Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng tại thành phố Hải Phòng nói chung và huyện Vĩnh Bảo nói riêng đang tạo áp lực lớn lên hệ thống công trình thủy lợi địa phương. Lượng nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư tập trung, nước thải sản xuất tiểu thủ công nghiệp làng nghề, nước thải bệnh viện và dòng chảy tràn nông nghiệp mang theo dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật phần lớn chưa qua xử lý triệt để đã xả trực tiếp vào hệ thống kênh mương, gây ứ đọng và suy giảm chất lượng nước mặt nghiêm trọng.
Sông Chanh Dương là trục thủy lợi trọng yếu của huyện Vĩnh Bảo với chiều dài 24,5 km, chảy qua địa bàn 16 trên tổng số 30 xã, thị trấn. Tuyến sông đảm nhận nhiệm vụ tiêu thoát và cung cấp nước tưới cho gần 11.612,5 ha đất sản xuất nông nghiệp (trong đó đất trồng lúa chiếm hơn 10.000 ha), đồng thời cấp nguồn nước thô đầu vào cho Nhà máy nước Vĩnh Bảo số 1, Nhà máy nước Vĩnh Bảo số 2 (tổng công suất trên 10.000 m³/ngày đêm) cùng 24 trạm cấp nước sạch mini phục vụ trên 90% dân số toàn huyện. Cùng với đó, kênh Bạch Đà giữ vai trò dẫn nước tưới tiêu và cung cấp nước thô cho Nhà máy nước Liễn Thâm (xã Tân Hưng). Trước dấu hiệu ô nhiễm ngày càng gia tăng trên hai tuyến thủy vực này, đề tài được thực hiện nhằm cung cấp dữ liệu khoa học về hiện trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Chanh Dương và kênh Bạch Đà huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2021 - 2023 dựa trên chuỗi thông số quan trắc lý hóa và vi sinh.
- Xác định các nguồn thải chính gây ô nhiễm và đề xuất hệ thống giải pháp bảo vệ, cải thiện chất lượng nguồn nước mặt có tính khả thi tại địa phương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng môi trường nước mặt sông Chanh Dương, chất lượng nước kênh Bạch Đà và các biện pháp kỹ thuật, quản lý nhằm bảo vệ nguồn nước.
- Phạm vi không gian: Tuyến sông Chanh Dương và kênh Bạch Đà thuộc địa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng (tập trung tại các điểm thu nước của Nhà máy nước số 2 Vĩnh Bảo và Nhà máy nước Liễn Thâm).
- Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu quan trắc định kỳ các tháng lẻ (tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11) trong 3 năm liên tiếp từ năm 2021 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng khung đối chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia để đánh giá chất lượng nguồn nước mặt:
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt), áp dụng ngưỡng giới hạn Cột A2 — quy định chất lượng nước dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp, hoặc sử dụng cho các mục đích bảo tồn động thực vật thủy sinh, tưới tiêu thủy lợi (B1) và giao thông thủy (B2).
- Khung kỹ thuật lấy mẫu và bảo quản: Thực hiện theo hướng dẫn của TCVN 5993-1995 (tham chiếu theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp nhận chuỗi số liệu quan trắc chất lượng nước mặt giai đoạn 2021 - 2023 do Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng thực hiện; thu thập dữ liệu điều kiện tự nhiên, thủy văn, hiện trạng kinh tế - xã hội và tài nguyên nước huyện Vĩnh Bảo.
- Phương pháp xử lý thống kê và trực quan hóa dữ liệu: Xử lý chuỗi số liệu 13 thông số quan trắc theo thời gian, lập bảng biểu tổng hợp và xây dựng các đồ thị diễn biến nồng độ chất ô nhiễm qua các tháng mùa khô và mùa mưa của từng năm.
- Phương pháp phân tích, so sánh đối chuẩn: Đối chiếu giá trị thực nghiệm của 13 chỉ tiêu môi trường với giá trị giới hạn quy định tại Cột A2 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT để xác định tỷ lệ và mức độ vượt chuẩn.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát hiện trường dọc hành lang sông Chanh Dương, kênh Bạch Đà và kênh Ba Đồng nhằm nhận diện các nguồn tiếp nhận chất thải sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp.
