fi s15 ESSS5 SƠ G5 GHẾ SƠ Ses SS HN SG VU GHI ĐẾN XS NƠI GHI eeSƠ SE eSHN SƠ HN SƠN SG: BỘ GIÁO DỤC VA ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP.HCM KHOA SINH SVTH: NGUYEN THỊ HẠ NGUYÊN ĐỀ TÀI: -_———_ — BI. | | fre Pave | THANH PHO HO CHÍ MINH- 2003 TP. Hồ Chí Minh, ngày.năm 2003 Giáo viên hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Tuyên s 8 SSS lr ĐG CÔ ZZG.
“ e) NHAN XÉTC ỦA G a ĐIỂM:------------- TP. Hỗ Chí Minh, ngay. ee SO) LL LL VN SƯƠI NGHĨ Ơn GHẾI MỚI GHÚI SA NNỚI VÌNG ĐƠNG THAIn Lee emaoHOpS|AdTEsl YT n —— SSO a Ss LỜI CAM ON Fey bai Em xin chân thành cảm ơn thây NGUYEN VĂN TUYEN đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp. Em cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa SINH VẬT đặc biệt là Bộ môn Môi Trường Sinh Thái - trường PHSP.TPHCM đã diu dắt em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể lớp Sinh 4 cing bạn bè đã giúp đỡ, động viên, góp ý cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp. Và đặc biệt con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cha,Mẹ đã dày công nuôi dưỡng con đến ngày hôm nay. Thành phố Hỗ Chí Minh, Tháng 5 năm 2003 Sinh Viên Thực Hiện NGUYEN THỊ HẠ NGUYÊN ey _—————. re ee en an a--a-_-_- .- _ -_'_ “xe an¬a- _- 3 = STeGL—=a1.dst OV(IeoESdamryfG5)i MỤC LỤC .=o00-~--- PHAN I: MO ĐẦU.
PHAN II: TONG LUẬN VAN ĐỀ Ô NHIEM THỦY VUC TREN THẾ GIỚI VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ Ở CÁC NƯỚC |. TINH HÌNH SỬ DỤNG NƯỚC TREN THE GIỚI. TINH HÌNH Ô NHIEM NƯỚC. PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT Ở CÁC NƯỚC.
PHAN III: KHU VUC THÀNH PHO HO CHÍ MINH. DIEU KIỆN TỰ NHIÊN THÀNH PHO HO CHÍ MINH. il, KHÍ HẬU - NHIỆT ĐỘ. IV, THỦY VĂN - HE THỐNG THOÁT NƯỚC VA CÁC DONG CHAY.
DAN CƯ VÀ DIỆN TÍCH THÀNH PHO HỒ CHÍ MINH.TÌNH HÌNH Ô NHIỄM THÀNH PHO HO CHÍ MINH. I, LƯU LƯỢNG NƯỚC THAI. CÁC NGUON Ô NHIEM CHÍNH. PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT CỦA THÀNH PHỐ.
PHAN IV: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. THO! GIAN LAM LUẬN VĂN, II. DỤNG CỤ HOÁ CHẤT. IV, QUÁ TRÌNH THUC HIỆN.
PHẦN V: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. MÔI TRƯỜNG. CƠ CẤU SINH VAT, [CT—“I'e@) PHAN VI: KET LUAN VA DE XUAT. PHAN VII: PHU LUC VÀ HÌNH VE.
oe + PHAN VIH: TÀI LIỆU THAM KHẢO. Ế(he6—s 2bLTÐCmu4teổ.) BT<iCsoev)t ae | | LUẬN V AN TOT NGHIEP GVHD: T.S NGUYEN VĂN TUYÊN PHAN 1: MO DAU ae, Cùng với sự tiến bộ khoa hoc và công nghệ. nền kinh tế thé giới sau nửa thế kỹ XX đã phát triển rất nhanh, sự phát triển mà người ta thường gọi là than kì đã nâng cao chất lượng cuộc sống con người, và con người ngày càng tác động mạnh mẽ vào thiên nhiên nhằm phục vụ lợi ích và đáp ứng nhu cầu của mình. Có phải là nghịch lí không khi mà tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hoá ngày càng gia tăng bao nhiêu thì mức độ hủy hoại môi trường ngày càng mạnh mẽ bấy nhiêu.
