Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế. Cùng với sự phát triển chung của cả nước, tỉnh Thừa Thiên Huế sở hữu tiềm năng du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú, nổi bật với quần thể di tích Cố đô và Nhã nhạc Cung đình Huế được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới. Theo Báo cáo số 511/BC-UBND ngày 01/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về tình hình kinh tế - xã hội tháng 10 và 10 tháng năm 2023, hoạt động du lịch của tỉnh có sự phục hồi mạnh mẽ: trong 10 tháng đầu năm 2023, lượng khách ước đạt gần 2,6 triệu lượt (gấp 1,5 lần so với cùng kỳ), trong đó khách quốc tế đạt 824,5 nghìn lượt (gấp 6 lần so với cùng kỳ), tổng doanh thu từ du lịch ước đạt hơn 5.662 tỷ đồng.

Trong bối cảnh thị trường du lịch tại Huế mở rộng, số lượng cơ sở lưu trú tăng trưởng nhanh dẫn đến mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các khách sạn trong phân khúc trung và cao cấp. Khách sạn Mường Thanh Holiday Huế là khách sạn đạt tiêu chuẩn 4 sao, trực thuộc Tập đoàn Khách sạn Mường Thanh, tọa lạc tại số 38 Lê Lợi, phường Phú Hội, thành phố Huế. Hoạt động kinh doanh lưu trú không chỉ là mảng cung ứng cốt lõi quyết định sự tồn tại và phát triển của đơn vị mà còn đóng góp tỷ trọng doanh thu chủ yếu. Nhằm thích ứng với sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng và yêu cầu ngày càng khắt khe của du khách, việc đánh giá khoa học cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ lưu trú là yêu cầu cấp thiết để nhận diện điểm hạn chế và xây dựng giải pháp hoàn thiện công tác quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn Mường Thanh Holiday Huế, từ đó tìm ra các mặt còn hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú tại khách sạn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ nói chung và chất lượng dịch vụ lưu trú nói riêng.
    • Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn Mường Thanh Holiday Huế.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn Mường Thanh Holiday Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn Mường Thanh Holiday Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn thành phố Huế; địa điểm khảo sát và thu thập dữ liệu sơ cấp tại Khách sạn Mường Thanh Holiday Huế (số 38 Lê Lợi, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát và hoàn thiện vào tháng 1 năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào dịch vụ lưu trú, sự đánh giá của khách hàng đối với các thành phần chất lượng dịch vụ và mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ lưu trú với sự hài lòng của khách hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu chuyên ngành và hệ thống khái niệm chuẩn mực:

  • Khái niệm khách sạn và kinh doanh khách sạn: Trích dẫn định nghĩa của Tổng cục Du lịch Việt Nam (1997), Thông tư số 01/2001/TT-TCDL ngày 27/04/2001 của Tổng cục Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 39/2000/NĐ-CP của Chính phủ về cơ sở lưu trú du lịch, và giáo trình của Nguyễn Quyết Thắng (2014).
  • Khái niệm dịch vụ và dịch vụ lưu trú: Vận dụng định nghĩa dịch vụ của Donald Davidoff (2004), tiêu chuẩn ISO 9004:1991, cùng định nghĩa hoạt động du lịch và lưu trú theo Khoản 1 Điều 3 Luật Du lịch năm 2007.
  • Đặc điểm dịch vụ lưu trú: Tính không hiện hữu (vô hình), tính không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không đồng nhất về chất lượng. Cấu trúc sản phẩm khách sạn bao gồm 4 thành phần: phương tiện thực hiện, hàng hóa bán kèm, dịch vụ hiện và dịch vụ ẩn.
  • Khung mô hình lý thuyết: Khóa luận tiếp cận mô hình đo lường khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988) với 5 khoảng cách (GAP 1 đến GAP 5), kết hợp thang đo cảm nhận kết quả thực hiện SERVPERF của Cronin và Taylor (1992).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:

  • Các biến độc lập: Sự tin cậy, Sự phản hồi, Sự đảm bảo, Sự cảm thông, Phương tiện hữu hình.
  • Biến phụ thuộc: Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ lưu trú.
  • Các giả thuyết nghiên cứu được thiết lập từ H1 đến H5, kiểm định tác động tích cực của từng nhân tố độc lập lên sự hài lòng của khách hàng (với giả thuyết H0 kiểm định việc các biến quan sát không có tương quan).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng hợp tài liệu thứ cấp, xây dựng bản thảo bảng hỏi sơ bộ, sau đó tiến hành phỏng vấn sâu một số khách đang lưu trú tại khách sạn và xin ý kiến chuyên gia trong ngành để điều chỉnh, hoàn thiện bảng hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp và trực tuyến đối với khách du lịch lưu trú tại khách sạn.
  • Xác định quy mô mẫu: Căn cứ quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (2014), tỷ lệ số quan sát trên một biến phân tích tối thiểu là 5:1. Mô hình sử dụng 24 biến quan sát (21 biến độc lập thuộc 5 nhân tố và 3 biến phụ thuộc đo lường sự hài lòng), quy mô mẫu tối thiểu yêu cầu là $n = 24 \times 5 = 120$. Khóa luận đã thực hiện thu thập và xử lý tập mẫu gồm 165 khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn Mường Thanh Holiday Huế.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình); kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến khi hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation > 0,3 và Cronbach's Alpha $\ge$ 0,6); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện hệ số KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. < 0,05, hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0,5, tổng phương sai trích $\ge$ 50%); phân tích tương quan tuyến tính Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (đánh giá mức độ giải thích qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh); kiểm định ANOVA để xem xét sự phù hợp của mô hình và sai biệt đánh giá theo các đặc trưng nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục của khóa luận gồm 3 phần chính (Đặt vấn đề, Nội dung và kết quả nghiên cứu, Kết luận và kiến nghị), trong đó nội dung trọng tâm được triển khai xuyên suốt 3 chương thuộc Phần II.

Chương 1: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ lưu trú

Chương này trình bày toàn bộ cơ sở lý luận về kinh doanh khách sạn, đặc trưng sản phẩm dịch vụ lưu trú và vai trò của việc đo lường chất lượng dịch vụ đối với việc duy trì lợi thế cạnh tranh. Tác giả phân tích chi tiết mô hình 5 khoảng cách SERVQUAL của Parasuraman, trong đó nhấn mạnh GAP 5 (khoảng cách giữa dịch vụ kỳ vọng và dịch vụ cảm nhận) chịu sự chi phối trực tiếp từ các khoảng cách GAP 1, 2, 3 và 4.

Trên cơ sở kế thừa thang đo SERVPERF và SERVQUAL, tác giả xây dựng hệ thống mã hóa gồm 24 biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert:

Nhóm nhân tố Mã hóa Nội dung biến quan sát cụ thể trong văn bản
Sự tin cậy TC1 Khách sạn luôn đảm bảo thời gian hoạt động liên tục 24/24h
TC2 Khi quý khách có thắc mắc hay khiếu nại gì thì khách sạn luôn giải quyết thỏa đáng, hợp tình hợp lý
TC3 Khách sạn cung cấp các dịch vụ kèm theo đúng như khách sạn đã cam kết
TC4 Khách sạn không để xảy ra bất kỳ sai sót nào trong quá trình phục vụ quý khách
Sự phản hồi PH1 Nhân viên khách sạn luôn phục vụ những yêu cầu của quý khách một cách nhanh chóng và đúng hẹn
PH2 Nhân viên khách sạn luôn phục vụ quý khách một cách chu đáo, nhiệt tình
PH3 Nhân viên khách sạn có kỷ luật lao động cao
PH4 Khách sạn đáp ứng đúng những yêu cầu về đặt phòng và cung cấp dịch vụ của quý khách
PH5 Khách sạn luôn đảm bảo sự đa dạng trong các món ăn, đồ uống, hình thức vui chơi giải trí và dịch vụ miễn phí
Sự đảm bảo ĐB1 Quý khách luôn cảm thấy an toàn trong khi lưu trú ở khách sạn
ĐB2 Nhân viên khách sạn luôn tỏ ra niềm nở với quý khách
ĐB3 Nhân viên khách sạn có thể giao tiếp ngoại ngữ một cách thành thạo
ĐB4 Nhân viên khách sạn luôn có thái độ nhã nhặn, lịch sự với quý khách
Sự cảm thông CT1 Khách sạn chú ý tới những mong muốn mà quý khách quan tâm nhiều nhất
CT2 Khách sạn luôn đặt lợi ích của quý khách lên hàng đầu
CT3 Nhân viên khách sạn luôn hiểu rõ những nhu cầu của quý khách
CT4 Nhân viên khách sạn luôn quan tâm đến từng cá nhân khách hàng
Phương tiện hữu hình HH1 Không gian khách sạn thoáng mát, sạch sẽ
HH2 Trang thiết bị, cơ sở vật chất trong phòng được sắp xếp hợp lý, ngăn nắp, gọn gàng đẹp mắt, có phong cách riêng
HH3 Phiếu thanh toán sau khi sử dụng dịch vụ tại khách sạn rõ ràng cụ thể dễ hiểu đối với quý khách
HH4 Tất cả các vật dụng trong phòng đều hữu ích đối với quý khách
Sự hài lòng HL1 Quý khách cho rằng quyết định lưu trú tại khách sạn là đúng
HL2 Quý khách hoàn toàn hài lòng về chất lượng dịch vụ tại khách sạn Mường Thanh Holiday Huế
HL3 Sau khi đến sử dụng các dịch vụ tại khách sạn, quý khách sẽ giới thiệu cho người khác