Quy trình lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu:
- Vị trí quan trắc: Vị trí 1 tại điểm lấy nước của Nhà máy nước số 2 Vĩnh Bảo (Sông Chanh Dương, tọa độ 20°38'50.2"N); Vị trí 2 tại điểm lấy nước của Nhà máy nước Liễn Thâm (Kênh Bạch Đà, tọa độ 20°41'50...N).
- Dụng cụ và hóa chất: Chai nhựa PE được xử lý rửa sạch bằng hỗn hợp $K_2Cr_2O_7$ và $H_2SO_4$, tráng bằng nước cất và tráng lại 3 lần bằng nước mẫu tại hiện trường. Mẫu vi sinh được thu thập trong bình chứa sạch, tiệt trùng và bọc kín miệng bằng giấy kim loại.
- Chế độ bảo quản: Các thông số hiện trường (nhiệt độ, pH) được đo đạc tức thời. Mẫu đưa về phòng thí nghiệm được bảo quản lạnh ở 4°C và phân tích trong thời gian không quá 24 giờ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nước mặt thành phố Hải Phòng và hệ thống sông, kênh Huyện Vĩnh Bảo
Chương 1 hệ thống hóa điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên nước thành phố Hải Phòng và huyện Vĩnh Bảo:
- Tổng lượng dòng chảy mặt hàng năm của thành phố Hải Phòng đạt 77,2 tỷ m³/năm, phân bố không đều theo mùa: dòng chảy thấp nhất vào tháng 3 và tháng 4 (3,67 - 3,68 tỷ m³/tháng, chiếm 4,7%/tháng), cao nhất vào tháng 8 (12,3 tỷ m³, chiếm 15,9% tổng lượng năm). Lượng nước khai thác cho nông nghiệp toàn thành phố là 647,379 triệu m³/năm (hệ thống Đa Độ lớn nhất với trên 195 triệu m³/năm; tưới trồng trọt chiếm 99,3% với trên 642,8 triệu m³). Nước cấp cho thủy sản đạt 175,38 triệu m³/năm. Nhu cầu cấp nước sinh hoạt đô thị phục vụ 1,2 triệu người với định mức 130 lít/người/ngày (tổng 156 triệu m³/năm). Mạng lưới giao thông thủy có tổng chiều dài trên 210 km (tuyến sông Văn Úc dài nhất đạt 57 km). Nguồn nước ngầm tại địa phương có độ mặn và độ chua cao, trữ lượng thấp.
- Huyện Vĩnh Bảo có diện tích tự nhiên 18.054,5 ha (đất nông nghiệp chiếm trên 12.000 ha), gồm 30 đơn vị hành chính cấp xã (1 thị trấn và 29 xã), được bao bọc bởi ba con sông lớn: sông Luộc (ranh giới Tây Bắc), sông Hóa (ranh giới Tây Nam - Nam) và sông Thái Bình (ranh giới phía Đông). Lượng mưa trung bình năm đạt 1.708 mm (mùa mưa 1.449 mm, mùa khô 259 mm), độ ẩm không khí 85 - 86%, biên độ triều dao động từ 0,8 m đến 0,9 m.
- Hệ thống thủy lợi Vĩnh Bảo vận hành dựa trên các trục chính: sông Chanh Dương (dài 24,5 km, mặt cắt đáy 10 - 20 m, 40 cây cầu bắc qua sông, đã kè 6 km bờ dọc Quốc lộ 37, lấy nước từ sông Luộc qua cống Chanh Chử, sông Hóa và sông Thái Bình); kênh Bạch Đà (cấp nước cho Nhà máy nước Liễn Thâm); kênh Ba Đồng (sâu trên 6 m, rộng trên 30 m).
- Nhận diện các nguồn phát sinh chất thải: Nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư nông thôn và chợ ven sông chưa qua xử lý; nước thải công nghiệp từ Cụm công nghiệp Tân Liên (13 doanh nghiệp hoạt động, 2 doanh nghiệp đang xây dựng, lưu lượng xả thải khoảng 420 m³/ngày đêm) cùng 6.253 cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể; nước thải nông nghiệp mang theo phân bón và thuốc trừ sâu (trong đó có các loại hóa chất cấm như Aldin, Thiol, Monitor).
Chương 2: Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận và quy trình kỹ thuật thu thập dữ liệu:
- Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu gồm chất lượng nước mặt tại sông Chanh Dương, kênh Bạch Đà và các giải pháp bảo vệ nguồn nước; phạm vi không gian tại huyện Vĩnh Bảo và phạm vi thời gian từ năm 2021 đến năm 2023.
