Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, tư liệu sản xuất cơ bản và là địa bàn phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh. Theo Điều 97 Luật Đất đai năm 2013, công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCN QSDĐ) là một trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai. Việc cấp GCN QSDĐ thiết lập cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời giúp cơ quan nhà nước kiểm soát chặt chẽ biến động đất đai.

Tại phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, tốc độ đô thị hóa nhanh và sự biến động mục đích sử dụng đất đã đặt ra nhiều yêu cầu đối với công tác quản lý địa chính. Việc đánh giá khách quan tiến độ, thủ tục hành chính và những vướng mắc phát sinh trong cấp GCN QSDĐ giai đoạn 2014 - 2016 là cơ sở thực tiễn để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Mục tiêu tổng quát:
    • Tìm hiểu thực trạng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016.
    • Đánh giá những kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng công tác cấp giấy chứng nhận tại địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn phường Gia Sàng.
    • Xác định và phân tích những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thống kê, kiểm kê và xét duyệt hồ sơ cấp GCN QSDĐ tại cơ sở.
    • Đề xuất các phương án, giải pháp khả thi nhằm khắc phục hạn chế, nâng cao chất lượng công tác cấp GCN QSDĐ tại phường Gia Sàng trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác đăng ký, xét duyệt và cấp GCN QSDĐ cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên 419,17 ha, gồm 25 tổ dân phố).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng tập trung vào giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016; thời gian tác giả trực tiếp điều tra, thu thập thông tin tại địa phương diễn ra từ ngày 15/8/2016 đến ngày 23/10/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và lý luận quản lý đất đai hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý nền tảng: Luật Đất đai năm 2013 (hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014); Bộ luật Dân sự năm 2015; Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thi hành Luật Đất đai; Chỉ thị 364/CP về việc xác định địa giới hành chính.
  • Các nghị định hướng dẫn thi hành: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất); Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất); Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất); Nghị định số 102/2014/NĐ-CP (về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai).
  • Các thông tư và quyết định chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất); Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định về hồ sơ địa chính); Thông tư số 76/2014/TT-BTC (hướng dẫn thu tiền sử dụng đất); Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT; Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/01/1995 của Tổng cục Địa chính về sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp GCN, sổ biến động đất đai.
  • Khung lý luận chuyên ngành: 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai 2013; nguyên tắc cấp GCN (Điều 98); các trường hợp được cấp (Điều 99, 100, 101, 102); các trường hợp không đủ điều kiện cấp (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP); quy định xác định diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao (Điều 103); thẩm quyền cấp và thu hồi, đính chính GCN (Điều 105, 106).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận, tổng hợp báo cáo kinh tế - xã hội, hồ sơ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, sổ cấp GCN và báo cáo tổng kết công tác chuyên môn tại Ủy ban nhân dân (UBND) phường Gia Sàng và các phòng ban liên quan của thành phố Thái Nguyên.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra bằng phiếu hỏi đối với 35 đối tượng trên địa bàn 25 tổ dân phố của phường, phân bổ thành 3 nhóm đối tượng: cán bộ, công chức nhà nước (02 phiếu); hộ kinh doanh, dịch vụ (08 phiếu); các hộ gia đình, cá nhân (25 phiếu) nhằm ghi nhận mức độ am hiểu pháp luật và đánh giá quy trình giải quyết thủ tục hành chính.
  • Phương pháp thống kê, xử lý và tổng hợp số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu diện tích, biến động đất đai và kết quả xét duyệt hồ sơ theo chỉ tiêu thời gian, không gian và loại đất.
  • Phương pháp so sánh và phân tích: Đối chiếu số liệu giữa các năm 2014, 2015, 2016 để nhận diện xu hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất và đánh giá tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cấp GCN QSDĐ.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Phần mở đầu

