MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Đất là tài nguyên vô giá, mang và nuôi dƣỡng toàn bộ các hệ sinh thái trên đất, trong đó có hệ sinh thái nông nghiệp hiện đang nuôi sống toàn nhân loại. Ðất là một dạng tài nguyên vật liệu của con ngƣời. Ðất có hai nghĩa: Đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con ngƣời và thổ nhƣỡng là mặt bằng để sản xuất nông lâm nghiệp.
Quản lý đất đai là một nhiệm vụ quan trọng mang tính chiến lƣợc của Đảng và Nhà nƣớc ta, là mục tiêu của mỗi Quốc Gia nhằm bảo vệ quyền sở hữu đất đai của chế độ mình, đảm bảo sở hữu đất đai có hiệu quả và công bằng xã hội. Công tác cấp GCNQSDĐ là quan trọng vì nó là chứng thƣ pháp lý cao nhất, xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nƣớc với ngƣời sử dụng đất. Để chủ sử dụng đất yên tâm sản xuất, chủ động đầu tƣ vào khai thác tiềm năng đất một cách có hiệu quả và chấp hành tốt luật đất đai. Đồng thời, Nhà nƣớc quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai đến từng chủ sử dụng đất từ đó lập phƣơng án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả.
Trong những năm gần đây kinh tế phát triển đặc biệt sự phát triển của thị trƣờng nhà đất thì đổi mới về chính sách đất đai và công cụ quản lý của mình để phù hợp với sự phát triển của đất nƣớc là điều rất cần thiết. Vì vậy, để đảm bảo vấn đề giao dịch có đủ căn cứ pháp lý, nhà nƣớc rất quan tâm đến việc triển khai công tác cấp GCNQSD đất cho ngƣời sử dụng đất. Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, đƣợc sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên - Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Yên Khoái - huyện Lộc Bình - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2013”. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI - Hiện trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, công tác đăng ký đất đai tại xã Yên Khoái giai đoạn 2011 - 2013.
- Xác định những mặt thuận lợi và khó khăn còn tồn đọng trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Yên Khoái. - Đề ra các biện pháp khắc phục khó khăn để công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Yên Khoái đƣợc thực hiện hiệu quả hơn. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI - Nắm vững các quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật đất đai 1993 và Luật đất đai sửa đổi 2003, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai của Nhà Nƣớc. - Các số liệu thu thập phải chính xác, khách quan và phản ánh đúng hiện trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, công tác đăng ký đất đai tại địa phƣơng.
- Các biện pháp khắc phục phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phƣơng. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI - Ý nghĩa khoa học: Củng cố kiến thức đã học, tạo cơ hội tiếp cận với công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Ý nghĩa thực tiễn: Tìm ra những mặt thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đƣa ra những biện pháp khắc phục thích hợp với thực tế địa phƣơng. n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QSDĐ Xuấ t phát tƣ̀ vai trò và tầ m quan tro ̣ng của đấ t đai với chiế n lƣơ ̣c phát triể n kinh tế xã hội. Nhà nƣớc đã xây dựng một hệ thống chính sách đất đai chă ̣t chẽ nhằ m tăng cƣờng công tác sƣ̉ du ̣ng đấ t trên pha ̣m vi cả nƣớc. Thông qua Luâ ̣t đấ t đai quyề n sở hƣ̃u nhà nƣớc về đấ t đai đƣơ ̣c xác đinh ̣ là duy nhấ t và thống nhất, đảm bảo đúng mu ̣c tiêu: “Nhà nƣớc thống nhất quản lý toàn bô ̣ đấ t đai quy hoa ̣ch và đúng pháp luâ ̣t”. Tại điều 6 Luâ ̣t đấ t đai 2003 đã nêu ra 13 nô ̣i dung quản lý nhà nƣớc về đấ t đai: Trong đó có viê ̣c “Đăng ký quyề n sƣ̉ du ̣ng đấ t , lâ ̣p và quản lý hồ sơ điạ chin ́ h, cấ p giấ y chƣ́ng nhâ ̣n quyề n sƣ̉ du ̣ng đấ t ”.
Nhƣ vâ ̣y có thể thấy đƣợc viê ̣c đăng ký đấ t đai cấ p giấ y chƣ́ng nhâ ̣n quyề n sƣ̉ du ̣ng đấ t là mô ̣t trong 13 nô ̣i dung quản lý nhà nƣớc về đấ t đai. Hơn nƣ̃a viê ̣c cấ p giấ y chƣ́ng nhâ ̣n quyề n sử dụng đất nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa nhà nƣớc với ngƣời sƣ̉ du ̣ng đấ t. Hiế n pháp 1959 ra đời đã đánh dấ u bƣớc trƣởng thành của Nhà nƣớc Viê ̣t Nam dân chủ cô ̣n g hòa. Trong hiế n pháp đã quy đinh ̣ rõ 3 hình thức sở hƣ̃u ruô ̣ng đấ t là sở hƣ̃u toàn dân, sở hƣ̃u tâ ̣p thế và sở hƣ̃u tƣ nhân.
Căn cƣ́ vào luâ ̣t đấ t đai năm 1988, nghị định 30/HĐBT tổ ng cu ̣c điạ chính đã ra quyết định 201/QĐ-ĐKTK ngày 14/7/1989 quy đinh ̣ về cấ p giấ y chƣ́ng nhâ ̣n QSD đấ t. Ngày 28/10/1998 Tổ ng cu ̣c điạ chiń h đã ra thông tƣ 301/TT-ĐKTK hƣớng dẫn cu ̣ thể viê ̣c thi hành QĐ 201 ngày 14/7/1989. Đế n ngày 14/1/1993 Luâ ̣t đấ t đai 1993 đƣơ ̣c Quố c hô ̣i thông qua để thay thế luâ ̣t đấ t đai 1988. Luâ ̣t đấ t đai 2003 đƣơ ̣c ra đời ngày 26/11/2003 thay thế Luâ ̣t Đất đai 1993.
Đế n ngày 1/7/2004 Luâ ̣t Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành với 146 điề u là luật mới nhất là công cụ để Nhà nƣớc quản lý đấ t đai có hiê ̣u lƣ̣c nhấ t. Quản lý nhà nƣớc về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nƣớc n 4 đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai. Công tác quản lý nhà nƣớc gồm 13 nội dung cụ thể sau: 1- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó; 2- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; 3- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; 4- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; 5- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; 6- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 7- Thống kê, kiểm kê đất đai; 8- Quản lý tài chính về đất đai; 9- Quản lý và phát triển thị trƣờng quyền sử dụng đất trong thị trƣờng bất động sản; 10- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất; 11- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; 12- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai; 13- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. Có thể thấy rằng với 13 nội dung này nhà nƣớc đã tạo đƣợc cơ sở khoa học, căn cứ pháp lý cho công tác quản lý và sử dụng đất đai.
13 nội dung này có mối quan hệ biện chứng với nhau luôn hỗ trợ bổ sung cho nhau, nhằm thiết lập một cơ chế pháp lý chặt chẽ, thống nhất từ trung ƣơng tới địa phƣơng đảm bảo cho việc sử dụng đất đai một cách tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả, bền vững. Cơ sở pháp lí để triển khai công tác cấp giấy Cuộc Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, nƣớc Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ra đời, các luật lệ quy định về ruộng đất trƣớc đây đều bị bãi bỏ, ngành địa chính từ trung ƣơng tới cơ sở đều đƣợc duy trì và củng cố. Quốc hội thông qua Luật Cải cách ruộng đất nhằm đánh đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thực hiện triệt để khẩu hiệu “Ngƣời cày có ruộng”. Hiến pháp nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ra đời năm 1960 quy định 3 hình thức sở hữu đất đai: Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tƣ nhân.
Sau năm 1975, đất nƣớc thống nhất, cả nƣớc tiến lên chủ nghĩa xã hội. Trong hoàn cảnh mới của đất nƣớc, Hiến pháp cùng các văn bản pháp luật về đất đai ra đời tạo thành hệ thống pháp luật đồng bộ, phù hợp với sự phát triển của đất nƣớc. Năm 1976, nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ra đời, nƣớc ta thực hiện kiểm kê, thống kê đất đai trong cả nƣớc. Chính phủ đã ban hành Quyết định 169/QĐ-CP ngày 20/06/1977 để thực hiện nội dung đó.
Hiến pháp năm 1980 Điều 20 quy định: “Nhà nƣớc thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch chung nhằm đảm bảo đất đai đƣợc sử dụng hợp lý, tiết kiệm”. Trong giai đoạn hiện nay, công tác cấp GCNQSDĐ đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta quan tâm chỉ đạo thông qua hệ thống các văn bản pháp luật sau: * Một số văn bản của Nhà nước: - Luật Đất đai 2003. - Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc hƣớng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003. - Nghị định số 84/2007/NĐ-TTg ngày 25/05/2007 của Thủ tƣớng Chính phủ quyết định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục.
bồi thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai. - Thông tƣ số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. n 6 - Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ và Thông tƣ 17/2009/TT-BTNMT của Bộ TN-MT về cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.