- Trình bày 4 phương pháp nghiên cứu: thu thập số liệu thứ cấp, thống kê phân tích số liệu quan trắc, đánh giá đối chuẩn theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A2), và khảo sát thực địa nguồn thải.
- Mô tả vị trí 2 điểm lấy mẫu đại diện gắn với trạm cấp nước sạch (Nhà máy nước số 2 Vĩnh Bảo và Nhà máy nước Liễn Thâm).
- Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật về chuẩn bị dụng cụ thu mẫu bằng chai nhựa PE xử lý hóa chất $K_2Cr_2O_7/H_2SO_4$, bình vi sinh tiệt trùng, tần suất lấy mẫu định kỳ 2 tháng/lần vào các tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11 và quy trình bảo quản mẫu ở 4°C, phân tích trong 24 giờ theo TCVN 5993-1995.
Chương 3: Đánh giá chất lượng nước sông Chanh Dương, kênh Bạch Đà và đề xuất biện pháp bảo vệ nguồn nước
Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu phân tích 13 thông số lý hóa, vi sinh và đánh giá diễn biến chất lượng nước:
- Chất lượng nước sông Chanh Dương giai đoạn 2021 - 2023:
- Chỉ số Pemanganat: Các tháng 1, 3, 5 hàng năm đều đạt ngưỡng cho phép (dao động 2,53 - 3,45 $\text{mgO}_2/\text{l} \le 5,00$). Vào mùa mưa (tháng 7), nồng độ vượt chuẩn ở cả 3 năm (2021: 5,03; 2022: 5,64; 2023: 5,30 $\text{mgO}_2/\text{l}$). Tháng 9 năm 2021 vượt chuẩn (5,38 $\text{mgO}_2/\text{l}$), sau đó giảm dần và đạt chuẩn vào tháng 9/2022, 9/2023 và tháng 11 các năm (2,00 - 4,04 $\text{mgO}_2/\text{l}$).
- Chỉ số Coliform tổng số: Dao động từ 1.875 đến 6.250 VK/100ml. Chỉ số vượt ngưỡng $5.000\text{ VK/100ml}$ vào tháng 9/2021 (6.250 VK/100ml), tháng 11/2021 (5.475 VK/100ml) và tháng 9/2022 (5.800 VK/100ml). Đến năm 2023, chỉ số duy trì trong ngưỡng cho phép (3.240 - 4.538 VK/100ml).
- Hợp chất Nitơ: Amoni/N dao động từ 0,152 đến 0,860 mg/l, vượt quy chuẩn ($\le 0,30\text{ mg/l}$) từ 1,03 đến 2,87 lần tại nhiều đợt quan trắc (đặc biệt các tháng 3 và tháng 7, cực đại 0,860 mg/l vào tháng 7/2021 và 0,853 mg/l vào tháng 3/2021). Nitrit/N dao động từ 0,038 đến 0,190 mg/l, vượt quy chuẩn ($\le 0,050\text{ mg/l}$) từ 1,06 đến 3,80 lần (cực đại 0,190 mg/l vào tháng 3/2021). Nitrat/N ổn định ở mức 0,685 - 1,070 mg/l, đạt tiêu chuẩn ($\le 5,000\text{ mg/l}$).
- Kim loại (Mn, Fe) và các chỉ tiêu khác: Mangan vượt chuẩn ($\le 0,200\text{ mg/l}$) vào tháng 7 các năm (0,213 - 0,267 mg/l) và tháng 9/2021 (0,270 mg/l). Sắt toàn phần vượt chuẩn ($\le 1,00\text{ mg/l}$) vào tháng 7/2021 (1,128 mg/l), tháng 9/2021 (1,450 mg/l) và tháng 7/2022 (1,328 mg/l). Clorua thấp (13,42 - 54,67 mg/l $\le 350$), độ đục từ 12,80 đến 59,63 NTU, pH duy trì 7,15 - 7,65.
- Chất lượng nước kênh Bạch Đà giai đoạn 2021 - 2023:
- Chỉ số Pemanganat: Đạt chuẩn trong các tháng 1, 3, 5 (2,46 - 4,50 $\text{mgO}_2/\text{l}$), nhưng vượt chuẩn từ 1,13 đến 1,71 lần vào tháng 7 hàng năm (tháng 7/2021: 6,89; tháng 7/2022: 5,66; tháng 7/2023: 8,55 $\text{mgO}_2/\text{l}$).