Bên cạnh lý thuyết, chương 1 cập nhật dữ liệu thực tiễn về tình hình phục hồi của ngành du lịch Thừa Thiên Huế theo Báo cáo số 511/BC-UBND ngày 01/11/2023, phân tích thách thức nguồn cung khách sạn dư thừa trong khi cầu phục hồi theo từng giai đoạn, đồng thời rút ra các bài học về nghiên cứu tâm lý khách sau đại dịch COVID-19, chuẩn bị nguồn lực nội tại và đào tạo nhân sự.

Chương 2: Đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn Mường Thanh Holiday Huế

Nội dung chương 2 mở đầu bằng bức tranh tổng quan về Khách sạn Mường Thanh Holiday Huế: địa chỉ tại số 38 Lê Lợi, tiêu chuẩn 4 sao, sở hữu 108 phòng lưu trú bên bờ sông Hương, hướng nhìn ra Cầu Trường Tiền và Kinh thành Huế. Khách sạn vận hành Nhà hàng An Cựu (tầng 2, phục vụ món Á, sức chứa 210 khách) và Gia Hội Bar (tầng 11, phục vụ món Âu, sức chứa 70 khách), cùng các dịch vụ bổ trợ gồm Nam Phương Spa & Massage (hoạt động từ 14h00 đến 22h00), bể bơi ngoài trời (06h00 – 20h00) và phòng tập thể dục diện tích $16\text{ m}^2$ (06h00 – 20h00).

Cơ sở vật chất buồng phòng được phân bổ theo bảng số liệu thống kê của khách sạn:

STT Loại phòng Số lượng (Phòng) Diện tích ($\text{m}^2$)
1 Grand Suite 1 100
2 Deluxe River View 46 32
3 Premium Deluxe King 5 45
4 Deluxe rooms 55 32
5 Executive Suite 2 60

Hệ thống phòng họp và hội nghị của khách sạn có sức chứa từ 10 đến 450 khách, bao gồm 4 khu vực chức năng với các phương án bố trí chỗ ngồi chuyên biệt:

Tên phòng Buffet (Người) Rạp hát (Người) Lớp học (Người) Bàn tròn (Người) Chữ U (Người) Tiệc (Người)
An Hòa 200 400 250 180 200 420
Ý Viên - - - 18 - 18
Ngự Viên - - - 35 30 40
Kim Long - 80 80 80 80 100
Thượng Tứ - - - 16 - 12

Về nguồn nhân lực, số liệu giai đoạn 2020 – 2022 phản ánh xu hướng mở rộng quy mô lao động để đáp ứng sự phục hồi kinh doanh:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2020 (Người) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) So sánh 2022/2021 (+/- Người) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 90 100 90 100 105 100 +15 +16,6
1. Giới tính
Nam 46 51,1 46 51,1 54 51,4 +8 +17,4
Nữ 44 48,8 44 48,8 51 48,5 +7 +15,9
2. Trình độ chuyên môn
Trên Đại học 1 1,1 1 1,1 1 0,95 0 0,0
Đại học 37 41,1 36 40,0 43 40,9 +7 +19,4
Cao đẳng 27 30,0 27 30,0 32 30,4 +5 +7,4
Trung cấp 18 20,0 18 20,0 20 19,1 +2 +11,1
Tốt nghiệp THPT 8 8,8 8 8,8 9 8,57 +1 +12,5
3. Trình độ ngoại ngữ
Đại học Ngoại ngữ 10 11,11 10 11,11 15 14,3 +5 +33,3

Phần phân tích định lượng dựa trên mẫu khảo sát 165 khách hàng trình bày kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho cả biến độc lập lẫn biến phụ thuộc. Kết quả xác nhận 5 nhóm nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ lưu trú (Sự tin cậy, Sự phản hồi, Sự đảm bảo, Sự cảm thông, Phương tiện hữu hình) đều đạt yêu cầu thống kê và có mối tương quan tuyến tính chặt chẽ với Sự hài lòng của khách hàng thông qua mô hình hồi quy và kiểm định ANOVA.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn Mường Thanh Holiday Huế

