/L | $\le 10$ | 6,5 – 13,4 | 8,3 – 13,4 | 8,5 – 14,8 |
| $N\text{-}NH_4^+$ | mg/L | $\le 0{,}3$ | 0,033 – 0,240 | 0,041 – 0,290 | 0,069 – 0,630 |
| Coliform | MPN/100ml | $\le 2.500$ | 800 – 2.300 | 1.100 – 3.300 | 2.100 – 9.000 |
| E.Coli | VK/100ml | $\le 20$ | 4 – 17 | 6 – 23 | 21 – 44 |
- Kết quả đánh giá xâm nhập mặn và giải pháp: Hiện tượng xâm nhập mặn chịu tác động trực tiếp từ triều cường vịnh Bắc Bộ và suy giảm lưu lượng dòng chảy ngọt từ thượng nguồn vào mùa kiệt (tháng 3 – 4). Đề xuất các giải pháp: vận hành điều tiết đóng/mở hợp lý hệ thống cống đầu mối Trung Trang, Bát Trang, Quang Hưng và các cống tiêu Cổ Tiểu, cống Họng; nạo vét khơi thông 313 kênh nhánh bị bồi lắng; kiểm soát chặt chẽ các nguồn xả thải công nghiệp, sinh hoạt dọc hai bờ sông.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Phân hóa không gian chất lượng nước: Chất lượng nước sông Đa Độ có xu hướng suy giảm rõ rệt theo chiều dòng chảy từ thượng lưu về hạ lưu:
- Đoạn thượng lưu (cống Trung Trang) và khu vực khai thác nước thô (cầu Nguyệt) duy trì chất lượng nước tốt, hầu hết các thông số đều đáp ứng giá trị giới hạn Cột A1 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT.
- Đoạn trung lưu (cầu Vàng) bắt đầu xuất hiện dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ và vi sinh cục bộ (COD và Coliform vượt chuẩn nhẹ).
- Đoạn hạ lưu (cống Cổ Tiểu) bị ô nhiễm hữu cơ, chất rắn lơ lửng và vi sinh vật ở mức cao nhất ($N\text{-}NH_4^+$ đạt cực đại 0,63 mg/L; Coliform đạt cực đại 9.000 MPN/100ml; TSS đạt 27,1 mg/L).
- Hiện trạng kim loại nặng: Toàn bộ các chỉ tiêu kim loại nặng (As, Cd, Pb, $Cr^{6+}$, Cu, Zn, Hg) trên toàn tuyến sông đều nằm trong ngưỡng an toàn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A1), trong đó nhiều kim loại độc hại (Hg, Cd, Pb) không phát hiện thấy ở nhiều thời điểm quan trắc.
- Hiện trạng xâm nhập mặn: Khẳng định độ mặn sông Đa Độ biến động phức tạp theo mùa, chịu ảnh hưởng của triều cường kết hợp lưu lượng kiệt, từng ghi nhận sự cố độ mặn tăng gấp 2 lần quy chuẩn và gấp 50 lần nền tự nhiên vào cuối năm 2019.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
- Giải pháp công trình và vận hành thủy lợi:
- Nâng cấp, hiện đại hóa quy trình đóng mở tự động các cống đầu mối (Trung Trang, Bát Trang, Quang Hưng) lấy nước ngọt khi đỉnh triều hạ và đóng kín khi nồng độ mặn vượt ngưỡng.
- Vận hành linh hoạt hệ thống cống tiêu hạ lưu (Cổ Tiểu, Họng, C2) để ngăn triều mặn xâm nhập ngược vào lòng sông chính.
- Thực hiện kế hoạch nạo vét định kỳ 313 tuyến kênh cấp I và cấp II (giải tỏa lớp bùn bồi lắng trung bình trên 1,0 m) để tăng dung tích trữ nước ngọt và khả năng lưu thông dòng chảy.