- Coliform tổng số: Đạt quy chuẩn trong toàn bộ giai đoạn quan trắc, dao động ở mức 93 - 740 VK/100ml.
- Hợp chất Nitơ: Ô nhiễm Amoni/N diễn biến nghiêm trọng, dao động 0,200 - 1,614 mg/l (cực đại tháng 3/2021 đạt 1,614 mg/l, gấp hơn 5,3 lần quy chuẩn; tháng 3/2022 đạt 0,721 mg/l; tháng 3/2023 đạt 0,917 mg/l; các tháng 7 dao động 0,430 - 0,862 mg/l). Nitrit/N vượt chuẩn nhiều thời điểm (0,034 - 0,184 mg/l, cực đại 0,184 mg/l tháng 3/2021). Nitrat/N đạt chuẩn (0,605 - 1,307 mg/l).
- Kim loại và khoáng hóa: Mangan vượt chuẩn vào tháng 3/2021 (0,222 mg/l), tháng 5/2023 (0,237 mg/l) và tháng 7 các năm (0,217 - 0,360 mg/l). Sắt toàn phần đạt chuẩn ($\le 1,00\text{ mg/l}$, dao động 0,310 - 0,976 mg/l). Clorua dao động 19,65 - 117,72 mg/l (chưa bị nhiễm mặn).
- Phân tích nguyên nhân và đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp:
- Giải pháp tuyên truyền: Nâng cao nhận thức cộng đồng, lắp đặt bổ sung biển cấm đổ rác (sau khi đã lắp 50 biển), di dời dứt điểm chợ cóc ven kênh, phổ biến kỹ thuật sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật đúng liều lượng.
- Giải pháp quản lý: Tiếp tục thực hiện cam kết bảo vệ sông Chanh Dương ký ngày 15/6/2019 giữa UBND huyện và 16 xã/thị trấn; tăng cường thanh tra việc xả thải của Cụm công nghiệp Tân Liên và 6.253 cơ sở sản xuất; kiểm soát chặt chẽ việc thu gom bao bì thuốc trừ sâu.
- Giải pháp kỹ thuật: Nạo vét bùn lắng định kỳ, mở rộng kiên cố hóa đê kè ngoài phạm vi 6 km hiện có, xây dựng hệ thống thu gom và trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tại các cụm dân cư.
- Các giải pháp khác: Điều tiết thủy lực các cống đầu mối (Chanh Chử, Ba Đồng) hợp lý nhằm tăng khả năng tự làm sạch của dòng nước.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa mức độ ô nhiễm nước mặt trên hai thủy vực cấp nước thô trọng điểm của huyện Vĩnh Bảo qua bảng tổng hợp số liệu quan trắc thực tế:
| Thông số quan trắc |
Đơn vị |
QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A2) |
Diễn biến tại Sông Chanh Dương (2021 - 2023) |
Diễn biến tại Kênh Bạch Đà (2021 - 2023) |
Đánh giá mức độ ô nhiễm |
| pH |
- |
6,0 - 8,5 |
7,15 - 7,65 |
7,21 - 7,67 |
Đạt chuẩn toàn thời gian |
| Độ đục |
NTU |
$\le 500$ |
12,80 - 59,63 |
9,82 - 35,68 |
Đạt chuẩn toàn thời gian |
| Clorua ($Cl^-$) |
mg/l |
$\le 350$ |
13,42 - 54,67 |
19,65 - 117,72 |
Nguồn nước ngọt, chưa nhiễm mặn |
| Pemanganat |
$\text{mgO}_2/\text{l}$ |
$\le 5,00$ |
2,00 - 5,64 |
2,46 - 8,55 |
Vượt chuẩn vào tháng 7 (và tháng 9/2021) |
| Amoni ($NH_4^+-N$) |
mg/l |
$\le 0,30$ |
0,152 - 0,860 |
0,200 - 1,614 |
Ô nhiễm thường xuyên (vượt 1,03 - 5,38 lần) |
| Nitrit ($NO_2^--N$) |
mg/l |
$\le 0,050$ |
0,038 - 0,190 |
0,034 - 0,184 |
Ô nhiễm theo đợt (vượt 1,06 - 3,80 lần) |
| Nitrat ($NO_3^--N$) |
mg/l |
$\le 5,000$ |
0,685 - 1,070 |
0,605 - 1,307 |
Đạt chuẩn toàn thời gian |
| Coliform tổng số |
VK/100ml |
$\le 5.000$ |
1.875 - 6.250 |
93 - 740 |
Sông Chanh Dương vượt cục bộ; Bạch Đà đạt |
| Mangan (Mn) |
mg/l |
$\le 0,200$ |
0,094 - 0,270 |
0,073 - 0,360 |
Vượt chuẩn trong mùa mưa (tháng 7) |