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật làm xuất hiện nhiều ngành công nghiệp mới và các nhà máy xí nghiệp mọc lên ngày càng nhiều đã tác động mạnh mẽ đến môi trường. Và ô nhiễm môi trường sống vốn là vấn đề cấp bách mà cả thế giới đang quan tâm. Trong đó ô nhiễm nước được chú ý nhiều nhất vì nó dễ dàng dẫn đến sự ô nhiễm đất, không khí, gây độc cho động - thực vật - con người. Đặc biệt sự nhiễm bẩn nước tại các thành phố lớn - là nơi tập trung các công nghệ khoa học, kỹ thuật tiên tiến - càng nghiêm trọng và đáng lo ngại nhất.
Cũng như nhiều thành phố lớn khác trên thế giới, thành phố Hồ Chí Minh tập trung dân cư đông đúc (ước tính hiện nay gần 8 triệu người) và có tốc độ công nghiệp hoá - đô thị hoá diễn ra nhanh nhất cùng số lượng lớn các khu công nghiệp, khu chế xuất, các nhà máy, xí nghiệp, chủ yếu là các ngành công nghiệp gây ô nhiễm môi trường. Kết quả mỗi ngày lượng nước thải xả vào kênh rạch nội thành rất lớn (khoảng 550.000m nước thải sinh hoạt và 650.000m` nước thải công nghiệp). Hầu hết lượng nước thải này chưa qua xử lý nên kênh rạch trên thành phố bị ô nhiễm nang nể, Các chỉ số phân tích cho thấy mức độ ô nhiễm quá ngưỡng cho phép hàng chục lần. Sự 6 nhiễm này làm cho kênh rạch có mau đen, mùi thối, gây mất mỹ quan, làm khó chịu và ảnh hưởng đến sức khoẻ người dân.
Trước vấn để bức xúc này, để giải quyết nạn ô nhiễm môi trường nước trước tiên cần phải giải quyết ô nhiễm ở các kênh rạch. Và đây là trách nhiệm của tất cả mọi người chứ không còn là trách nhiệm riêng của các nhà môi trường học. Vấn dé này đã thực hiện nhiều năm với biện pháp cơ học là chủ yếu. tình hình ô nhiễm vẫn không được cải thiện.
Vậy ngoài biện pháp cơ học còn có biện pháp nào ít tốn kém, đơn giản, dễ tiến hành, kết quả nhanh. chính xác để xử lý nguồn nước. Đó chính là biện pháp sinh học. Tham gia vào việc xử lý nước thải không riêng chỉ có các ngành tảo mà là tổ hợp SVTH: NGUYÊN THỊ HA NGUYÊN TRANG | LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYEN VĂN TUYEN * DIEU TRA - PHAN LẬP- NUOI THU NGHIỆM KHẢ NĂNG XỬ LÝ NƯỚC THÁI CỦA NGÀNH TẢO LAM Ở KÊNH NHIÊU LỘC - THỊ NGHE - THÀNH PHO HỒ CHÍ MINH “ -----000----- ———————————Eễ.ễễ SVTH: NGUYEN THỊ HA NGUYÊN TRANG 2 N VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYEN VĂN TUYÊN PHẦN H: TONG LUẬN VẤN ĐỀ Ô NHIEM THUY VỰC TREN THẾ GIỚI VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ Ở CÁC NƯỚC.
TINH HÌNH SU DUNG NƯỚC TREN THẾ GIỚI: 1. Ý nghĩa và tầm quan trong của nước: Nước đóng vai trò quan trọng, 50 - 98% khối lượng cơ thể của động - thực vật là nước. Nước là nguyên liệu cho cây quang hợp để tạo ra chất hữu cơ, là phương tiện vận chuyển chất vô cơ và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật. Các quá trình trao đổi năng lượng và diéu hoà thân nhiệt cơ thể đều có sự tham gia của nước.
Rất nhiều loài sống trong môi trường nước và nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của sinh vật. Tài nguyên nước: Tổng trữ lượng nước trên thế giới là 1. Nước ngọt là 32 triệu km” (Kalimin -1968 ). Nước có ích không quá 3 triệu kmÌ.
Nước mưa 105 ngàn kmỶ, phan lớn đóng băng không dùng được, khoảng1/3 đổ ra sông. Nước sông chỉ có 1. So với 30 năm trước, lượng nước ngầm ngày nay tăng 35 lần. Nước sinh hoạt chiếm khoảng 6% lượng nước chỉ dùng trên thế giới.