Phần mở đầu nêu rõ tầm quan trọng của đất đai đối với phát triển kinh tế - xã hội và vai trò của việc cấp GCN QSDĐ trong thiết lập trật tự quản lý nhà nước. Tác giả luận giải tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của công tác quản lý địa chính tại địa phương trong bối cảnh thực hiện Luật Đất đai năm 2013; xác định 2 mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể; đồng thời nêu rõ ý nghĩa lý luận và thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học, lý luận và căn cứ pháp lý của công tác đăng ký, cấp GCN QSDĐ. Nội dung phân tích sâu Điều 22 và Điều 95 đến Điều 106 Luật Đất đai năm 2013, làm rõ khái niệm pháp lý của GCN QSDĐ, cấu trúc thành phần hồ sơ địa chính (dạng giấy và dạng số), trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai và UBND cấp xã. Đồng thời, tác giả khái quát tình hình cấp GCN QSDĐ trên phạm vi toàn quốc và điểm qua kết quả sơ bộ tại phường Gia Sàng tính đến đầu năm 2016 (đã cấp 47/57 hồ sơ đất nông nghiệp, đạt 79,18% diện tích; cấp 79/87 hồ sơ đất ở, đạt 79,51% diện tích).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày cụ thể về đối tượng nghiên cứu là quy trình, kết quả cấp GCN QSDĐ; phạm vi không gian tại 25 tổ dân phố thuộc phường Gia Sàng; địa điểm nghiên cứu tại trụ sở UBND phường; thời gian thực hiện nghiên cứu từ 15/8/2016 đến 23/10/2016. Tác giả xác lập 5 nội dung nghiên cứu chi tiết: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất; thực trạng cấp GCN QSDĐ giai đoạn 2014 - 2016; đánh giá nhận thức của người dân; xác định thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Hệ thống phương pháp nghiên cứu được xây dựng kết hợp giữa thống kê thứ cấp và khảo sát sơ cấp bằng 35 phiếu phỏng vấn.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các dữ liệu thực nghiệm và thống kê thu thập tại địa phương:

  • Phân tích điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Phường Gia Sàng có diện tích 419,17 ha, nằm cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 2 km về phía đông nam. Địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ nền xây dựng 26 - 27 m, cao độ tự nhiên thấp nhất 20 - 21 m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C, lượng mưa lớn tập trung từ tháng 5 đến tháng 10. Tài nguyên đất gồm 4 nhóm chính: đất Feralit phát triển trên phiến thạch sét, đất Feralit biến đổi do trồng lúa, đất Feralit nâu vàng trên phù sa cổ và đất dốc tụ trồng lúa nước. Đất rừng sản xuất có 5,41 ha. Tài nguyên nước mặt gồm sông Cầu, suối Loảng, suối Sương Rồng, hồ Gia Sàng và hồ Bảy Mẫu; nguồn nước ngầm có hiện tượng ô nhiễm tại khu vực lân cận Nhà máy Cán thép Gia Sàng.
  • Đặc điểm kinh tế - xã hội: Dân số năm 2016 đạt 13.235 người (3.807 hộ), mật độ dân số 27 người/ha. Tổng số lao động là 5.936 người (lao động phi nông nghiệp chiếm đa số với 5.124 người, lao động nông nghiệp có 812 người). Kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng tăng tỷ trọng thương mại, dịch vụ; sản xuất nông nghiệp đạt giá trị 35 - 50 triệu đồng/ha đối với cây trồng thông thường và 50 - 60 triệu đồng/ha đối với hoa - cây cảnh.
  • Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai: Phường đã thực hiện đồng bộ việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, quản lý địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CP; thực hiện quy hoạch chi tiết đến năm 2020; triển khai cơ chế "Một cửa" tiếp nhận hồ sơ. Tuy nhiên, hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai chủ yếu lưu trữ dưới dạng văn bản giấy (sổ mục kê, sổ địa chính, bản đồ giấy).
  • Hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2014 - 2016: Năm 2016, tổng diện tích tự nhiên 419,17 ha gồm: đất nông nghiệp 197,51 ha (47,12%), đất phi nông nghiệp 203,70 ha (49,00%), đất chưa sử dụng 17,96 ha (4,28%). So sánh biến động: diện tích đất nông nghiệp giảm nhẹ từ 197,53 ha (năm 2015) xuống 197,51 ha (năm 2016); đất phi nông nghiệp tăng từ 203,68 ha lên 203,70 ha (trong đó đất ở đô thị tăng từ 56,94 ha năm 2014 lên 61,37 ha năm 2016, tương ứng tăng 4,43 ha).
Nhóm đất Diện tích năm 2014 (ha) Diện tích năm 2015 (ha) Diện tích năm 2016 (ha) Biến động 2016/2015 (ha) Biến động 2016/2014 (ha)
Tổng diện tích tự nhiên 419,17 419,17 419,17 0,00 0,00
Nhóm đất nông nghiệp 189,81 197,53 197,51 -0,02 +7,70
Nhóm đất phi nông nghiệp 212,93 203,68 203,70 +0,02 -9,23
Trong đó: Đất ở đô thị 56,94 61,35 61,37 +0,02 +4,43
Nhóm đất chưa sử dụng 16,28 17,96 17,96 0,00 +1,68
  • Kết quả cấp GCN QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân: Trong giai đoạn 2014 - 2016, toàn phường tiếp nhận 231 hồ sơ đăng ký và đã giải quyết cấp được 187 hồ sơ, đạt tỷ lệ chung 80,95%. Tỷ lệ giải quyết tăng đều qua các năm: năm 2014 đạt 74,49% (73/98 hồ sơ); năm 2015 đạt 85,53% (65/76 hồ sơ); năm 2016 đạt 85,96% (49/57 hồ sơ).
  • Phân tích kết quả theo 25 tổ dân phố: Có 4 tổ đạt tỷ lệ giải quyết 100% gồm Tổ 10 (3/3 hồ sơ), Tổ 17 (2/2 hồ sơ), Tổ 18 (1/1 hồ sơ) và Tổ 23 (6/6 hồ sơ). Các tổ có số đơn đăng ký lớn gồm Tổ 25 (20 đơn, cấp 16 đơn, đạt 80,00%), Tổ 1 (18 đơn, cấp 13 đơn, đạt 72,22%), Tổ 15 (17 đơn, cấp 15 đơn, đạt 88,24%), Tổ 9 và Tổ 24 (mỗi tổ 16 đơn, cấp 14 đơn, đạt 87,50%). Tỷ lệ giải quyết thấp nhất rơi vào Tổ 13 (60,00%), Tổ 6 và Tổ 22 (đều đạt 66,67%).
  • Nguyên nhân các trường hợp chưa được cấp GCN: Hồ sơ vướng mắc quy hoạch treo, tranh chấp ranh giới đất liền kề, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng giấy tờ viết tay chưa hợp thức hóa, sai lệch diện tích giữa thực địa và bản đồ địa chính cũ, người dân chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng kết những mặt làm được trong quản lý hồ sơ và nâng cao tỷ lệ cấp giấy chứng nhận tại phường Gia Sàng; đồng thời kiến nghị UBND thành phố Thái Nguyên và Sở Tài nguyên và Môi trường tăng cường đầu tư trang thiết bị đo đạc, đẩy nhanh tiến độ số hóa bản đồ địa chính, tổ chức tập huấn chuyên sâu cho cán bộ địa chính cơ sở và tăng cường công tác phổ biến chính sách thuế, tiền sử dụng đất cho người dân.

Kết quả và đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể tiến độ cấp GCN QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại phường Gia Sàng trong 3 năm liên tiếp thông qua số liệu lưu trữ tại địa phương:

Năm Số hồ sơ đăng ký Số hồ sơ đã giải quyết Tỷ lệ giải quyết (%)
2014 98 73 74,49
2015 76 65 85,53
2016 57 49 85,96
Tổng cộng 231 187 80,95

Về phân loại theo mục đích sử dụng đất tính đến ngày 01/01/2016:

  • Đất nông nghiệp: Tiếp nhận 57 hồ sơ đăng ký (chiếm 24,68% tổng số đơn); đã xét cấp được 47 hồ sơ với diện tích 2,13 ha trên tổng số 2,69 ha cần cấp, đạt tỷ lệ 79,18%.
  • Đất ở: Tiếp nhận 87 hồ sơ đăng ký (chiếm 37,66% tổng số đơn); đã xét cấp được 79 hồ sơ với diện tích 2,95 ha trên tổng số 3,71 ha cần cấp, đạt tỷ lệ 79,51%.
  • Trong 9 tháng đầu năm 2016, phường đã hoàn thiện hồ sơ trình UBND thành phố Thái Nguyên cấp được 49 bìa trên 57 bìa kế hoạch, đạt 85,96% kế hoạch năm, số lượng hồ sơ còn tồn đọng tại bộ phận một cửa là 8 hồ sơ.

Các giải pháp tác giả đề xuất:

  • Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn qua hệ thống loa truyền thanh, các buổi sinh hoạt tại 25 tổ dân phố nhằm nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi và nghĩa vụ kê khai đăng ký đất đai.
  • Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính tại bộ phận "Một cửa", công khai minh bạch bảng giá đất, quy trình luân chuyển hồ sơ và thời hạn giải quyết để hạn chế tình trạng trễ hẹn.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác lưu trữ, từng bước chuyển đổi hồ sơ địa chính và sổ sách theo dõi từ dạng giấy truyền thống sang dạng số nhằm nâng cao độ chính xác khi trích lục, đối chiếu ranh giới thửa đất.
  • Tăng cường phối hợp liên ngành giữa cán bộ địa chính phường với cơ quan thuế và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố để tháo gỡ khó khăn về xác định nghĩa vụ tài chính và xử lý diện tích đo đạc thực tế có chênh lệch.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bộ số liệu thống kê chi tiết, phản ánh chân thực tiến độ cấp GCN QSDĐ phân rã đến từng năm và từng tổ dân phố cụ thể trên địa bàn phường Gia Sàng trong giai đoạn đầu áp dụng Luật Đất đai năm 2013.
  • Chỉ rõ những nguyên nhân thực tế dẫn đến tồn đọng hồ sơ địa chính tại một phường trung tâm đô thị hóa, phục vụ trực tiếp cho công tác quản trị đất đai của chính quyền địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Thời gian khảo sát và thực hiện đề tài tại thực địa tương đối ngắn (khoảng hơn 2 tháng, từ ngày 15/8/2016 đến ngày 23/10/2016), do đó số liệu năm 2016 mới chỉ phản ánh kết quả đến thời điểm 9 tháng đầu năm, chưa tổng hợp trọn vẹn số liệu cả năm 2016.
  • Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn khiêm tốn (35 phiếu hỏi phân bổ cho 25 tổ dân phố), tỷ trọng phiếu phỏng vấn cán bộ chuyên môn còn ít (02 phiếu), chủ yếu tập trung vào người dân nên chưa phân tích sâu được các vướng mắc nghiệp vụ kỹ thuật chuyên sâu của cơ quan đăng ký đất đai cấp trên.
  • Khóa luận chưa đi sâu phân tích cơ chế giải quyết tranh chấp đất đai phức tạp và việc xác định giá đất cụ thể đối với các trường hợp bị thu hồi hoặc chuyển mục đích sử dụng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu sau năm 2016 nhằm theo dõi tính ổn định và liên tục của công tác cấp GCN QSDĐ tại địa phương.
  • Nghiên cứu sâu về hiệu quả vận hành của cơ sở dữ liệu địa chính điện tử (dạng số) sau khi địa phương hoàn thành việc tích hợp và đồng bộ hóa dữ liệu đất đai theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Tăng cường số lượng mẫu điều tra xã hội học và khảo sát thêm nhóm doanh nghiệp, tổ chức đang thuê đất hoặc sử dụng đất sản xuất kinh doanh trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng và mục đích nghiên cứu sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Luật Kinh tế và Địa chính môi trường: Tài liệu cung cấp cách tiếp cận thực tế về cấu trúc một báo cáo đánh giá công tác cấp GCN QSDĐ cấp xã/phường; hướng dẫn cách thức thu thập số liệu hiện trạng, thống kê biến động đất đai và xử lý số liệu hành chính.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, phường, thị trấn và cán bộ Văn phòng Đăng ký đất đai: Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ các căn cứ pháp luật chuyên ngành gắn liền với Luật Đất đai năm 2013; bảng tổng hợp các trường hợp được cấp, không được cấp và nguyên tắc xử lý sai lệch diện tích đất ở có nguồn gốc lịch sử phức tạp.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao: Bảng phân tích biến động diện tích đất đai 3 năm (2014 - 2016); bảng thống kê tiến độ giải quyết hồ sơ theo 25 tổ dân phố và danh mục hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đất đai tại Phần 2 và Phần 4.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ cấp GCN QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân tại phường Gia Sàng giai đoạn 2014 - 2016 đạt kết quả như thế nào? Trong toàn bộ giai đoạn 2014 - 2016, phường Gia Sàng tiếp nhận tổng cộng 231 hồ sơ đăng ký cấp GCN QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân và đã giải quyết được 187 hồ sơ, đạt tỷ lệ trung bình 80,95%. Tiến độ xét duyệt hồ sơ tăng dần qua từng năm: năm 2014 đạt 74,49% (73/98 hồ sơ), năm 2015 đạt 85,53% (65/76 hồ sơ) và năm 2016 đạt 85,96% (49/57 hồ sơ).