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình định lượng, chương 3 đề xuất định hướng phát triển và các nhóm giải pháp tương ứng với các thành phần cấu thành chất lượng dịch vụ:

  1. Giải pháp nâng cao sự tin cậy: Duy trì vận hành thông suốt 24/24h, thực hiện chuẩn xác các cam kết dịch vụ công bố, hạn chế tối đa sai sót trong phục vụ và nâng cao năng lực xử lý khiếu nại thỏa đáng.
  2. Giải pháp nâng cao sự đảm bảo: Củng cố an ninh an toàn cho khách lưu trú; bồi dưỡng thái độ nhã nhặn, lịch sự và niềm nở của nhân viên; nâng cao kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ chuyên ngành.
  3. Giải pháp nâng cao sự phản hồi: Nâng cao tốc độ và sự chuẩn xác khi xử lý yêu cầu đặt phòng; rèn luyện tinh thần kỷ luật và thái độ phục vụ chu đáo, nhiệt tình; đa dạng hóa dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí và dịch vụ bổ trợ miễn phí.
  4. Giải pháp nâng cao sự cảm thông: Đào tạo nhân viên kỹ năng thấu hiểu nhu cầu cá nhân hóa của từng khách hàng, đặt lợi ích của khách lên hàng đầu và chú trọng chăm sóc các đối tượng khách đặc thù.
  5. Giải pháp nâng cao phương tiện hữu hình: Nâng cấp, bảo trì cảnh quan không gian khách sạn đảm bảo thoáng mát, sạch sẽ; bố trí trang thiết bị trong phòng tiện nghi, có phong cách riêng; minh bạch hóa và chuẩn hóa các hóa đơn, phiếu thanh toán.
  6. Giải pháp nâng cao sự hài lòng chung: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận ý kiến đóng góp sau khi sử dụng dịch vụ nhằm thúc đẩy lòng trung thành và gia tăng tỷ lệ khách hàng quay lại cũng như giới thiệu cho người khác.
  7. Kiến nghị: Đề xuất các nội dung cụ thể đối với chính quyền, cơ quan quản lý du lịch địa phương và Ban Giám đốc Khách sạn Mường Thanh Holiday Huế nhằm hỗ trợ hoạt động xúc tiến, quảng bá và đào tạo nguồn nhân lực du lịch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa và kiểm định thành công mô hình chất lượng dịch vụ lưu trú gồm 5 nhân tố độc lập (Sự tin cậy, Sự phản hồi, Sự đảm bảo, Sự cảm thông, Phương tiện hữu hình) tác động đến Sự hài lòng của khách hàng tại khách sạn chuẩn 4 sao ở Huế với tập dữ liệu khảo sát thực tế $n = 165$.
  • Làm rõ thực trạng biến động nguồn nhân lực của Khách sạn Mường Thanh Holiday Huế giai đoạn 2020 – 2022: quy mô nhân sự tăng 16,6% (từ 90 người lên 105 người), nhân sự có trình độ đại học tăng 19,4% (từ 36 lên 43 người trong năm 2021 – 2022) và nhân viên có bằng đại học ngoại ngữ tăng 33,3% (từ 10 lên 15 người).
  • Khái quát toàn bộ năng lực cung ứng hạ tầng lưu trú gồm 108 phòng ngủ phân thành 5 hạng phòng, hệ thống phòng hội nghị quy mô từ 10 đến 450 khách (phòng An Hòa đạt sức chứa tối đa 420 khách tiệc và 400 khách rạp hát), cùng hệ thống tiện ích ăn uống (An Cựu 210 khách, Gia Hội Bar 70 khách) và dịch vụ thể thao, spa.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khóa luận cập nhật chuỗi số liệu kinh doanh và nhân sự trong giai đoạn chịu tác động và phục hồi sau dịch COVID-19 (2020 – 2022), phản ánh trực tiếp tâm lý, kỳ vọng và mức độ đánh giá của du khách đối với chất lượng dịch vụ lưu trú tại Cố đô Huế trong điều kiện bình thường mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Giới hạn không gian và mẫu khảo sát: Đề tài chỉ tập trung khảo sát 165 khách hàng cá nhân tại một đơn vị duy nhất là Khách sạn Mường Thanh Holiday Huế, chưa bao quát phân khúc khách đoàn và khách hội nghị MICE quy mô lớn.
  • Giới hạn thời gian dữ liệu: Các dữ liệu thứ cấp về kết quả hoạt động kinh doanh và nhân sự dừng lại ở mốc năm 2022, chưa phản ánh trọn vẹn sự bứt phá của ngành du lịch địa phương trong cả năm 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu điều tra; thực hiện nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa Khách sạn Mường Thanh Holiday Huế với các cơ sở lưu trú 4 sao và 5 sao khác trên cùng địa bàn Cố đô; bổ sung phân tích sự khác biệt trong đánh giá chất lượng dịch vụ giữa nhóm khách nội địa và khách quốc tế.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Khách sạn, Du lịch học và các nhà nghiên cứu đang thực hiện đề tài về chất lượng dịch vụ và hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực dịch vụ khách sạn.

Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Bảng câu hỏi và hệ thống 24 biến quan sát được mã hóa chi tiết (bảng 1.1), có thể kế thừa và hiệu chỉnh trực tiếp cho các nghiên cứu đo lường chất lượng dịch vụ lưu trú tại các khách sạn từ 3 đến 5 sao.
  • Quy trình phân tích dữ liệu định lượng chặt chẽ trên phần mềm SPSS, bao gồm đầy đủ các bước kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính và phân tích ANOVA.
  • Hệ thống số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu lao động, diện tích buồng phòng, thông số kỹ thuật sắp đặt phòng họp hội nghị thực tế của một khách sạn chuẩn 4 sao.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào làm cơ sở xây dựng thang đo đánh giá?
Khóa luận kết hợp mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman (1985, 1988) và mô hình cảm nhận chất lượng dịch vụ SERVPERF của Cronin và Taylor (1992), đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập (Sự tin cậy, Sự phản hồi, Sự đảm bảo, Sự cảm thông, Phương tiện hữu hình) tác động đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng.

Quy mô mẫu khảo sát của đề tài là bao nhiêu và được tính toán như thế nào?
Quy mô mẫu khảo sát thực tế là 165 khách hàng cá nhân. Kích thước này được xác định dựa trên nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (2014) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát trên 1 biến phân tích ($5:1$). Với tổng số 24 biến quan sát (21 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc), quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là $24 \times 5 = 120$ quan sát; do đó quy mô mẫu 165 hoàn toàn đáp ứng độ tin cậy thống kê.

Cơ cấu buồng phòng và diện tích phòng tại Khách sạn Mường Thanh Holiday Huế được tổ chức ra sao?
Khách sạn có quy mô 108 phòng lưu trú thuộc 5 phân loại: Grand Suite (1 phòng, diện tích $100\text{ m}^2$), Deluxe River View (46 phòng, diện tích $32\text{ m}^2$), Premium Deluxe King (5 phòng, diện tích $45\text{ m}^2$), Deluxe rooms (55 phòng, diện tích $32\text{ m}^2$) và Executive Suite (2 phòng, diện tích $60\text{ m}^2$).

Quy mô và năng lực tổ chức hội nghị của khách sạn gồm những phòng chức năng nào?
Khách sạn sở hữu 4 khu vực phòng họp có sức chứa từ 10 đến 450 khách: phòng An Hòa (sức chứa rạp hát 400 người, tiệc 420 người), phòng Kim Long tại tầng 11 (sức chứa rạp hát và lớp học 80 người, tiệc 100 người), phòng Thượng Tứ tại tầng 11 nhìn ra sông Hương (sức chứa bàn tròn 16 người, tiệc 12 người), cùng 2 phòng họp nhỏ Ý Viên và Ngự Viên (sức chứa tiệc lần lượt là 18 và 40 người).

Nguồn nhân lực của khách sạn biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Tổng số lao động của khách sạn giữ nguyên ở mức 90 người trong năm 2020 và 2021, sau đó tăng lên 105 người trong năm 2022 (tăng 16,6%). Về trình độ chuyên môn năm 2022, lao động có trình độ đại học chiếm 40,9% (43 người), cao đẳng chiếm 30,4% (32 người), trung cấp chiếm 19,1% (20 người), trên đại học chiếm 0,95% (1 người) và THPT chiếm 8,57% (9 người). Tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học ngoại ngữ tăng từ 11,11% (10 người năm 2020) lên 14,3% (15 người năm 2022), tăng trưởng 33,3%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Phương là công trình nghiên cứu định lượng thực nghiệm hoàn chỉnh về công tác quản trị chất lượng dịch vụ lưu trú tại Khách sạn Mường Thanh Holiday Huế. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận SERVQUAL/SERVPERF với dữ liệu khảo sát từ 165 khách hàng, tác giả đã đánh giá khách quan thực trạng chất lượng cung ứng và mức độ hài lòng của du khách trong giai đoạn 2020 – 2022. Hệ thống giải pháp được đề xuất gắn liền với 5 nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị vận hành khách sạn 4 sao tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.