| Sắt (Fe toàn phần) |
mg/l |
$\le 1,00$ |
0,433 - 1,450 |
0,310 - 0,976 |
Sông Chanh Dương vượt tháng 7-9; Bạch Đà đạt |
Đóng góp chính của khóa luận:
- Cung cấp chuỗi dữ liệu thực nghiệm đồng bộ trong 3 năm (2021 - 2023) phản ánh chính xác chất lượng nước mặt tại sông Chanh Dương và kênh Bạch Đà, xác định được 4 thông số chính thường xuyên vượt ngưỡng cấp nước sinh hoạt gồm Amoni, Nitrit, Chỉ số Pemanganat và vi sinh Coliform.
- Làm rõ tính quy luật mùa vụ của chất ô nhiễm: ô nhiễm hữu cơ (Pemanganat) và kim loại (Mn, Fe) gia tăng trong các tháng mùa mưa (tháng 7, 9) do dòng chảy tràn bề mặt cuốn theo chất bẩn; ô nhiễm Amoni và Nitrit đạt đỉnh vào tháng 3 và tháng 7 do hoạt động sản xuất và xả thải chưa xử lý.
- Đề xuất hệ thống giải pháp phân định theo 4 nhóm (tuyên truyền, quản lý, kỹ thuật, vận hành công trình) có tính ứng dụng trực tiếp cho đơn vị khai thác công trình thủy lợi và cơ quan quản lý môi trường huyện Vĩnh Bảo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi quan trắc tập trung tại 2 vị trí lấy nước đầu vào của Nhà máy nước số 2 Vĩnh Bảo (sông Chanh Dương) và Nhà máy nước Liễn Thâm (kênh Bạch Đà), chưa bao phủ toàn diện các điểm phân lưu, cống nhánh và khu vực tiếp giáp nguồn thải trực tiếp dọc toàn tuyến sông dài 24,5 km.
- Nghiên cứu sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp với tần suất quan trắc định kỳ 2 tháng/lần (các tháng lẻ), chưa phản ánh liên tục các biến động đột xuất theo từng tuần hoặc theo chu kỳ triều cụ thể (2 lần triều/ngày).
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng mạng lưới điểm lấy mẫu quan trắc dọc trục sông Chanh Dương, kênh Ba Đồng và các kênh cấp 1, cấp 2 để phân vùng chất lượng nước chi tiết.
- Tăng tần suất quan trắc tại các thời điểm xả thải cao điểm của Cụm công nghiệp Tân Liên và các đợt phun thuốc bảo vệ thực vật tập trung trong sản xuất nông nghiệp.
- Ứng dụng mô hình toán thủy lực và chất lượng nước để mô phỏng sự lan truyền chất ô nhiễm (Amoni, Nitrit, Pemanganat) phục vụ công tác cảnh báo sớm cho các nhà máy nước sạch.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng và mục đích sau:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường nước: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt phục vụ cấp nước sinh hoạt và phương pháp đối chuẩn theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT.
- Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Vĩnh Bảo và Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng: Cung cấp chuỗi dữ liệu thực tế 13 thông số lý hóa - vi sinh giai đoạn 2021 - 2023 làm cơ sở điều chỉnh quy trình xử lý nước thô tại Nhà máy nước số 2 Vĩnh Bảo và Nhà máy nước Liễn Thâm.
- Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và xã: Cung cấp luận cứ thực tiễn về hiện trạng xả thải và hiệu quả quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước theo cam kết bảo vệ sông Chanh Dương.
Câu hỏi thường gặp
1. Những thông số môi trường nào tại sông Chanh Dương và kênh Bạch Đà bị vượt giới hạn theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A2)?
