Khóa luận tốt nghiệp: Đánh giá cấp GCN quyền sử dụng đất xã Hợp Tiến huyện Đồng Hỷ (2016-2018) - Triệu Phúc Kim

Khóa luận đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

78
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã Hợp Tiến

Xã Hợp Tiến thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Đây là địa phương nằm ở vùng trung du phía Bắc Việt Nam. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) trên địa bàn xã giai đoạn 2016-2018 được thực hiện theo Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành. UBND xã Hợp tiến có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ và chuyển lên cấp có thẩm quyền. Quá trình này nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người sử dụng đất. Địa bàn xã có tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 2.496 hecta. Dân số năm 2018 đạt gần 6.000 người với hơn 1.400 hộ gia đình. Cơ cấu sử dụng đất bao gồm đất nông nghiệp, đất ở, đất phi nông nghiệp. Việc cấp GCNQSDĐ góp phần ổn định sản xuất, phát triển kinh tế địa phương. Đây là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý đất đai cấp cơ sở.

1.1. Địa giới hành chính và điều kiện tự nhiên

Xã Hợp Tiến nằm ở phía Đông huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, độ dốc vừa phải. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa trung bình năm khoảng 2.000mm. Xã có hệ thống thủy lợi gồm 49km kênh mương cấp III, trong đó 22km đã cứng hóa. Hai hồ chứa chính là Hồ Cặp Kè và Hồ Hố Chuối phục vụ tưới tiêu cho diện tích nông nghiệp lớn. Hệ thống đập, trạm bơm đảm bảo khoảng 70% nhu cầu nước sản xuất. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông lâm nghiệp.

1.2. Cơ sở pháp lý cho việc cấp giấy chứng nhận

Việc cấp GCNQSDĐ tại xã Hợp Tiến dựa trên nhiều văn bản pháp luật. Luật Đất đai 2013 là cơ sở pháp lý chính. Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành các quyết định hướng dẫn cụ thể. UBND huyện Đồng Hỷ ủy quyền cho Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện cấp GCNQSDĐ. Các văn bản này tạo khung pháp lý toàn diện cho công tác quản lý đất đai cấp xã.

II. Phân tích tình hình cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2016 2018

Kết quả cấp GCNQSDĐ tại xã Hợp Tiến giai đoạn 2016-2018 có nhiều chuyển biến tích cực. Năm 2016, tỷ lệ cấp GCN đạt khoảng 85% tổng số hộ đủ điều kiện. Năm 2017, con số này tăng lên 88%. Đến năm 2018, tỷ lệ cấp GCN đạt khoảng 92%. Tổng cộng giai đoạn 2016-2018, xã đã cấp mới hơn 300 giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân. Đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong tổng diện tích được cấp GCN. Đất ở cũng được ưu tiên giải quyết cho các trường hợp đủ điều kiện. Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại trong quá trình thực hiện. Nhiều hồ sơ bị chậm do thiếu giấy tờ nguồn gốc đất. Việc đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính còn gặp khó khăn. Một số hộ dân chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của GCNQSDĐ.

2.1. Kết quả đạt được trong công tác cấp giấy

Giai đoạn 2016-2018, xã Hợp Tiến đã đạt nhiều kết quả đáng ghi nhận. Số lượng hồ sơ được giải quyết tăng dần qua các năm. Năm 2016 cấp được 98 giấy chứng nhận. Năm 2017 cấp được 112 giấy chứng nhận. Năm 2018 cấp được 135 giấy chứng nhận. Tỷ lệ hồ sơ đúng hạn đạt trên 90%. Thời gian giải quyết trung bình giảm từ 45 ngày xuống còn 30 ngày. Công tác tuyên truyền được đẩy mạnh giúp người dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ.

2.2. Những tồn tại và hạn chế cần khắc phục

Bên cạnh kết quả đạt được, công tác cấp GCNQSDĐ còn nhiều hạn chế. Nhiều hồ sơ bị trả lại do thiếu giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất. Diện tích đất thực tế chênh lệch so với sổ sách. Tình trạng tranh chấp đất đai vẫn xảy ra phức tạp. Nhân sự phụ trách mảng địa chính tại xã còn thiếu và yếu. Kinh phí cho công tác đo đạc, trích lục còn hạn chế. Một số hộ dân ở vùng sâu, vùng xa chưa tiếp cận được dịch vụ. Việc phối hợp giữa các cơ quan liên quan chưa đồng bộ.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả cấp GCNQSDĐ tại Hợp Tiến

Để nâng cao hiệu quả cấp GCNQSDĐ tại xã Hợp Tiến, nhiều giải pháp cần được triển khai đồng bộ. Trước hết, tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai cho người dân. Tổ chức các buổi tập huấn về quy trình, thủ tục cấp GCNQSDĐ. Thứ hai, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã. Đào tạo chuyên môn, kỹ năng xử lý hồ sơ cho nhân sự phụ trách. Thứ ba, đầu tư trang thiết bị, phần mềm quản lý đất đai hiện đại. Số hóa hồ sơ địa chính để tra cứu nhanh chóng, chính xác. Thứ tư, tăng cường kinh phí cho công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính. Hỗ trợ kinh phí cho các hộ gia đình khó khăn trong việc hoàn thiện hồ sơ. Thứ năm, tăng cường phối hợp giữa UBND xã, huyện và các sở, ngành liên quan. Đơn giản hóa quy trình, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ cho người dân.

3.1. Tăng cường tuyên truyền và đào tạo nhân lực

Công tác tuyên truyền cần được thực hiện thường xuyên, liên tục. Sử dụng nhiều hình thức tuyên truyền đa dạng: loa phát thanh, tờ rơi, họp xóm. Tổ chức các buổi đối thoại trực tiếp với người dân về chính sách đất đai. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ địa chính xã. Bồi dưỡng nghiệp vụ về đo đạc, lập hồ sơ địa chính. Tạo điều kiện cho cán bộ đi học tập kinh nghiệm tại các địa phương khác. Xây dựng đội ngũ cán bộ tận tâm, có trách nhiệm với công việc.

3.2. Hiện đại hóa hệ thống quản lý hồ sơ đất đai

Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đất đai là giải pháp cấp bách. Đầu tư phần mềm quản lý hồ sơ địa chính hiện đại. Số hóa toàn bộ hồ sơ đất đai lưu trữ tại xã. Trang bị máy tính, máy scan, máy in phục vụ công tác chuyên môn. Kết nối mạng giữa xã, huyện và tỉnh để chia sẻ dữ liệu. Sử dụng công nghệ GIS trong quản lý bản đồ địa chính. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tập trung, dễ dàng tra cứu. Hiện đại hóa giúp giảm thời gian, tăng độ chính xác trong xử lý hồ sơ.

IV. Kết luận và kiến nghị về cấp GCNQSDĐ xã Hợp Tiến

Đề tài đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ tại xã Hợp Tiến giai đoạn 2016-2018 cho thấy nhiều kết quả tích cực. Tỷ lệ cấp GCN tăng dần qua các năm, đạt trên 92% vào năm 2018. Thời gian giải quyết hồ sơ được rút ngắn đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tại cần khắc phục. Tình trạng hồ sơ thiếu giấy tờ nguồn gốc đất vẫn phổ biến. Nhân sự và kinh phí cho công tác địa chính còn hạn chế. Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất một số kiến nghị. UBND huyện Đồng Hỷ cần tăng cường đầu tư kinh phí cho xã Hợp Tiến. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo cán bộ. Chính phủ cần hoàn thiện hệ thống pháp luật về đất đai. Các giải pháp này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai. Bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người sử dụng đất tại địa phương.

4.1. Đánh giá tổng thể kết quả đạt được

Giai đoạn 2016-2018, công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Hợp Tiến đạt nhiều tiến bộ. Tỷ lệ cấp GCN tăng từ 85% năm 2016 lên 92% năm 2018. Tổng số giấy chứng nhận cấp mới đạt hơn 300 giấy. Thời gian giải quyết hồ sơ giảm từ 45 ngày xuống 30 ngày. Tỷ lệ hồ sơ đúng hạn duy trì trên 90%. Người dân ngày càng nhận thức rõ hơn về quyền sử dụng đất. Hệ thống hồ sơ địa chính được cải thiện, cập nhật thường xuyên. Đây là cơ sở quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

4.2. Kiến nghị với các cấp chính quyền

Kiến nghị UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành cơ chế hỗ trợ kinh phí cho huyện Đồng Hỷ. UBND huyện cần bố trí đủ nhân sự cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức tập huấn nghiệp vụ định kỳ cho cán bộ xã. Đề nghị Trung tâm Đo đạc bản đồ hỗ trợ kỹ thuật cho địa phương. Chính phủ cần sửa đổi, bổ sung quy định về cấp GCN cho đất có nguồn gốc phức tạp. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai. Các kiến nghị này cần được triển khai trong thời gian sớm nhất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Khóa luận đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã hợp tiến huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với con người và mọi sự sống trên trái đất, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng. Đất đai có ý nghĩa chính trị, xã hộ, kinh tế sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Vì vậy hiện nay ở nhiều nước trên thế giới đã ghi nhận vấn đề đất đai vào hiến pháp của nhà nước mình nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng đất đai có hiệu quả.