- Giải pháp quản lý và bảo vệ nguồn nước:
- Quy hoạch và di dời các cơ sở chăn nuôi, bãi rác, nghĩa trang nằm trong hành lang bảo vệ nguồn nước sông Đa Độ và sông Rế.
- Xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tại các khu dân cư ven sông, chấm dứt việc xả thẳng nước thải chưa qua xử lý vào các kênh nhánh.
- Tăng cường quan trắc độ mặn và chất lượng nước tự động, liên tục tại các cống đầu mối để kịp thời cảnh báo cho các nhà máy nước sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã hệ thống hóa và cung cấp chuỗi dữ liệu thực nghiệm quan trắc đa thông số liên tục qua 3 năm (2021 – 2023) trên toàn tuyến sông Đa Độ; phân tích mối quan hệ giữa biến động chất lượng nước với quy luật thủy văn ven biển; tạo dựng cơ sở dữ liệu thực tiễn phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước cho Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Đa Độ và Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Chuỗi dữ liệu quan trắc năm 2023 mới chỉ tập trung phân tích đầy đủ 12 tháng tại điểm lấy nước Cầu Nguyệt, chưa duy trì đồng thời tần suất dày tại 3 điểm còn lại (Trung Trang, Cầu Vàng, Cổ Tiểu). Khóa luận chưa ứng dụng các mô hình toán thủy lực – chất lượng nước chuyên sâu (như MIKE 11, HEC-RAS hay QUAL2K) để mô phỏng động lực học lan truyền mặn và chất ô nhiễm theo các kịch bản xả thải và biến đổi khí hậu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng mạng lưới trạm quan trắc tự động liên tục đối với các thông số pH, DO, độ dẫn điện, độ mặn (Salinity) tại các cống đầu mối quan trọng.
- Ứng dụng mô hình số trị mô phỏng lan truyền độ mặn và lan truyền ô nhiễm hữu cơ trên toàn bộ hệ thống sông Đa Độ nhằm xây dựng công cụ hỗ trợ ra quyết định vận hành cống ngăn mặn theo thời gian thực.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường Nước, Kỹ thuật Công trình Thủy lợi có thể tham khảo quy trình xây dựng mạng lưới quan trắc nước mặt, phương pháp tính toán chỉ số WQI theo Quyết định 879/QĐ-TCMT và biểu mẫu phân tích số liệu thực nghiệm.
- Đơn vị quản lý và khai thác công trình thủy lợi: Cán bộ kỹ thuật tại Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Đa Độ và các công ty thủy nông khu vực duyên hải Bắc Bộ có thể sử dụng các số liệu đánh giá bồi lắng kênh mương, lưu lượng và đề xuất vận hành cống để xây dựng phương án cấp nước, tiêu thoát nước hợp lý.
- Đơn vị cấp nước sinh hoạt và cơ quan quản lý nhà nước: Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng và Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng có thể tham khảo chuỗi dữ liệu nước thô tại trạm Cầu Nguyệt để đánh giá độ an toàn nguồn nước đầu vào và hoạch định chính sách bảo vệ hành lang nguồn nước ngọt.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận bố trí các điểm lấy mẫu quan trắc tại những vị trí nào trên sông Đa Độ và theo dõi trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận thiết lập 4 điểm quan trắc đại diện theo hệ tọa độ UTM VN-2000: cống Trung Trang (NM1 – thượng lưu), cầu Vàng (NM2 – trung lưu), cống Cổ Tiểu (NM3 – hạ lưu) và cầu Nguyệt (NM4 – trạm bơm nước thô). Dữ liệu được theo dõi trong 3 năm liên tiếp: năm 2021 (tần suất 3 tháng/lần), năm 2022 (tần suất 2 tháng/lần) và năm 2023 (tần suất 1 tháng/lần tại cầu Nguyệt).
2. Diễn biến ô nhiễm hữu cơ và vi sinh vật giữa các đoạn sông trên sông Đa Độ thể hiện như thế nào qua số liệu quan trắc 2021 – 2022?
