Đặt vấn đề Môi trƣờng là nơi con ngƣời khai thác nguồn vật liệu và năng lƣợng cần thiết cho hoạt động sống để tồn tại và phát triển. Các sản phẩm do con ngƣời sản xuất đều bắt nguồn từ các dạng vật chất tồn tại trên trái đất và không gian bao quanh trái đất. Tồn tại trong môi trƣờng là nƣớc, đất, không khí là những yếu tố không thể thiếu cho sự sống, sự tồn tại, sự phát triển của con ngƣời và sinh vật. Và nƣớc là một trong những nhân tố vô cùng quan trọng và cần thiết cho nhu cầu sống của con ngƣời và các sinh vật.
Nƣớc chiếm ¾ diện tích trái đất, là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, là yếu tố không thể thiếu cho sự sống. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của sự sống, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và thâm canh nông nghiệp ngày càng phát triển đã có nhiều ảnh hƣởng xấu đến nguồn tài nguyên này. Nhiều nơi nguồn nƣớc bề mặt thậm chí cả nƣớc ngầm đã bị ô nhiễm nghiêm trọng gây ảnh hƣởng xấu tới chất lƣợng của nƣớc và ảnh hƣởng đến sức khỏe của con ngƣời, động vật, làm giảm năng suất và chất lƣợng cây trồng. Hiện nay thế giới đang rung hồi chuông báo động vê thực trạng ô nhiễm môi trƣờng toàn cầu.
Môi trƣờng đã trở thành vấn đề chung của toàn nhân loại và đƣợc thế giới quan tâm. Nƣớc là tài nguyên có thể tái tạo, nhƣng sử dụng phải cân bằng nguồn dự trữ và tái tạo, để tồn tại và phát triển sự sống lâu bền. Con ngƣời, động, thực vật sẽ không tồn tại đƣợc nếu thiếu nƣớc. Tuy nhiên, nƣớc cũng sẽ gây tai họa và tử vong cho con ngƣời khi bị nhiễm bẩn.
Thiếu nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng ô nhiễm đang là nguyên nhân chủ yếu gây nên các loại dịch bệnh nhƣ tả, lỵ, ngoài da, phụ khoa… và phổ biến nhất phải kể tới đó là bệnh tiêu chảy cấp. n 2 Nhu cầu nƣớc sạch phục vụ sinh hoạt của nông thôn Việt Nam còn rất lớn, càng bức xúc hơn trong điều kiện nguồn nƣớc ngày càng bị ô nhiễm nặng do chất thải từ các khu công nghiệp, chất thải từ sản xuất nông nghiệp (phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc tăng trƣởng…), chất thải từ nguồn sinh hoạt của ngƣời dân chƣa đƣợc quan tâm, xử lý. Trong đó phải nhấn mạnh đến giải pháp xử lý nƣớc thải sinh hoạt từ các khu dân cƣ hiện vẫn chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Vì vậy, rất cần thiết là phải tiếp cận với đối tƣợng là các hộ gia đình để cùng tìm kiếm giải pháp xử lý nƣớc thải sinh hoạt đạt hiệu quả cao, ít tốn kém, ổn định lâu dài, phù hợp với nhu cầu nguyện vọng của nhiều vùng nông thôn Việt Nam.
Giải quyết tốt vấn đề nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng sẽ kiểm soát đƣợc một phần không nhỏ bệnh tật ở nƣớc ta (những bệnh có thể ngừa đƣợc). Cung cấp nƣớc sạch đầy đủ và sạch là một trong những điều kiện cơ bản để bảo vệ sức khỏe cho con ngƣời. Quốc gia sẽ không thể phát triển bền vững nếu không tiếp tục bảo vệ môi trƣờng sống, không đảm bảo nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng. Xuất phát từ thực trạng việc sử dụng nƣớc trong sinh hoạt của ngƣời dân, để đánh giá đƣợc thực trạng chất lƣợng nguồn nƣớc đang sử dụng tại xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, đồng thời để xác định đƣợc nhu cầu tiếp cận nƣớc sạch của ngƣời dân, đƣợc sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa môi trƣờng, dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của giảng viên Th.S Hà Đình Nghiêm, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá chất lƣợng nƣớc sinh hoạt của ngƣời dân tại xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”.
Mục đính và yêu cầu của đề tài 1. Mục đích của đề tài - Thông qua nghiên cứu đề tài nắm đƣợc hiện trạng chất lƣợng của nguồn nƣớc sử dụng cho sinh hoạt tại xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. n 3 - Xác định đƣợc nhu cầu sử dụng nƣớc sạch cho sinh hoạt của ngƣời dân tại xã. - Đề ra các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề môi trƣờng và nhu cầu sử dụng nƣớc sạch cho sinh hoạt của ngƣời dân tại xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Yêu cầu của đề tài - Thông tin và số liệu thu thập đƣợc chính xác, trung thực, khách quan. - Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu. - Các kết quả phân tích phải đƣợc so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trƣờng Việt Nam. - Những kiến nghị đƣa ra có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của địa phƣơng 1.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Giúp bản thân em có cơ hội tiếp cận với cách thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, giúp em vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế. Ý nghĩa thực tiễn - Phản ánh thực trạng về môi trƣờng nƣớc sinh hoạt và nhu cầu sử dụng nƣớc sạch của ngƣời dân xã Ký Phú. - Cảnh báo các vấn đề cấp bách và nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trƣờng nƣớc.
