Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào" do nghiên cứu sinh Sinnakhone Douangbandith thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Khắc Ánh và TS. Vũ Thanh Xuân, bảo vệ năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong hệ thống chính trị nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào bao gồm Đảng Nhân dân Cách mạng (NDCM) Lào, Nhà nước CHDCND Lào, Mặt trận Xây dựng Tổ quốc Lào và các tổ chức chính trị - xã hội; Đảng NDCM Lào giữ vai trò lãnh đạo. Khác với nhiều quốc gia, đội ngũ công chức tại CHDCND Lào không chỉ làm việc trong bộ máy hành chính nhà nước mà còn đảm nhiệm công việc trong bộ máy giúp việc của Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội. Ban tổ chức là cơ quan tham mưu, giúp việc về công tác xây dựng Đảng, tổ chức và nhân sự. Về phân cấp hành chính lãnh thổ, Lào chia thành 4 cấp: trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; huyện, thành phố thuộc tỉnh; bản. Cấp tỉnh là cấp cao nhất ở địa phương, giữ vai trò chuyển tải sự lãnh đạo từ trung ương xuống địa phương.

Thực hiện Nghị quyết Hội nghị toàn quốc ngành tổ chức lần thứ X của Đảng NDCM Lào, chất lượng công chức ban tổ chức cấp tỉnh đã có những chuyển biến bước đầu. Tuy nhiên, đội ngũ này còn bộc lộ hạn chế: ít được đào tạo chuyên môn và lý luận chính trị, việc tu dưỡng đạo đức chưa thường xuyên, dẫn đến chất lượng tham mưu chưa cao. Hoạt động nâng cao chất lượng công chức ban tổ chức tỉnh ủy tại Lào thời gian qua chủ yếu mang tính giải quyết tình thế, "chắp vá", thiếu quy hoạch dài hạn và thiếu cơ sở lý luận khoa học. Các công trình nghiên cứu chuyên sâu về công chức làm công tác tổ chức của Đảng ở cấp tỉnh tại Lào hầu như chưa có, tạo ra khoảng trống lớn về mặt học thuật và thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở lý thuyết và thực trạng chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy của nước CHDCND Lào, luận án đề xuất các quan điểm, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy của nước CHDCND Lào.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
    1. Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài luận án của các tác giả đi trước để kế thừa, phát huy và chỉ ra các khoảng trống khoa học.
    2. Xây dựng cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ công chức trong các ban tổ chức tỉnh ủy của nước CHDCND Lào.
    3. Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy của nước CHDCND Lào; chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Đề xuất các quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào.

Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu

  • Giả thuyết khoa học: Chất lượng, hiệu quả hoạt động tham mưu, giúp việc cho Đảng NDCM Lào ở các địa phương cấp tỉnh chưa cao, làm ảnh hưởng lớn đến công tác xây dựng Đảng, công tác tổ chức và công tác cán bộ của các địa phương. Nguyên nhân mang tính quyết định là do chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy còn hạn chế. Nếu đánh giá đúng thực trạng sẽ đề xuất được những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ này, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng NDCM Lào.
  • Câu hỏi nghiên cứu (3 câu hỏi):
    1. Câu hỏi thứ nhất: Chất lượng đội ngũ công chức trong các ban tổ chức tỉnh ủy là gì? Nó được cấu thành từ những yếu tố nào?
    2. Câu hỏi thứ hai: Chất lượng đội ngũ công chức trong các ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào có những ưu điểm và hạn chế nào? Nguyên nhân của hạn chế là gì?
    3. Câu hỏi thứ ba: Để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào, cần thực hiện những quan điểm và giải pháp nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng đội ngũ công chức trong các ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp của đội ngũ công chức tại ban tổ chức tỉnh ủy nước CHDCND Lào.
    • Về không gian: 17 tỉnh ủy và 1 thành ủy nước CHDCND Lào (tương ứng với 17 ban tổ chức tỉnh ủy và 1 ban tổ chức thành ủy).
    • Về thời gian: Từ năm 2015 (năm ban hành Hiến pháp và Luật Hành chính địa phương của Lào) đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu liên quan theo 4 nhóm chủ đề chính:

Nhóm chủ đề Tác giả, công trình và năm công bố tiêu biểu Nội dung và kết quả chính được kế thừa
Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức - Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương (2005)
- Nguyễn Kim Diện (2006)
- Diệp Văn Sơn (2012)
- Văn Tất Thu (2012)
- Hà Quang Ngọc, Nguyễn Minh Phương (2013)
- Vông Sa Văn Xay Nha Vông (2015)
- Đào Thị Thanh Thủy (2015)
- Tạ Ngọc Hải (2018)
Khung lý thuyết về vị trí, vai trò, đặc điểm công chức; phân định khái niệm chất lượng cá nhân công chức và chất lượng tập thể đội ngũ công chức; tiêu chí đánh giá kết quả thực thi công vụ và yêu cầu xây dựng công chức hành chính trong nhà nước pháp quyền.
Kinh nghiệm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức - Cao Khoa Bảng (2008)
- Trịnh Cư, Nguyễn Duy Hùng, Lê Văn Yên (2009)
- Lê Minh Thông, Nguyễn Danh Châu (2009)
- Xone Monevilay (2015)
- Sengsathit Vichitlasy (2015)
- Nguyễn Mạnh Cường (2017)
Kinh nghiệm quản trị nhân sự công vụ tại Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Đức; thực trạng năng lực công chức hành chính tại Thủ đô Viêng Chăn và công chức ngành Lao động - Phúc lợi xã hội Lào; mô hình các nhân tố ảnh hưởng và bộ tiêu chí chất lượng công chức.
Chất lượng công tác cán bộ - Nguyễn Minh Đoan (2006)
- Trương Thị Thông, Lê Kim Việt (2008)
- Trần Đình Hoan (2009)
- Un Kẹo Si Pa Sợt (2009, 2011)
- Nguyễn Minh Tuấn (2012)
Phân tích các khâu tuyển dụng, quy hoạch, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ; nhận diện bệnh quan liêu trong công tác cán bộ; thực trạng công tác tổ chức cán bộ cấp tỉnh tại CHDCND Lào.
Tiêu chuẩn người công chức - Hồ Chí Minh (Sửa đổi lối làm việc)
- Phạm Thúy Dương (2011)
- Phan Hữu Tích (2013)
- Đặng Thị Hồng Hoa (2017)
Xác lập hệ thống tiêu chuẩn "tâm" và "tầm", 10 tiêu chuẩn người làm công tác tổ chức; các nhóm tiêu chuẩn chức danh cơ quan tham mưu cấp tỉnh và 4 tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào đối tượng công chức hành chính nhà nước hoặc nghiên cứu chung về cán bộ lãnh đạo, chưa đi sâu vào đối tượng công chức làm việc tại cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng (cụ thể là Ban Tổ chức Tỉnh ủy).
  2. Các nghiên cứu về công tác tổ chức cán bộ tại Lào chủ yếu tiếp cận dưới góc độ cán bộ chính trị hoặc công tác quản lý chung, chưa làm rõ bản chất công chức theo Luật Cán bộ, công chức năm 2015 của Lào (phân định rõ giữa cán bộ và công chức).
  3. Thiếu khung lý thuyết hoàn chỉnh và hệ thống tiêu chí chuyên biệt để đánh giá chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy trong bối cảnh phân cấp quản lý tại CHDCND Lào.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Hệ tư tưởng và lý luận tiếp cận: Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Kaysone Phomvihan, quan điểm của Đảng NDCM Lào về công tác cán bộ và khoa học Quản lý công.
  • Khái niệm công chức: Luận án đối chiếu định nghĩa công chức tại các quốc gia (Pháp, Đức, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Việt Nam theo Luật Cán bộ, công chức sửa đổi 2019) và quá trình phát triển nhận thức tại Lào:
    • Pháp lệnh Cán bộ, công chức Lào năm 2003 (Điều 2): Dùng chung khái niệm "cán bộ, công chức" cho người làm việc thường xuyên tại các cơ quan của Đảng, Nhà nước, đoàn thể từ trung ương đến địa phương hưởng lương từ ngân sách.
    • Luật Cán bộ, công chức Lào năm 2015: Xác định công chức là công dân Lào, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng NDCM Lào, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; cơ quan đơn vị Quân đội nhân dân và Công an nhân dân (không phải sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng/công an).
  • Khái niệm công chức Ban Tổ chức Tỉnh ủy: Là những công chức công tác tại cơ quan tham mưu, giúp việc của tỉnh ủy về công tác xây dựng Đảng, tổ chức bộ máy và quản lý cán bộ, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và quản lý theo thẩm quyền.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp khảo sát thực chứng:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích các văn kiện Đại hội Đảng NDCM Lào, Nghị quyết Hội nghị toàn quốc ngành tổ chức lần thứ X, Hiến pháp năm 2015, Luật Hành chính địa phương năm 2015, Luật Cán bộ, công chức năm 2015.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa: Xử lý các tài liệu lý thuyết và thực tiễn để xây dựng khung đánh giá chất lượng công chức.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Phân tích dữ liệu thứ cấp về cơ cấu, số lượng, độ tuổi, trình độ công chức ban tổ chức tỉnh ủy năm 2018.
  • Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi:
    • Thiết kế công cụ: 02 mẫu phiếu khảo sát (dành cho công chức quản lý và công chức thực thi). Mỗi phiếu gồm 7 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 4 phương án lựa chọn.
    • Quy mô và địa bàn khảo sát: Tiến hành tại 5 ban tổ chức tỉnh ủy/thành ủy đại diện cho các vùng miền (đô thị, đồng bằng, miền núi).
    • Cơ cấu mẫu điều tra: Tổng số phiếu phát ra là 1.000 phiếu tại 5 địa phương (mỗi địa phương 200 phiếu, gồm 50 phiếu cho công chức quản lý và 150 phiếu cho công chức thực thi; tính trung bình mỗi đơn vị ban tổ chức khảo sát chi tiết theo tỷ lệ 10 phiếu quản lý và 30 phiếu chuyên môn).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học tại Việt Nam, Lào và quốc tế theo 4 mảng nội dung: chất lượng công chức, kinh nghiệm xây dựng đội ngũ, công tác cán bộ và tiêu chuẩn chức danh. Tác giả chỉ ra rằng đa số công trình trước đây tập trung vào khu vực hành chính nhà nước hoặc tiếp cận người làm công tác đảng dưới khái niệm cán bộ nói chung. Chương này khẳng định khoảng trống học thuật về công chức ban tổ chức tỉnh ủy tại Lào và xác lập 3 vấn đề luận án cần giải quyết: hoàn thiện khung lý thuyết, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ Việt Nam, và đề xuất giải pháp ứng dụng vào thực tiễn Lào.

Chương 2: Cơ sở khoa học về chất lượng đội ngũ công chức ban tổ chức tỉnh ủy

Chương 2 làm rõ vị trí, vai trò, chức trách, nhiệm vụ và đặc điểm của công chức ban tổ chức tỉnh ủy trong hệ thống chính trị cấp địa phương:

  • Đặc điểm công chức ban tổ chức tỉnh ủy: Vừa mang tính chất của công chức công vụ chuyên nghiệp, vừa trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chính trị - tổ chức của Đảng; hoạt động tham mưu đòi hỏi tính bảo mật, tính nguyên tắc, tính khách quan và sự am hiểu sâu sắc về con người.
  • Tiêu chí đánh giá chất lượng: Được cấu thành từ các yếu tố: phẩm chất chính trị; đạo đức công vụ; trình độ chuyên môn, lý luận; kỹ năng nghề nghiệp (tham mưu, thẩm định, xử lý tình huống); kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác cán bộ và tổ chức xây dựng Đảng.
  • Yếu tố ảnh hưởng: Môi trường thể chế chính trị, hệ thống quy chế, sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, công tác quản trị nội bộ và điều kiện đãi ngộ, làm việc.
  • Kinh nghiệm thực tiễn Việt Nam: Phân tích các bài học kinh nghiệm từ công tác xây dựng đội ngũ cán bộ tổ chức cấp tỉnh của Việt Nam nhằm rút ra các giá trị tham khảo phù hợp với điều kiện thể chế của Lào.

Chương 3: Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Chương 3 trình bày tổ chức bộ máy, biên chế tại 17 ban tổ chức tỉnh ủy và 1 ban tổ chức thành ủy của Lào. Thực trạng chất lượng được phân tích chi tiết thông qua các nhóm dữ liệu và bảng biểu thống kê năm 2018:

Danh mục bảng / sơ đồ Nội dung phản ánh chính
Sơ đồ 2.1 & Sơ đồ 2.2 Vị trí của ban tổ chức tỉnh ủy ở địa phương và cơ cấu tổ chức bộ máy nội bộ của ban tổ chức tỉnh ủy.
Bảng 3.1 Số lượng công chức theo cơ quan công tác tại các ban tổ chức tỉnh ủy năm 2018.
Bảng 3.2 Số lượng và cơ cấu công chức phân theo giới tính năm 2018.
Bảng 3.3 Thực trạng cơ cấu công chức phân theo độ tuổi năm 2018.
Bảng 3.4 & Bảng 3.5 Trình độ chuyên môn đào tạo và trình độ lý luận chính trị của công chức năm 2018.
Bảng 3.6 & Bảng 3.7 Mức độ thành thạo kỹ năng nghề nghiệp của công chức quản lý và công chức chuyên môn.
Bảng 3.8 Kết quả đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức năm 2018.

Đánh giá thực trạng từ số liệu:

  • Ưu điểm: Đội ngũ công chức giữ vững lập trường chính trị, trung thành với đường lối đổi mới của Đảng NDCM Lào; chấp hành kỷ luật công vụ; cơ bản đáp ứng các công việc sự vụ thường xuyên.
  • Hạn chế: Cơ cấu độ tuổi chưa thực sự hợp lý; tỷ lệ công chức được đào tạo bài bản về chuyên ngành quản lý công, xây dựng Đảng và lý luận chính trị còn thấp; kỹ năng tham mưu chiến lược, thẩm định hồ sơ nhân sự và phân tích chính sách còn nhiều bất cập; tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình ở một bộ phận công chức còn nể nang, né tránh.
  • Nguyên nhân: Công tác tuyển dụng chưa gắn chặt với vị trí việc làm; công tác đào tạo, bồi dưỡng chưa sát thực tế; chế độ tiền lương và điều kiện phương tiện làm việc còn thiếu thốn; tiêu chí đánh giá công chức còn mang tính hình thức, định tính.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tổ chức tỉnh ủy nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Chương 4 đề xuất định hướng và các nhóm biện pháp cụ thể:

  • 5 Quan điểm chỉ đạo:
    1. Nâng cao chất lượng công chức ban tổ chức tỉnh ủy trên cơ sở đường lối, chủ trương của Đảng NDCM Lào, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác cán bộ.
    2. Gắn nâng cao chất lượng công chức với nhiệm vụ xây dựng hệ thống chính trị địa phương vững mạnh.
    3. Đảm bảo cơ cấu hợp lý, đủ đức, đủ tài nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của từng địa phương.
    4. Phù hợp với điều kiện, đặc điểm kinh tế - văn hóa theo từng vùng miền của địa phương (đô thị, đồng bằng, miền núi).
    5. Gắn nâng cao chất lượng công chức với công cuộc cải cách hành chính nhà nước.
  • 7 Nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Đổi mới công tác tuyển dụng công chức: Chuyển đổi phương thức thi tuyển, sát hạch công khai, minh bạch theo tiêu chuẩn vị trí việc làm.
    2. Thực hiện luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý: Kết hợp luân chuyển giữa cấp tỉnh và cấp huyện, giữa ban Đảng và cơ quan hành chính để rèn luyện thực tiễn.
    3. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng: Đổi mới chương trình lý luận chính trị, nghiệp vụ công tác tổ chức và kỹ năng quản lý hiện đại.
    4. Hoàn thiện chính sách đối với công chức: Cải thiện chế độ tiền lương, phụ cấp đặc thù ngành tổ chức và chính sách đãi ngộ nhân tài.
    5. Cải thiện điều kiện làm việc: Trang bị cơ sở vật chất, công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý hồ sơ cán bộ.
    6. Hoàn thiện các tiêu chí đánh giá công chức: Lượng hóa tiêu chí đánh giá dựa trên kết quả thực thi nhiệm vụ và sản phẩm tham mưu cụ thể.
    7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kỷ luật: Giám sát thực thi công vụ, kiểm tra việc chấp hành quy chế nội bộ và đạo đức công chức.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và bổ sung hoàn thiện khung lý thuyết về chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng cấp tỉnh tại nước CHDCND Lào.
  • Phân định rõ sự khác biệt về mặt khoa học giữa khái niệm cán bộ và công chức trong hệ thống chính trị Lào theo Luật Cán bộ, công chức năm 2015.
  • Tổng kết các bài học kinh nghiệm của Việt Nam trong việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức làm công tác tổ chức cấp tỉnh và luận giải giá trị vận dụng vào điều kiện CHDCND Lào.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh thực trạng về quy mô, cơ cấu giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị và kỹ năng nghề nghiệp của công chức tại 17 ban tổ chức tỉnh ủy và 1 ban tổ chức thành ủy của Lào giai đoạn 2015–2020.
  • Xác định hệ thống 5 quan điểm chỉ đạo và 7 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi, phục vụ trực tiếp cho việc đổi mới công tác cán bộ tại các cơ quan Đảng cấp địa phương của Lào.
  • Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Ban Tổ chức Trung ương Đảng NDCM Lào, Ban Chấp hành Đảng bộ 18 tỉnh/thành phố trong việc ban hành tiêu chuẩn chức danh, đổi mới quy trình đánh giá và chính sách đãi ngộ công chức ban tổ chức tỉnh ủy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Đề tài giới hạn phạm vi khảo sát thực chứng chuyên sâu tại 5 địa phương đại diện và tập trung vào giai đoạn 2015–2020. Do đặc thù công tác tổ chức của Đảng mang tính bảo mật chính trị cao, việc tiếp cận dữ liệu đánh giá chi tiết về một số khía cạnh nội bộ còn có những giới hạn nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Mở rộng nghiên cứu chất lượng đội ngũ công chức tại các ban tham mưu khác của cấp ủy địa phương (Ban Tuyên giáo, Ủy ban Kiểm tra, Văn phòng Tỉnh ủy).
    2. Nghiên cứu sâu cơ chế đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) và mô hình vị trí việc làm cho công chức cơ quan Đảng tại CHDCND Lào đến năm 2030.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan chỉ đạo và quản lý: Là tài liệu tham khảo trực tiếp cho Ban Tổ chức Trung ương Đảng NDCM Lào, các Tỉnh ủy, Thành ủy và Ban Tổ chức 18 tỉnh/thành phố của Lào trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và luân chuyển công chức làm công tác tổ chức.
  • Đối với cơ sở đào tạo, nghiên cứu: Cung cấp tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy, biên soạn giáo trình chuyên ngành Quản lý công, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước tại Học viện Chính trị và Hành chính Quốc gia Lào, Học viện Hành chính Quốc gia Việt Nam, cũng như các trường chính trị - hành chính cấp tỉnh của Lào.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên: Cung cấp phương pháp luận tiếp cận nghiên cứu về công chức trong hệ thống cơ quan của Đảng và phương pháp thiết kế công cụ khảo sát chất lượng nhân sự công vụ cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luật Cán bộ, công chức năm 2015 của CHDCND Lào định nghĩa công chức như thế nào?

Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2015 của Lào, công chức là công dân Lào, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng NDCM Lào, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

2. Điểm đặc thù về phạm vi đội ngũ công chức trong hệ thống chính trị CHDCND Lào là gì?

Ở CHDCND Lào, công chức không chỉ giới hạn trong các cơ quan hành chính nhà nước như nhiều quốc gia khác, mà còn bao gồm cả những người làm việc thường xuyên trong các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng NDCM Lào (như Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Ủy ban Kiểm tra, Văn phòng cấp ủy) và các tổ chức chính trị - xã hội từ cấp huyện trở lên.

3. Phương pháp điều tra xã hội học trong luận án được tổ chức với quy mô mẫu như thế nào?

Tác giả đã thiết kế 2 mẫu phiếu khảo sát (dành cho công chức quản lý và công chức thực thi/chuyên môn), mỗi mẫu gồm 7 câu hỏi với 4 phương án lựa chọn. Khảo sát được triển khai tại 5 ban tổ chức tỉnh ủy/thành ủy đại diện cho các vùng miền (đô thị, đồng bằng, miền núi), với tổng quy mô phát ra 1.000 phiếu (mỗi địa phương 200 phiếu, gồm 50 phiếu cho công chức quản lý và 150 phiếu cho công chức thực thi; tính riêng từng ban khảo sát tỷ lệ 10 phiếu quản lý và 30 phiếu chuyên môn).

4. Tác giả đề xuất bao nhiêu quan điểm và nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công chức ban tổ chức tỉnh ủy?

Tác giả đề xuất 5 quan điểm chỉ đạo (gắn với đường lối của Đảng, xây dựng hệ thống chính trị địa phương, cơ cấu hợp lý, phù hợp vùng miền và gắn với cải cách hành chính) cùng 7 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Đổi mới tuyển dụng, (2) Luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý, (3) Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, (4) Hoàn thiện chính sách đãi ngộ, (5) Cải thiện điều kiện làm việc, (6) Hoàn thiện tiêu chí đánh giá, và (7) Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kỷ luật.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Sinnakhone Douangbandith đã giải quyết một vấn đề vừa mang tính cấp thiết về lý luận, vừa mang tính thời sự về thực tiễn đối với hệ thống chính trị nước CHDCND Lào. Bằng việc tiếp cận dưới góc độ khoa học Quản lý công, luận án đã làm rõ các đặc thù và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng công chức ban tổ chức tỉnh ủy. Dựa trên việc phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2015–2020 tại 18 tỉnh/thành ủy, công trình đã đề xuất hệ thống 5 quan điểm và 7 nhóm giải pháp khoa học, đồng bộ, đóng góp thiết thực cho công tác xây dựng đội ngũ công chức tham mưu tổ chức của Đảng NDCM Lào trong giai đoạn mới.