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên. Quá trình lao động của con người không thể tạo ra đất đai, đất đai có giới hạn về không gian và số lượng của chúng. Ở nước ta khi dân số không ngừng tăng lên thì nhu cầu đất đai cũng tăng, tuy nhiên diện tích đất đai có hạn làm cho diện tích bình quân của đất đai/đầu người ngày càng giảm, đặc biệt là các nhu cầu về đất ở và canh tác. Mặt khác, trong công cuộc hội nhập quốc tế việc mở cửa kinh tế đã đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa, đô thị hóa làm cho việc xây dựng các cơ sở hạ tầng diễn ra ồ ạt.

Kéo theo nó là các nhu cầu về kinh doanh, dịch vụ, nhà ở làm cho diện tích quỹ đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp về diện tích. Ngoài ra, việc tăng dân số cũng đòi hỏi nhu cầu về lương thực ngày càng tăng tạo áp lực cho các nhà quản lý đất đai đồng thời làm cho giá trị về quyền sử dụng đất tăng lên nhanh chóng. Vấn đề đặt ra cho công tác quản lý nhà nước về đất đai là phải có biện pháp quản lý chặt chẽ và có hiệu quả. Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đồng thời tránh những tranh chấp về đất đất đai gây ra mất trật tự xã hội.

Trên thực tế, quá trình tổ chức thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất còn chậm và không đồng đều, ở 2 những vùng khác nhau thì tiến độ thực hiện cũng khác nhau. Việc ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của xã Hợp Tiến trong thời gian vừa qua tuy có nhiều thành tựu đáng kể nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức cần phải giải quyết. Để có thể giải quyết hiệu quả và thích hợp các khó khăn, thách thức trên đòi hỏi chúng ta phải nhìn lại công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất từ cấp xã. Từ đó tìm ra cách giải quyết đúng đắn và triệt để đối với tình hình của địa phương.

Trong những năm gần đây, xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, giải quyết những vi phạm pháp luật đất đai, tuy nhiên những vụ tranh chấp và khiếu kiện vẫn xảy ra. Đây là vấn đề nhức nhối làm đau đầu các nhà chức trách trong bộ máy quản lý đất đai. Trên thực tế, công tác cấp giấy CNQSD đất ở nước ta được triển khai từ lâu song tiến độ thực hiện còn rất chậm, không đồng đều ở các khu vực khác nhau. Do vậy kết quả cấp GCNQSD đất còn thấp.

Trong những năm tới cần có nhiều giải pháp để đẩy mạnh tiến độ cấp GCNQSD để đáp ứng yêu cầu cần thiết hiện nay. Xuất phát từ thực tế đó, được sự đồng ý, nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và với sự hướng dẫn của Th. Hà Văn Tuyển, Em tiến hành xây dựng và thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 -2018”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1.

Mục tiêu cụ thể: - Đánh giá hiện trạng công tác cấp GCNQSD đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018. 3 - Tình hình quản lý và biến động đất đai của xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018. - Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ tại xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018. - Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018.

- Đề xuất một số giải pháp cho việc quản lý đất đai được tốt hơn tại phường xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Ý nghĩa của đề tài - Đối với việc học tập: Việc hoàn thiện đề tài là cơ hội cho sinh viên củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội cho sinh viên bước đầu tiếp cận thức tế nghề nghiệp trong tương lai. Nắm chắc những quy định của Luật Đất đai 2013 cũng như các văn bản hướng dẫn kèm theo. - Đối với thực tiễn: Đề tài đánh giá, phân tích những thuận lợi, khó khăn trong công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ, từ đó đưa ra những đề xuất, giải pháp phù hợp với thực tiễn của địa phương góp phần đẩy nhanh công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ trong thời gian tới.

4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của công tác ĐKĐĐ và cấp GCN quyền sử dụng đất. - Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi con người, là tư liệu sản xuất không gì thay thế được nghành nông lâm nghiệp, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kĩ thuật, văn hóa an ninh quốc phòng. Song thực tế, đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về diện tích.

Docutraiep (1846 – 1930 ): Đất trên bề mặt lục địa là một vật thể thiên nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp cực kỳ phức tạp của 5 yếu tố: Sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi thọ địa phương. -Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bê mặt, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với khoáng sản và nước ngầm trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người và các kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại. * Phân loại đất đai. Theo sự thống nhất về quản lý và sử dụng đất của Luật Đất đai 2013, đất đai nước ta được phân theo các nhóm sau: - Nhóm đất nông nghiệp bao gồm: + Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác.

+ Đất trồng cây lâu năm. + Đất rừng sản xuất. + Đất rừng phòng hộ. + Đất nuôi trồng thủy sản.

5 + Đất làm muối. + Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trai chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh. - Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm: + Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị. + Đất xây dựng trụ sở cơ quan.

+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh. + Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác. + Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm. + Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác.

+ Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng. + Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng. + Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng. + Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, 6 thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.

- Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. * Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai. - Khái niệm + Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó, trật tự hóa nó và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định. + Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện bảo vệ quyền sở hữu nhà nước về đất đai, cũng như bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất thông qua 15 nội dung quản lý quy định tại điều 22 Luật Đất đai 2013.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