ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời sống , sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và thiên nhiên, là nơi con ngƣời tim ̀ kiế m , khai thác sƣ̉ du ̣ng các nguồn nguyên vật liệu và năng lƣợng cần thiết cho tấ t cả các hoạt động sống, tồn tại và phát triển. Trong vai trò đă ̣c biê ̣t quan tro ̣ng của môi trƣờng đó , phải kể đến vai trò của “môi trƣờng nƣớc” - Thành phần thiế t yế u của sƣ̣ số ng và môi trƣờng. Nƣớc chiếm ¾ diện tích trái đất, là cái nôi cho sự sống , là môi trƣờng sống cho hà ng triê ̣u triê ̣u sinh vâ ̣t trên trái đấ t và cũng là nguồn tài nguyên vô giá đối với sự số ng, sƣ̣ phát triể n của con ngƣời. Tài nguyên nƣớc nói chung và tài nguyên nƣớc mặt nói riêng là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ hay một vùng quốc gia.
Đối với Xã Phú Thƣợng- là một xã thuần nông với phần lớn dân số làm nông nghiệp thuộc Huyện Võ nhai - Thái Nguyên, nguồn nƣớc là vô cùng quan trọng trong việc cấp, thoát nƣớc tƣới tiêu cho các hoạt động phát triển nông nghiệp, đảm bảo công tác thuỷ lợi cho xóm và phục vụ nƣớc sinh hoạt cho ngƣời dân trong xóm và nhiều mục đích phát triển kinh tế- xã hội khác. Trong những năm gần đây , chất lƣợng môi trƣờng nƣớc ở xã phú thƣợng đã có n 2 những dấu hiệu tích cƣ̣c nhƣ chấ t lƣơ ̣ng môi trƣờng nƣớc dầ n đƣợc cải thiện và đảm bảo với nhƣ̃ng chin ́ h sách tác đô ̣ng tić h cƣ̣c , nhƣng cùng với sự phát triển không ngừng của xã thì nguy cơ gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc ở đây vẫn đang có xu hƣớng gia tăng một số n ơi ở trên địa bàn và khu vực trại cá tầm đã có dấu hiệu ô nhiễm nghiêm trọng do phải tiế p nhâ ̣n mô ̣t số lƣợng lớn nƣớc thải từ hoạt động phát triển kinh tế xã hội nhƣ sản xuất công nghiệp, nông nghiệp , thƣơng ma ̣i, y tế và nƣớc thải sinh hoạt chƣa qua xử lý.Xuất phát từ những vấn đề trên, em tiến hành thực hiện đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc mặt tại trại cá tầm thuộc Xóm Mỏ Gà, Xã Phú Thƣợng, Huyện Võ NhaiTỉnh Thái Nguyên nhằm điều tra, đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc tại khu vực này và qua đó góp phần sức lực nhỏ bé của mình vào công tác bảo vệ môi trƣờng nƣớc của xã phú thƣợng.Đề Tài: Đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc mặt tại trại cá tầm thuộc Xóm Mỏ Gà, Xã Phú Thƣợng, Huyện Võ Nhai Tỉnh Thái Nguyên đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của giáo viên : PGS.TS Nguyễn Thế Hùng.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài - Đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc mặt tại khu vực nuôi cá trên địa bàn Xóm Mỏ Gà, Xã Phú Thƣợng, Huyện Võ Nhai,Tỉnh Thái Nguyên. - Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trƣờng nƣớc 1.3 Yêu cầu của đề tài n 3 - Số liệu điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản trên địa bàn Xóm Mỏ Gà, Xã Phú Thƣợng, Huyện Võ NhaiTỉnh Thái Nguyên phải chính xác , khách quan. - Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải khoa đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu cực nghiên cứu.
- Đánh giá đầy đủ,chính xác chất lƣợng nƣớc mặt. - Các kết quả phân tích phải đƣợc so sánh với tiêu chuẩn quy, chuẩn môi trƣờng việt nam. - Giải pháp kiến nghị đƣa ra phải thực tế, có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế địa phƣơng.4 Ý nghĩa của đề tài - Giúp bản thân em có cơ hội tiếp cận cới cách thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, giúp em vận dụng đã học vào thực tế và rèn luyện về kĩ năng tổng hơp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở pháp lý – Lý luận 2.1 Cơ sở lý luận Bảo vệ môi trƣờng đang là vấn đề nóng của toàn cầu, nguồn nƣớc bị ô nhiễm là vecter lan truyền ô nhiễm và là một trong các nguyên nhân gây ra bệnh tật của con con ngƣời. Cuộc sống của con ngƣời trở nên khó khăn khi môi trƣờng nƣớc bị suy giảm về số lƣợng và chất lƣợng. Đánh giá hiện trang môi trƣờng nƣớc là bức tranh tổng thể về 2 phƣơng diện: phƣơng diện vật lý, phƣơng diện hóa học thể hiện chất lƣợng môi trƣờng ba phƣơng diện kinh tế , xã hội, môi trƣờng đó là sự thông báo về tác động của con ngƣời tới môi trƣờng cũng nhƣ sức khỏe con ngƣời, kinh tế phúc lợi xã hội. Bản đánh giá hiện trạng môi trƣờng có vai trò nhƣ bản “thông điệp” về tình trạng môi trƣờng, tài nguyên thiên nhiên và con ngƣời, ngoài việc cung cấp thông tin tin cậy về môi trƣờng để hỗ trợ quá trình ra quyết định và hỗ trợ bền vững.