Tại sông Chanh Dương, 4 chỉ tiêu chính vượt chuẩn gồm Amoni/N (vượt 1,03 - 2,87 lần), Nitrit/N (vượt 1,06 - 3,80 lần), Chỉ số Pemanganat (vượt vào tháng 7 hàng năm và tháng 9/2021), và Coliform tổng số (vượt vào tháng 9, 11/2021 và tháng 9/2022). Ngoài ra, Mangan và Sắt toàn phần vượt chuẩn cục bộ vào các tháng mùa mưa (tháng 7, 9). Tại kênh Bạch Đà, các chỉ tiêu vượt chuẩn gồm Amoni/N (vượt 1,16 - 5,38 lần), Nitrit/N (vượt 1,12 - 3,68 lần), Pemanganat (vượt vào tháng 7 hàng năm từ 1,13 - 1,71 lần) và Mangan (vượt vào tháng 3/2021, tháng 5/2023 và tháng 7 các năm).
2. Sông Chanh Dương đóng vai trò như thế nào trong hệ thống cấp nước của huyện Vĩnh Bảo?
Sông Chanh Dương dài 24,5 km, chảy qua 16 xã, thị trấn; cung cấp nước tưới tiêu cho gần 11.612,5 ha đất nông nghiệp và cung cấp nguồn nước thô đầu vào cho Nhà máy nước Vĩnh Bảo số 1, Nhà máy nước Vĩnh Bảo số 2 cùng 24 trạm cấp nước sạch mini (gồm 2 trạm công suất 500 m³/ngày đêm và 22 trạm công suất 200 m³/ngày đêm), bảo đảm cấp nước sạch cho hơn 90% người dân huyện Vĩnh Bảo.
3. Nồng độ Amoni tại kênh Bạch Đà đạt giá trị cao nhất vào thời điểm nào và vượt chuẩn bao nhiêu lần?
Nồng độ Amoni/N tại kênh Bạch Đà đạt đỉnh vào tháng 3 năm 2021 với giá trị 1,614 mg/l, vượt 5,38 lần so với giới hạn Cột A2 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT ($\le 0,30\text{ mg/l}$).
4. Những nguồn thải công nghiệp và nông nghiệp chính nào được xác định gây ô nhiễm nguồn nước Vĩnh Bảo?
Nguồn thải công nghiệp chính gồm Cụm công nghiệp Tân Liên với 13 doanh nghiệp đang hoạt động và 2 doanh nghiệp đang xây dựng có tổng lượng xả thải khoảng 420 m³/ngày đêm qua nhánh kênh Ba Đồng, cùng 6.253 cơ sở sản xuất kinh doanh nằm rải rác. Nguồn nông nghiệp xuất phát từ việc lạm dụng phân bón và các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt ốc bươu vàng, trong đó có hóa chất cấm như Aldin, Thiol, Monitor thải ra mương dẫn.
5. Nguồn nước sông Chanh Dương và kênh Bạch Đà có bị nhiễm mặn trong giai đoạn 2021 - 2023 không?
Không. Số liệu quan trắc chỉ tiêu Clorua trong suốt giai đoạn 2021 - 2023 tại sông Chanh Dương dao động từ 13,42 đến 54,67 mg/l và tại kênh Bạch Đà dao động từ 19,65 đến 117,72 mg/l, đều nằm thấp hơn nhiều so với giới hạn quy chuẩn Cột A2 ($\le 350\text{ mg/l}$), khẳng định nguồn nước mặt tại các điểm lấy mẫu nghiên cứu chưa bị xâm nhập mặn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Thị Hồng Hạnh đã đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng nước mặt tại sông Chanh Dương và kênh Bạch Đà huyện Vĩnh Bảo giai đoạn 2021 - 2023 dựa trên 13 thông số quan trắc lý hóa, vi sinh. Kết quả nghiên cứu chỉ ra nguồn nước mặt tại hai thủy vực này đang đối mặt với nguy cơ ô nhiễm hữu cơ, hợp chất nitơ (Amoni, Nitrit), vi sinh và kim loại vào mùa mưa, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước thô cấp cho sinh hoạt và nông nghiệp. Các giải pháp quản lý, tuyên truyền và kỹ thuật công trình do tác giả đề xuất cung cấp cơ sở khoa học thiết thực nhằm bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường nước trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo.