Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thanh Đạt (ngành Marketing, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề quản trị chất lượng dịch vụ trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam và thành phố Đà Nẵng đang phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch COVID-19. Dữ liệu từ Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng được tác giả dẫn chứng cho thấy: trong 7 tháng đầu năm 2024, tổng lượng khách do các cơ sở lưu trú tại Đà Nẵng phục vụ đạt 6,6 triệu lượt (tăng 33% so với cùng kỳ năm 2023), trong đó khách quốc tế đạt 2,5 triệu lượt và khách nội địa đạt 4,2 triệu lượt; riêng tháng 7/2024 đón 1,3 triệu lượt khách. Sự phát triển này kéo theo nhu cầu lưu trú tăng cao, tạo sức ép cạnh tranh gay gắt giữa các cơ sở lưu trú cao cấp tại khu vực ven biển.
Đơn vị được lựa chọn nghiên cứu là Khách sạn M Đà Nẵng – cơ sở lưu trú đạt chuẩn 5 sao tọa lạc tại số 286 đường Võ Nguyên Giáp, phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Khách sạn đi vào vận hành từ cuối năm 2021 với quy mô ban đầu hơn 50 phòng chạy thử nghiệm, sau hơn 3 năm đã từng bước hoàn thiện hạ tầng lên quy mô 189 phòng. Nhằm duy trì năng lực cạnh tranh và đáp ứng kỳ vọng ngày càng cao của du khách, việc đo lường và đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú trở thành yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản trị của khách sạn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu và phân tích các đánh giá của khách du lịch về chất lượng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn M Đà Nẵng, từ đó đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm duy trì cũng như nâng cao chất lượng dịch vụ tại khách sạn trong thời gian sắp đến.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan về chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ lưu trú của khách sạn.
- Đo lường, tìm ra các yếu tố để đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn M Đà Nẵng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn M Đà Nẵng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá của khách du lịch về chất lượng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn M Đà Nẵng.
- Đối tượng điều tra: Khách du lịch nội địa đã và đang sử dụng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn M Đà Nẵng.
- Phạm vi không gian: Khách sạn M Đà Nẵng, địa chỉ 286 Võ Nguyên Giáp, phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2022 đến tháng 10/2024; số liệu sơ cấp được tiến hành điều tra từ tháng 09/2024 đến tháng 11/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và các công trình nghiên cứu quản trị khách sạn:
- Khái niệm khách sạn căn cứ theo Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP) và phân loại theo Luật Doanh nghiệp năm 2005.
- Cơ sở lý luận về kinh doanh khách sạn và chất lượng dịch vụ khách sạn theo giáo trình của TS. Nguyễn Văn Mạnh và ThS. Hoàng Thị Lan Hương (2004, 2008); khái niệm dịch vụ của Philip Kotler và Armstrong (2004, 2005).
- Định nghĩa chất lượng dịch vụ lưu trú theo biểu thức tâm lý của Donald M. Davidoff (2002): Sự thỏa mãn ($S$) = Cảm nhận ($P$) – Sự mong đợi ($E$).
- Mô hình đo lường: Tác giả phân tích mô hình SERVQUAL gồm 5 thành phần (Parasuraman, Zeithaml và Berry, 1985, 1988) và mô hình biến thể SERVPERF của Cronin và Taylor (1992). Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF làm khung phân tích chính vì phương pháp này đo lường trực tiếp mức độ cảm nhận, rút gọn cấu trúc bảng hỏi, tiết kiệm thời gian tiếp cận khách hàng lưu trú mà vẫn đảm bảo độ tin cậy khoa học.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H5), giả định các nhân tố độc lập có tác động tích cực đến biến phụ thuộc "Chất lượng dịch vụ":
- Giả thuyết H1: Sự tin cậy tác động tích cực đến Chất lượng dịch vụ.
- Giả thuyết H2: Tính đáp ứng tác động tích cực đến Chất lượng dịch vụ.
- Giả thuyết H3: Bảo mật và an toàn tác động tích cực đến Chất lượng dịch vụ.
- Giả thuyết H4: Năng lực phục vụ tác động tích cực đến Chất lượng dịch vụ.
- Giả thuyết H5: Cảm thông tác động tích cực đến Chất lượng dịch vụ.
Thang đo gồm 24 biến quan sát kế thừa từ Phan Thị Thùy Trang (2024), Nguyễn Thị Thu Phương (2024) và đề xuất của tác giả, được đánh giá bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý):
| STT |
Nhân tố |
Ký hiệu |
Số biến |
Nội dung đo lường chính |
| 1 |
Sự tin cậy |
TC1 – TC5 |
5 |
Cung cấp đúng dịch vụ, giải quyết kịp thời phản ánh, hoạt động 24/24h, thực hiện đúng hợp đồng, không để xảy ra sai sót. |
| 2 |
Tính đáp ứng |
DU1 – DU4 |
4 |
Nhân viên đáp ứng kịp thời, thủ tục lễ tân chuyên nghiệp, check-in/check-out thuận tiện, đảm bảo đa dạng ẩm thực và dịch vụ bổ sung. |
| 3 |
Bảo mật và an toàn |
BMAT1 – BMAT4 |
4 |
Cảm giác an toàn khi lưu trú, bảo mật thông tin khách hàng, tài sản đảm bảo khi rời phòng, trang thiết bị hoạt động tốt và dễ sử dụng. |
| 4 |
Năng lực phục vụ |
NLPV1 – NLPV4 |
4 |
Nhân viên hiểu rõ nhu cầu, xử lý nghiệp vụ nhanh và chính xác, phong thái lịch sự và chuyên nghiệp, khách không phải chờ lâu. |
| 5 |
Cảm thông |
CT1 – CT4 |
4 |
Nhân viên quan tâm tương tác, đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu, lắng nghe cung cấp thông tin kịp thời, hướng dẫn đầy đủ thủ tục. |
| 6 |
Chất lượng dịch vụ |
CLDV1 – CLDV3 |
3 |
Khách tiếp tục sử dụng dịch vụ lưu trú, hài lòng về chất lượng dịch vụ, sẵn lòng giới thiệu cho người khác. |
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, nhân sự giai đoạn 2022 – 2024 của Khách sạn M Đà Nẵng và số liệu công bố từ Cục Thống kê TP. Đà Nẵng, Tổng cục Thống kê.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phát bảng hỏi trực tiếp tới du khách nội địa đang lưu trú tại khách sạn. Quy mô mẫu được xác định theo nguyên tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008): kích thước mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($N_{min} = 24 \times 5 = 120$ mẫu). Tác giả phát ra 130 bảng câu hỏi và thu về đủ 130 phản hồi hợp lệ bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel để thực hiện: thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (tiêu chuẩn loại biến có hệ số tương quan biến – tổng nhỏ hơn 0,3; chấp nhận thang đo khi Alpha từ 0,6 trở lên theo Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1, Sig. Bartlett’s Test < 0,05, Factor Loading > 0,5 theo Tabachnick & Fidell, 1989; tổng phương sai trích $\ge 50%$, phép xoay Varimax theo Gerbing & Anderson, 1988); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm tra các điều kiện VIF, Durbin-Watson và kiểm định ANOVA).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở khoa học về dịch vụ, dịch vụ lưu trú, chất lượng dịch vụ, chất lượng dịch vụ lưu trú
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận học thuật và bối cảnh thực tiễn của ngành lưu trú:
- Trình bày định nghĩa khách sạn, kinh doanh khách sạn và hệ thống phân loại khách sạn theo 6 tiêu chí: vị trí địa lý, mức cung cấp dịch vụ, mức giá bán sản phẩm lưu trú, quy mô buồng ngủ, hình thức sở hữu và mức độ liên kết.
- Phân tích 4 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hoạt động kinh doanh khách sạn: phụ thuộc vào tài nguyên du lịch, dung lượng vốn đầu tư lớn, dung lượng lao động trực tiếp tương đối lớn và mang tính quy luật (tự nhiên, kinh tế - xã hội, tâm lý du khách).
- Phân tích 4 đặc tính cố hữu của dịch vụ lưu trú: tính không hiện hữu (vô hình), tính không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không đồng nhất về chất lượng, và tính không tồn kho.
- Hệ thống hóa các quan điểm đánh giá chất lượng dịch vụ từ Asubonteng, Eshghi, Philip Kotler đến mô hình khoảng cách của Donald M. Davidoff. Trình bày chi tiết cấu trúc mô hình SERVQUAL (10 thành phần gốc thu gọn về 5 thành phần) và mô hình cảm nhận SERVPERF, từ đó thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (Sự tin cậy, Tính đáp ứng, Bảo mật và an toàn, Năng lực phục vụ, Cảm thông) và 1 biến phụ thuộc (Chất lượng dịch vụ).
- Đánh giá thực trạng ngành khách sạn tại Việt Nam (9 tháng đầu năm 2024 đón hơn 12,7 triệu lượt khách quốc tế, trong đó Hàn Quốc chiếm 26,5% và Trung Quốc chiếm 21,3%) và ngành khách sạn tại Đà Nẵng (9 tháng đầu năm 2024 đón 8,67 triệu lượt khách lưu trú, doanh thu lưu trú và lữ hành ước đạt hơn 13.000 tỷ đồng).
CHƯƠNG 2: Đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú tại khách sạn M Đà Nẵng
Chương 2 trình bày hồ sơ thực tế của doanh nghiệp và toàn bộ kết quả phân tích số liệu nghiên cứu:
- Tổng quan doanh nghiệp: Khách sạn M Đà Nẵng (M Hotel Đà Nẵng, mã số thuế: 0402009034) trực thuộc tập đoàn M Group. Tòa nhà gồm 28 tầng nổi và 2 tầng hầm, diện tích sàn thiết kế kết hợp khối bê tông fair-faced với thảm thực vật xanh, sở hữu hồ bơi cát vô cực trên mái. Dự án đạt giải thưởng "Best Hotel Architectural Design" năm 2020 do PropertyGuru Award (Singapore) trao tặng và được tạp chí ArchDaily (Mỹ) bình chọn là 1 trong 10 khách sạn sáng tạo.
- Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình phân cấp gồm Giám đốc khu vực, Giám đốc điều hành, Quản lý vận hành khách sạn, cùng các bộ phận chức năng: Lễ tân, Food & Beverage (F&B), Kitchen (Bếp), Vệ sinh và buồng phòng, Kỹ thuật, Spa, An ninh, Công nghệ thông tin, Kế toán khu vực, Nhân sự khu vực và Sales & Marketing khu vực.
- Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024:
| Chỉ tiêu |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
So sánh 2023/2022 (+/-) |
So sánh 2023/2022 (%) |
So sánh 2024/2023 (+/-) |
So sánh 2024/2023 (%) |
| Tổng doanh thu (tỷ đồng) |
24,10 |
61,40 |
73,70 |
+37,30 |
+54,80% |
+12,30 |
+20,00% |
| Tổng chi phí (tỷ đồng) |
14,00 |
27,84 |
29,00 |
+13,84 |
+98,90% |
+1,16 |
+4,16% |
| Tổng lợi nhuận (tỷ đồng) |
10,14 |
33,60 |
44,60 |
+23,46 |
+31,27% |
+11,00 |
+32,70% |
- Tình hình khách lưu trú giai đoạn 2022 – 2024:
| Phân loại khách |
Năm 2022 (Lượt) |
Cơ cấu 2022 (%) |
Năm 2023 (Lượt) |
Cơ cấu 2023 (%) |
Năm 2024 (Lượt) |
Cơ cấu 2024 (%) |
| Khách quốc tế |
10.304 |
32,00% |
21.754 |
36,00% |
28.847 |
38,43% |
| Khách nội địa |
21.889 |
68,00% |
38.679 |
64,00% |
46.188 |
61,57% |
| Tổng lượt khách |
32.193 |
100,00% |
60.433 |
100,00% |
75.035 |
100,00% |
- Tình hình lao động giai đoạn 2022 – 2024:
- Tổng số lao động tăng từ 40 người (năm 2022) lên 95 người (năm 2023) và đạt 120 người (năm 2024).
- Phân theo giới tính năm 2024: Nam có 57 người (47,5%), Nữ có 63 người (52,5%).
- Phân theo trình độ học vấn năm 2024: Đại học có 46 người (chiếm 38,3%), Cao đẳng có 22 người (chiếm 18,3%), Trung cấp có 52 người (chiếm 43,3%).
- Phân theo tính chất công việc: Lao động trực tiếp chiếm ưu thế chủ đạo với 105 người năm 2024 (tăng so với mức 35 người năm 2022), lao động gián tiếp tăng từ 5 người lên 15 người.
- Cơ sở vật chất và giá buồng phòng: Khách sạn có 189 phòng thuộc 9 hạng phòng khác nhau cùng hệ thống dịch vụ bổ trợ (La Cà Lobby Bar, Đu Đủ Restaurant tại tầng 3, Mê Man Dining & Lounge, An Cát Ballroom sức chứa 120 khách, Lim Dim Spa và Fitness Centre tại tầng 27):
| STT |
Tên hạng phòng |
Diện tích ($m^2$) |
Mức giá niêm yết (VNĐ) |
| 1 |
City Pulse Deluxe |
35 |
2.750.000 |
| 2 |
Sơn Trà Deluxe |
35 |
3.345.000 |
| 3 |
Sea Garden Deluxe |
35 |
3.750.000 |
| 4 |
Ocean Breeze Deluxe |
35 |
4.250.000 |
| 5 |
Rustic Elegance Junior Suite |
60 |
4.850.000 |
| 6 |
Contemporary Family Room |
70 |
5.190.000 |
| 7 |
Green Haven Apartment |
86 |
5.940.000 |
| 8 |
Panorama Executive Suite |
72 |
13.360.000 |
| 9 |
President Suite |
168 |
26.050.000 |
- Kết quả xử lý số liệu điều tra (130 mẫu): Tác giả phân tích đặc điểm nhân khẩu học và hành vi mẫu (số lần sử dụng dịch vụ, nguồn tiếp cận thông tin, yếu tố thúc đẩy lựa chọn). Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy các biến thuộc 5 nhóm độc lập và 1 nhóm phụ thuộc đều đạt tiêu chuẩn về giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. Kiểm định tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến khẳng định cả 5 yếu tố (Sự tin cậy, Tính đáp ứng, Bảo mật và an toàn, Năng lực phục vụ, Cảm thông) đều có ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ lưu trú tại khách sạn. Đồng thời, chương 2 tổng hợp giá trị trung bình đánh giá của khách hàng đối với từng tiêu chí thuộc các nhóm nhân tố.
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại khách sạn M Đà Nẵng
Dựa trên kết quả định lượng và điểm đánh giá thực tế của du khách, tác giả xác định phương hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với 5 nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ:
- Giải pháp thuộc yếu tố "Sự tin cậy": Chuẩn hóa quy trình cung ứng buồng phòng, đảm bảo tính chuẩn xác giữa thông tin giới thiệu, quảng bá và dịch vụ thực tế nhận được; duy trì nghiêm ngặt cam kết phục vụ 24/24h; thiết lập hệ thống tiếp nhận và xử lý nhanh chóng các phản ánh, khiếu nại phát sinh từ khách hàng.
- Giải pháp thuộc yếu tố "Tính đáp ứng": Tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ tại quầy lễ tân nhằm rút ngắn thời gian làm thủ tục nhận phòng (check-in) và trả phòng (check-out); cải tiến thực đơn ăn uống tại nhà hàng Đu Đủ và Mê Man Dining & Lounge, tăng cường sự phong phú của các tiện ích bổ sung miễn phí.
- Giải pháp thuộc yếu tố "Bảo mật và an toàn": Tăng cường hệ thống kiểm soát an ninh tại các tầng lưu trú; bảo mật dữ liệu thông tin cá nhân và lịch sử giao dịch của khách; kiểm tra, bảo trì định kỳ các trang thiết bị kỹ thuật trong phòng ngủ, đảm bảo an toàn tuyệt đối về tài sản cá nhân khi khách rời phòng.
- Giải pháp thuộc yếu tố "Năng lực phục vụ": Đẩy mạnh đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ nhân viên trực tiếp; nâng cao phong thái lịch sự, khả năng nắm bắt tâm lý du khách và tốc độ xử lý tình huống phát sinh, giảm thiểu thời gian chờ đợi dịch vụ.
- Giải pháp thuộc yếu tố "Cảm thông": Xây dựng văn hóa phục vụ lấy khách hàng làm trung tâm; cá nhân hóa sự chăm sóc đối với từng đối tượng khách lưu trú; chủ động cung cấp thông tin hướng dẫn và hỗ trợ du khách chu đáo trong suốt kỳ nghỉ.
- Kiến nghị quản lý: Đề xuất kiến nghị đối với Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng (về công tác xúc tiến du lịch, quản lý môi trường du lịch địa phương) và đối với Ban Lãnh đạo Khách sạn M Đà Nẵng (về chính sách đãi ngộ nhân sự, đầu tư bảo dưỡng cơ sở vật chất kỹ thuật).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu của Khách sạn M Đà Nẵng:
- Về hoạt động kinh doanh: Khách sạn ghi nhận sự tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2022 – 2024. Doanh thu tăng từ 24,1 tỷ đồng (năm 2022) lên 61,4 tỷ đồng (năm 2023) và đạt 73,7 tỷ đồng (năm 2024). Lợi nhuận tăng tương ứng từ 10,14 tỷ đồng (năm 2022) lên 33,6 tỷ đồng (năm 2023) và đạt 44,6 tỷ đồng (năm 2024). Tổng lượng khách phục vụ tăng từ 32.193 lượt (năm 2022) lên 75.035 lượt (năm 2024), trong đó khách nội địa luôn chiếm tỷ trọng chi phối (trên 61%).
- Về kết quả định lượng: Đề tài đã kiểm định tính phù hợp của mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố: Sự tin cậy, Tính đáp ứng, Bảo mật và an toàn, Năng lực phục vụ, và Cảm thông. Cả 5 nhân tố này đều tác động có ý nghĩa thống kê đến chất lượng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn M Đà Nẵng.
- Về đóng góp của nghiên cứu:
- Đóng góp lý luận: Khóa luận vận dụng thành công mô hình SERVPERF vào việc đánh giá chất lượng dịch vụ tại một khách sạn 5 sao cụ thể trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, kiểm chứng độ tin cậy của thang đo 24 biến quan sát trong môi trường kinh doanh dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng về tài chính, lao động, buồng phòng và mức độ thỏa mãn của du khách tại Khách sạn M Đà Nẵng; làm căn cứ thực tế để ban quản lý khách sạn xây dựng các chương trình đào tạo nhân viên và hoàn thiện quy trình phục vụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận đã thẳng thắn ghi nhận một số hạn chế gắn liền với quá trình thực hiện đề tài:
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện do hạn chế về thời gian thực tập và cơ hội tiếp cận khách hàng, do đó tính đại diện cho toàn bộ tập khách hàng của khách sạn chưa đạt mức tối ưu.
- Hạn chế về đối tượng khảo sát: Mẫu điều tra sơ cấp chỉ tập trung vào nhóm khách du lịch nội địa, chưa mở rộng thu thập dữ liệu từ nhóm khách quốc tế (nhóm chiếm hơn 38,4% tổng lượt khách đến khách sạn trong năm 2024).
- Hạn chế về khung thời gian nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ tháng 09/2024 đến tháng 11/2024), chưa bao quát hết các biến động mang tính thời vụ của ngành du lịch (mùa cao điểm hè hoặc các dịp lễ, Tết).
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang đối tượng khách quốc tế thông qua bảng hỏi đa ngôn ngữ (tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Trung) nhằm so sánh sự khác biệt trong cảm nhận chất lượng dịch vụ giữa các phân khúc thị trường.
- Áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất và theo dõi dữ liệu dọc theo các mùa du lịch khác nhau trong năm để nâng cao độ chính xác và tính khái quát hóa của mô hình.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên các chuyên ngành Marketing, Quản trị Khách sạn, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Kinh doanh đang chuẩn bị thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu ứng dụng phương pháp định lượng.
- Các nhà nghiên cứu và học viên quan tâm đến quy trình triển khai mô hình SERVPERF, từ khâu thiết kế bảng hỏi Likert, chọn quy mô mẫu theo biến quan sát ($N \ge 5m$), đến quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS (Cronbach’s Alpha, EFA, Pearson, Hồi quy tuyến tính).
- Ban quản lý Khách sạn M Đà Nẵng và các nhà quản trị khách sạn quy mô vừa và cao cấp tại khu vực miền Trung, đặc biệt là phần cơ cấu phân bổ nhân lực, phân tích bảng giá buồng phòng và bộ giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ theo 5 nhóm nhân tố.
Câu hỏi thường gặp
Khách sạn M Đà Nẵng có quy mô kiến trúc và sản phẩm buồng phòng như thế nào?
Khách sạn M Đà Nẵng tọa lạc tại số 286 Võ Nguyên Giáp, có quy mô gồm 28 tầng nổi và 2 tầng hầm với 189 phòng nghỉ sang trọng, được chia làm 9 hạng phòng (diện tích từ $35m^2$ của City Pulse Deluxe đến $168m^2$ của President Suite). Khách sạn tích hợp các tiện ích outlets như La Cà Lobby Bar, Đu Đủ Restaurant, Mê Man Dining & Lounge, An Cát Ballroom, Lim Dim Spa, Fitness Centre và hồ bơi cát vô cực trên mái.
Kết quả kinh doanh và lượng khách của Khách sạn M Đà Nẵng giai đoạn 2022 – 2024 tăng trưởng ra sao?
Giai đoạn 2022 – 2024 ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt: tổng doanh thu tăng từ 24,1 tỷ đồng (2022) lên 61,4 tỷ đồng (2023) và đạt 73,7 tỷ đồng (2024); tổng lợi nhuận tăng từ 10,14 tỷ đồng (2022) lên 33,6 tỷ đồng (2023) và 44,6 tỷ đồng (2024). Lượng khách phục vụ tăng từ 32.193 lượt năm 2022 lên 75.035 lượt năm 2024 (trong đó khách nội địa năm 2024 đạt 46.188 lượt, chiếm 61,57%).
Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những biến số nào?
Mô hình nghiên cứu ứng dụng thang đo SERVPERF gồm 5 nhân tố độc lập với 21 biến quan sát: Sự tin cậy (5 biến: TC1 – TC5), Tính đáp ứng (4 biến: DU1 – DU4), Bảo mật và an toàn (4 biến: BMAT1 – BMAT4), Năng lực phục vụ (4 biến: NLPV1 – NLPV4), Cảm thông (4 biến: CT1 – CT4); và 1 biến phụ thuộc là Chất lượng dịch vụ (3 biến: CLDV1 – CLDV3). Toàn bộ mô hình có 24 biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ.
Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp được tính toán và thu thập như thế nào?
Dựa trên nguyên tắc kích thước mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($24 \times 5 = 120$ mẫu), tác giả đã phát ra 130 bảng hỏi trực tiếp tới du khách nội địa đang lưu trú tại khách sạn trong thời gian từ tháng 09/2024 đến tháng 11/2024 theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, thu về đủ 130 phản hồi hợp lệ để phân tích trên SPSS 20.0.
Cơ cấu lao động của Khách sạn M Đà Nẵng có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số nhân sự tăng nhanh từ 40 người (năm 2022) lên 120 người (năm 2024). Lực lượng lao động có cơ cấu nữ chiếm ưu thế (63 nữ/57 nam năm 2024); độ tuổi chủ yếu tập trung từ 18 đến 40 tuổi (chiếm trên 80%); về trình độ chuyên môn, lao động có trình độ trung cấp chiếm 43,3% (52 người), đại học chiếm 38,3% (46 người) và cao đẳng chiếm 18,3% (22 người); lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ lực (105 người).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thanh Đạt là công trình nghiên cứu ứng dụng hoàn chỉnh về quản trị chất lượng dịch vụ khách sạn 5 sao tại thị trường du lịch Đà Nẵng. Thông qua việc vận dụng mô hình SERVPERF và các kỹ thuật xử lý định lượng trên SPSS 20.0, đề tài đã xác thực vai trò của 5 yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn M Đà Nẵng. Các kết quả tài chính, cơ cấu buồng phòng và hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình phản ánh sát hợp thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn 2022 – 2024.