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trƣờng cho ngƣời dân địa phƣơng, các tổ chức, cá nhân. - Làm cơ sở cho công tác quy hoạch, kế hoạch, xây dựng chính sách bảo vệ môi trƣờng nƣớc, kế hoạch cấp nƣớc sạch cho ngƣời dân xã Ký Phú, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở pháp lý của đề tài 2.
Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tài nguyên nước của Việt Nam - Luật Bảo vệ môi trƣờng 2014. - Luật Tài nguyên nƣớc 2012. - Các nghị định, thông tƣ, Quyết định, Chỉ thị, Văn bản của Chính Phủ, cơ quan Trung Ƣơng, địa phƣơng liên quan đến công tác bảo vệ môi trƣờng, tài nguyên nƣớc: + Thông tƣ số 01/2015/TT-BTNMT ngày 09/01/2015 Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật quan trắc và dự báo tài nguyên nƣớc. + Thông báo số 1088/VPCP-NN V/v soạn thảo Chỉ thị của Thủ tƣớng chính phủ về việc tăng cƣờng quản lý, bảo vệ tài nguyên nƣớc.
+ Thông Tƣ 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/07/2014 Quy định việc hành nghề khoan nƣớc dƣới đất. + Thông Tƣ 13/2014/TT-BTNMT ngày 17/02/2014 Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nƣớc dƣới đất. + Thông Tƣ 12/2014/TT-BTNMT ngày 17/02/2014 Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nƣớc mặt. + Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng.
+ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của chính phủ về thoát nƣớc và xử lý nƣớc thải. + Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND V/v qui định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc, xả nƣớc vào nguồn nƣớc và hành nghề khoan nƣớc. n 5 + Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND V/v quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nƣớc dƣới đất. - Các tiêu chuẩn Việt Nam liên quan đến chất lƣợng nƣớc sinh hoạt: + Tiêu chuẩn vệ sinh nƣớc cấp sinh hoạt (TCVN 5502:2003).
+ Tiêu chuẩn vệ sinh nƣớc ăn uống (Ban hành theo Quyết định của Bộ trƣởng Bộ Y tế số 1329/2002/BYT/QĐ ngày 18/04/2002). + Tiêu chuẩn nƣớc sạch (Ban hành theo Quyết định số 09/2005/QĐ- BYT ngày 11 tháng 03 năm 2005 của Bộ trƣởng Bộ Y tế). + QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc mặt. + Tiêu chuẩn nƣớc ăn uống (QCVN 01:2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và Môi trƣờng biên soạn và đƣợc Bộ trƣởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tƣ số: 04/2009/TT - BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009).
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và Môi trƣờng biên soạn và đƣợc Bộ trƣởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tƣ số: 05/2009/TT - BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009). Các tác nhân và thông số hoá học gây ô nhiễm môi trường nước Các tác nhân và thông số hoá học gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc bao gồm các tác nhân sau: - Kim loại nặng: Các kim loại nặng nhƣ Hg, Cd, Pb, As, Cu, Zn, Mn…có trong nƣớc với nồng độ lớn đều làm cho nƣớc bị ô nhiễm. Kim loại nặng thƣờng tích luỹ dƣới cơ thể sinh vật do vậy rất độc hại với cơ thể sinh vật. Kim loại nặng có mặt trong nƣớc từ các nguồn khác nhau nhƣ nƣớc thải công nghiệp, y tế, khai thác khoáng sản, sinh hoạt, nông nghiệp, từ đƣờng giao thông.
n 6 - Các nhóm anion NO3-, PO3-4, SO2-4: Các nguyên tố N, P, S ở nồng độ thấp là các chất dinh dƣỡng đối với tảo và các sinh vật dƣới nƣớc. Khi ở nồng độ cao các chất này gây ra sự phú dƣỡng hoặc các biến đổi sinh hoá trong cơ thể sinh vật và con ngƣời. - Thuốc bảo vệ thực vật: Thuốc BVTV là những chất độc hại có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hoá học, đƣợc dùng để phòng trừ các sinh vật có hại cho cây trồng và nông sản. Thuốc BVTV đƣợc dùng trong sản xuất nông nghiệp, chỉ có một phần thuốc tác dụng trực tiếp để diệt côn trùng và bệnh hại, còn lại sẽ đi vào nƣớc, đất, tích luỹ trong môi trƣờng hay cơ thể sinh vật.
Tác nhân sinh học gây ô nhiễm nguồn nước Nguồn gây ô nhiễm sinh học cho môi trƣờng nƣớc chủ yếu là phân, rác, nƣớc thải. Coliform là chỉ số phản ánh số lƣợng vi khuẩn E.coli trong nƣớc thƣờng không gây bệnh cho ngƣời và sinh vật. Nƣớc bị ô nhiễm gây ra rất nhiều ảnh hƣởng đến đời sống con ngƣời và các sinh vật. Ở Việt Nam có gần 80% loại bệnh có liên quan đến chất lƣợng nƣớc và vệ sinh môi trƣờng mà chủ yếu là do chất lƣợng nƣớc, nhất là các bệnh đƣờng ruột, bệnh tả, bệnh thƣơng hàn… Các bệnh đặc biệt là ỉa chảy, lị ngày càng có xu hƣớng gia tăng.
Không chỉ vậy, hiện nay nông thôn Việt Nam, tỷ lệ ngƣời nhiễm giun sán, giun đũa, giun móc… đƣợc xếp vào loại cao nhất thế giới. Những khảo sát gần đây cho thấy 100% trẻ em từ 4 - 14 tuổi ở nông thôn miền Bắc nhiễm giun đũa, từ 50 - 80% nhiễm giun móc.