Một trong những mục tiêu quan trọng của việc báo cáo xây dựng là nhằm nâng cao nhận thức và hiểu biết cộng đồng về tình hình môi trƣờng. Khuyến khích và thúc đẩy việc xây dựng, triển khai và nhân rộng các mô hình cộng đồng tham gia bảo vệ môi trƣờng, nhằm thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ môi trƣờng Công tác đánh giá hiện trạng môi trƣờng bắt đầu vào những năm cuối thập kỉ 70. Nó thể hiện bằng việc lập báo cáo hiện trạng n 5 môi trƣờng hằng năm nhằm đáp ứng mối quan tâm xã hội về chất lƣợng môi trƣờng và tài nguyên thiên nhiên. Ở việt nam, việc đánh giá công tác hiện trạng môi trƣờng bắt đầu từ năm 1994, cho đến nay hầu hết các địa phƣơng đều phải thực hiện công tác này.
Trong đó đánh giá hiện trạng tài nguyên nƣớc là quá trình hoạt động nhằm xác định trữ lƣợng và chất lƣợng, tình hình khai thác sử dụng , bảo vệ tài nguyên nƣớc, tìm ra các nguyên nhân gây ảnh hƣởng tiêu cực tới chất lƣợng và trữ lƣợng quốc gia. Trên cơ sở các số liệu đánh giá hiện trạng tài nguyên nƣớc , cơ quan quản lý nhà nƣớc sẽ đƣa ra các biện pháp cụ thể, nhằm định hƣớng cho các hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên nƣớc , dự báo cho các hoạt động xấu gây ảnh hƣởng nghiêm trọng cho nguồn nƣớc. Để hiểu rõ hơn về hiện trạng tài nguyên nƣớc ta cần tìm hiểu một số khái niệm về ô nhiễm môi trƣờng, tiêu chuẩn môi trƣờng,ô nhiễm môi trƣờng nƣớc. Khái niệm môi trƣờng: + Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng đến đời sống sản suất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và sinh vật” (Luật bảo vệ môi trƣờng,2005)[12] Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng: - Ô nhiễm môi trƣờng là sự thay đổi tính chất môi trƣờng, vi phạm tiêu chuẩn môi trƣờng.
Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trƣờng độc hại. n 6 Khái niệm tiêu chuẩn môi trƣờng: - Tiêu chuẩn môi trƣờng là giới hạn cho phép các thông số chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, về hàm lƣợng chất gây ô nhiễm trong chất thải đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quy định dùng làm căn cứ để kiểm soát ô nhiễm môi trƣờng nƣớc. Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng nƣớc: - Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc là sự thay đổi theo chiều xấu đi của các tính chất vật lý,hóa học, sinh học của nƣớc, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nƣớc trở nên độc hại với con nguời và sinh vật.làm giảm độ đa dạng sinh học trong nƣớc. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hƣởng hƣởng thì ô nhiễm nƣớc là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất.2 Cơ Sở Pháp Lý Nƣớc là tài nguyên đặc biệt quan trong, là thành phần thiết yếu của môi trƣờng, quyết định sự tồn tại phát triển bền vững của đất nƣớc, mặt khác nƣớc cũng có thể gây tai họa cho con ngƣời.
Do vậy việc quản lý tài nguyên nƣớc đồi hỏi hệ thống văn bản trong bảo vệ và khai thác nguồn nƣớc nhằm tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lí này. Các biện pháp mang tính chất pháp lí, thiết chế hà hành chính đƣợc áp dụng cho việc phân phối tài nguyên nƣớc, đảm bảo phát triển bền vững tài nguyên nƣớc. - Hiện nay việc phân cấp quản lí tài nguyên nƣớc nằm ở 2 bộ là bộ TNMT, bộ NN và PTNT. Các văn bản và nghị định mang tính chất pháp lí đƣợc nhà nƣớc quy định: n 7 - Luật bảo vệ môi trƣờng nƣớc do quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 và chính thức có hiệu lực ngày 01/07/2006.
Luật tài nguyên nƣớc do quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam thông qua 20/05/1998 - Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam các tiêu chuẩn chất lƣợng nƣớc sông, hồ ( ban hành 1995, sửa đổi 2001 và 2005). -Nghị định 80/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ quy định về việc hƣớng dẫn thi hành một số điều cả luật bảo vệ môi trƣờng. - Thông tƣ 08/2006 TT-BTNMT08/09/2006 của bộ tài nguyên môi trƣờng hƣớng dẫn về đánh giá chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và công tác bảo vệ môi trƣờng - QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc mặt ban hành tại quyết định số 16/2008/QĐ- BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng. - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc mặt bảo vệ đời sống thủy sinh và QCVN 39:2011/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc dùng cho tƣới tiêu đƣợc ban hành kèm theo Thông tƣ số 43/2011/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành.
Khái quát về tiềm năng nƣớc mặt đối với NTTS trên thế giới và ở việt nam n 8 2.1 Khái quát về tiềm năng tài nguyên nước mặt trong NTTS trên thế giới Nƣớc là tài nguyên vô cùng quý giá đối với sự sống, nếu không có nƣớc thì không có sự sống trên hành tinh chúng ta. Trong cáu trúc động thực vật thì nƣớc chiếm tới 95-99% trọng lƣợng các loài cây dƣới nƣớc, 80% loài cá, 70% trọng lƣợng các cây trên cạn, 65 – 75% trọng lƣợng con ngƣời và các loài động vật.