Mức độ ô nhiễm hữu cơ (COD, BOD₅, $N\text{-}NH_4^+$) và vi sinh (Coliform, E.Coli) tăng dần từ thượng lưu về hạ lưu. Tại cống Trung Trang, phần lớn các tháng đều đạt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A1). Tại cầu Vàng, COD vượt chuẩn từ 1,03 đến 1,16 lần và Coliform vượt chuẩn vào một số đợt. Tại cống Cổ Tiểu, ô nhiễm biểu hiện rõ rệt nhất: COD năm 2022 hầu hết các tháng vượt chuẩn (đạt 9,8 – 14,8 mg/L), $N\text{-}NH_4^+$ vượt chuẩn trong 4 đợt năm 2022 (đạt 0,31 – 0,41 mg/L), và Coliform vượt từ 1,32 đến 3,6 lần (cao nhất đạt 9.000 MPN/100ml vào tháng 1/2022).
3. Chất lượng nước tại điểm lấy nước thô Cầu Nguyệt trong năm 2023 có đạt yêu cầu cấp nước sinh hoạt không?
Kết quả quan trắc 12 tháng năm 2023 tại cầu Nguyệt cho thấy chất lượng nước ổn định và ở mức ô nhiễm thấp: độ dẫn điện từ 227 đến 398 µS/cm, chỉ tiêu Coliform tổng số dao động 963 – 2.200 VK/100ml (toàn bộ các tháng đều nằm dưới ngưỡng quy chuẩn 2.500 VK/100ml của Cột A1), Fecal Coliform từ 301 đến 650 VK/100ml, đáp ứng yêu cầu chất lượng nước thô đầu vào cho Nhà máy nước Cầu Nguyệt.
4. Chỉ số WQI trong khóa luận được tính toán dựa trên những thông số nào và theo văn bản hướng dẫn nào?
Chỉ số WQI được tính toán theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01/07/2011 của Tổng cục Môi trường dựa trên 8 thông số quan trắc: $BOD_5$, COD, $N\text{-}NH_4^+$, $P\text{-}PO_4^{3-}$, TSS, Độ đục, Tổng Coliform, DO (% bão hòa) và pH, sau đó phân cấp thành 5 mức tương ứng với các mục đích sử dụng nước khác nhau.
5. Sự cố xâm nhập mặn trên sông Đa Độ được ghi nhận ở mức độ nào và tác giả đề xuất nhóm giải pháp chính nào để khắc phục?
Theo báo cáo được trích dẫn, trong 3 tháng cuối năm 2019, độ mặn nước thô tại sông Đa Độ đã vượt 2 lần quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT và tăng gấp 50 lần độ mặn thông thường. Để phòng chống, tác giả đề xuất kiểm soát vận hành nghiêm ngặt hệ thống cống đầu mối (Trung Trang, Bát Trang, Quang Hưng) và cống tiêu ven biển (Cổ Tiểu, cống Họng), kết hợp nạo vét 313 kênh nhánh bị bồi lắng và tăng cường trạm đo mặn cảnh báo sớm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Văn Trọng đã phản ánh bức tranh toàn diện về hiện trạng và diễn biến chất lượng nước sông Đa Độ giai đoạn 2021 – 2023 qua 4 trạm quan trắc đại diện. Kết quả thực nghiệm chỉ ra sự phân hóa chất lượng nước rõ rệt với xu hướng suy giảm về phía hạ lưu do tác động của nước thải sinh hoạt, đô thị hóa và chế độ thủy văn ven biển, trong khi các kim loại nặng vẫn được duy trì ở ngưỡng an toàn. Hệ thống giải pháp công trình điều tiết cống ngăn mặn kết hợp quản lý nguồn thải được đề xuất là cơ sở khoa học và thực tiễn hữu ích nhằm bảo vệ an ninh nguồn nước mặt phục vụ sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp cho thành phố Hải Phòng.