  2. Biến động diện tích đất ở đô thị (ODT) tại phường Gia Sàng diễn ra ra sao trong giai đoạn nghiên cứu? Theo bảng thống kê biến động sử dụng đất của phường, diện tích đất ở đô thị tăng liên tục qua các năm: từ 56,94 ha năm 2014 lên 61,35 ha năm 2015 và đạt 61,37 ha vào năm 2016. Như vậy, sau 3 năm, diện tích đất ở tại đô thị của phường đã tăng ròng 4,43 ha nhằm đáp ứng nhu cầu gia tăng dân số và phát triển không gian nhà ở đô thị.

  3. Những tổ dân phố nào trên địa bàn phường Gia Sàng đạt tỷ lệ cấp GCN QSDĐ 100%? Dựa trên kết quả thống kê tại Bảng 4.5 của khóa luận, có 4 tổ dân phố đạt tỷ lệ giải quyết hồ sơ 100% trong giai đoạn 2014 - 2016 gồm: Tổ 10 (3/3 đơn), Tổ 17 (2/2 đơn), Tổ 18 (1/1 đơn) và Tổ 23 (6/6 đơn).

  4. Quy mô và cơ cấu mẫu khảo sát nhận thức người dân được tác giả thực hiện như thế nào? Tác giả đã triển khai 35 phiếu điều tra khảo sát trên địa bàn 25 tổ dân phố thuộc phường Gia Sàng, được phân loại cụ thể thành 3 nhóm đối tượng: Nhóm 1 gồm các cán bộ, công chức nhà nước (02 phiếu); Nhóm 2 gồm các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ (08 phiếu); Nhóm 3 gồm các hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại địa phương (25 phiếu).

  5. Thực trạng công tác lưu trữ hệ thống thông tin đất đai tại UBND phường Gia Sàng trong giai đoạn nghiên cứu có đặc điểm gì? Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2016), hệ thống thông tin đất đai của phường Gia Sàng chủ yếu vẫn được lưu trữ dưới dạng bản giấy truyền thống. Các tài liệu lưu trữ dạng giấy bao gồm hồ sơ địa chính (bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đai, sổ cấp GCN) và các loại bản đồ chuyên đề (bản đồ địa giới hành chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch xây dựng đô thị). Địa phương chưa xây dựng và vận hành đồng bộ cơ sở dữ liệu địa chính số hóa.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thu đã phản ánh toàn diện bức tranh quản lý và thực trạng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn đầu thực thi Luật Đất đai năm 2013. Với tỷ lệ giải quyết hồ sơ cho hộ gia đình, cá nhân đạt 80,95% và phân tích chi tiết dữ liệu biến động đất đai trên 419,17 ha diện tích tự nhiên, công trình đã làm rõ những chuyển biến tích cực cũng như các rào cản hành chính, pháp lý và kỹ thuật tại cơ sở. Hệ thống giải pháp được đề xuất gắn liền với thực trạng lưu trữ hồ sơ và năng lực quản lý địa phương, mang lại giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại đô thị.