Phần lớn các nước trên thế giới dùng nước mặt: ở Anh là 2/3, Mỹ là 3/4, Nhật đến 90%, Cộng Hòa Liên Bang Đức và Hà Lan là 2 quốc gia hoàn toàn sử dụng nước ngầm (vì nước bé mặt đã bị 6 nhiễm ). Nước mặt trên thế giới đã bi 6 nhiễm. Riêng 1980 trên thế giới có 720 triệu người không được uống nước sạch. Ở Anh 90%, ở Mỹ khoảng 50% dân cư sử dụng nước với chất lượng đáng nghi ngờ.
Sông Missisippi có 36 hợp chất hóa học, sông Thames (Anh) nhiều crôm. Theo Riabsikov (1972) thì toàn bộ nước ngọt của trái đất có thể bị cạn kiệt vào năm 2100. Năm 2230 toàn bộ nước ngọt sẽ trở thành nước liên kết trong sản phẩm công nghiệp. Nước mặn có xu hướng ngày càng tăng.
Theo Lvôvits mối đe doa về giảm chất lượng nước còn nghiêm trọng hơn mối đe doa thiếu hụt nước. Tình hình sử dụng nước: SVTH: NGUYÊN THỊ HA NGUYÊN TRANG 3 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: T.S NGUYEN VĂN TUYÊN Việc sử dung nước trên thế giới có thể chia thành 3 nhóm: a Thủy lợi 73%. Cơ cấu sử dụng nước ở các nước khác nhau là không giống nhau. Ở các nước công nghiệp phát triển - nước dùng cho sản xuất công nghiệp chiếm 40%, các nước đang phát triển - phần lớn nước dùng cho thuỷ lợi.
Lượng nước sử dụng vào tất cả các hoạt động kinh tế, đời sống của toàn thế giới không ngừng tăng. Theo số lượng thống kê của nhà nghiên cứu Lvôvits (Nga) tình hình tăng như sau: a Năm 1900: 400 Km` a Năm 1970: 2600 Km’ a Nam 2000: 5980 Km` Sau 100 năm kể từ 1900 - 2000, lượng nước sử dung cho thuỷ lợi tăng chậm (10 lần), còn lượng nước sử dụng cho công nghiệp tăng rất nhanh (63 lần). Một vấn để quan trọng liên quan đến sự thay đổi cán cân nước và ô nhiễm nước là tỉ lệ giữa lượng nước hoàn lại và không hoàn lại của 2 lĩnh vực: Thủy lợi - Công nghiệp không giống nhau. Nước sử dụng cho thủy lợi gần 90% lượng nước sử dụng bị tiêu hao bằng nhiều con đường (thấm, bốc hơi.
Chỉ còn trên 10% là trở về sông suối. Nước sử dụng cho công nghiệp thì ngược lại: lượng nước mất đi rất ít (10%) còn 90% nước hoàn lại dưới dạng nước thải ô nhiễm dưới mức độ khác nhau. Nước sử dụng cho sinh hoạt gia đình cũng diễn ra tương tự như dùng trong công nghiệp. Lượng nước sử dụng cho công nghiệp và sinh hoạt càng lớn thì tình trạng nước ô nhiễm càng tăng.
Việc sử dụng nước đã dẫn đến hậu quả là làm mất cân bằng nước và tạo nguồn ô nhiễm lớn. Cũng theo tính toán của Lvôvits lượng nước thải tổng cộng năm 1900 là 28.8 km”, 1970 là 490 kmỶ và 2000 là 1824 kmỶ. Một ngày đêm hiện nay trên thế giới tiêu thụ 8 -10 tỷ tấn nước. TINH HÌNH Ô NHIEM NƯỚC: SVTH: NGUYÊN THỊ HẠ NGUYÊN TRANG 4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: T.§ NGUYEN VĂN TUYEN Su 6 nhiễm nước là sự xuất hiện của một hay nhiều chất lạ trong môi trường nước dù chất đó có hại hay không.
Khi vượt quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể sinh vật thì chất đó trở nên độc hại. Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa “ Sự ô nhiễm là biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước làm 6 nhiễm nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, vui chơi, giải trí, đối với động vật nuôi và các loài hoang dại”. Nguồn gốc gây ô nhiễm nước có thể là do tự nhiên hoặc do con người tạo ra. Sự ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên là do mưa, tuyết tan, nước mưa rơi xuống mat đất, mái nhà đường phố, khu công nghiệp.