PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên và vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tƣ liệu sản xuất cơ bản và quan trọng nhất của tất cả mọi quá trình sản xuất, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống. Nó tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế - xã hội, là địa bàn phân bố dân cƣ, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ của mỗi quốc gia, là kết quả đấu tranh hàng ngàn năm của toàn dân tộc, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của loài ngƣời. Không có đất đai thì không có sự sống, đất là điều kiện đầu tiên và cần thiết đối với tất cả các nghành sản xuất và hoạt động của con ngƣời.
Đất đai là nơi con ngƣời xây dựng nhà cửa và các công trình khác phục vụ cho cuộc sống, là nơi để xây dựng nhà xƣởng, nhà kho,. Đối với nông nghiệp đất đai là nơi con ngƣời dùng để trồng trọt chăn nuôi, cung cấp lƣơng thực, thực phẩm để phục vụ cho cuộc sống của chính con ngƣời. Không những thế đất đai còn là kho tàng dự trữ các loại khoáng sản. Đất đai có vai trò quan trọng nhƣ vậy nhƣng lại là tài nguyên không tái tạo đƣợc, hạn chế về số lƣợng và giới hạn về diện tích.
Vì vậy, chúng ta phải quản lý và sử dụng đất đai sao cho hợp lý và có hiệu quả cao nhất. Quản lý đất đai là một nhiệm vụ quan trọng mang tính chiến lƣợc của Đảng và Nhà nƣớc ta, là mục tiêu của mỗi Quốc Gia nhằm bảo vệ quyền sở hữu về đất đai của chế độ mình, đảm bảo sở hữu đất đai một cách có hiệu quả và công bằng xã hội. Luật đất đai 2013 quy định 15 nội dung quản lý Nhà nƣớc về đất đai trong đó có công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính. Đây thực chất là một thủ tục hành chính nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ, chặt chẽ giữa Nhà nƣớc và đối tƣợng sử dụng đất, là cơ sở để Nhà nƣớc quản lý, nắm chắc toàn bộ diện tích đất đai và ngƣời sử dụng, quản lý đất theo pháp luật.
Thông qua việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyển sở hữu nhà ở và tài sản n 2 khác gắn liền với đất bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời sử dụng đất cũng là cơ sở đảm bảo chế độ quản lý Nhà nƣớc về đất đai, đảm bảo sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và khoa học. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay, nhà nƣớc đã tiến hành đo đạc lại đất đai để xây dựng bản đồ địa chính cho các xã, phƣờng, để cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo số liệu đo đạc mới. Để phục vụ công tác quản lý đất đai đƣợc hiệu quả và chính xác hơn. Xuất phát từ thực tế đó và với những kiến thức đã đƣợc học.
Đƣợc sự đồng ý của trƣờng Đại Học Nông Lâm, khoa Quản lý tài nguyên và dƣới sự giúp đỡ của thầy giáo Ths. Nguyễn Văn Hiểu, giảng viên khoa Quản lý tài nguyên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: '' Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn từ năm 2013 – 2015". Mục tiêu của nghiên cứu Mục tiêu tổng quát: Công tác cấp GCNQSD đất theo quy trình của Nhà nƣớc trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn đạt kết quả cao. Mục tiêu cụ thể: Đánh giá Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chợ Đồn.
Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Xác định đƣợc những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Đề xuất những giải pháp góp phần tăng tiến độ công tác cấp GCNQSD đất đảm bảo các quyền của ngƣời sử dụng đất, cũng nhƣ công tác quản lý đất đai của huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Yêu cầu của đề tài Nghiên cứu, nắm vững chính sách pháp luật đất đai, chính sách cấp GCNQSD đất.
Nguồn số liệu, tài liệu điều tra, thu thập đƣợc phải có độ tin cậy, chính xác, phản ánh đúng quá trình thực hiện chính sách cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện. n 3 Nắm vững các kiến thức cơ bản đã học để phân tích, đánh giá đƣợc các số liệu đã thu thập đƣợc một cách chính xác, trung thực và khách quan. Tiếp thu đƣợc toàn bộ công việc, trình tự thủ tục cấp GCNQSD đất và tiếp cận với thực tế công việc để học hỏi và rèn luyện. Đề xuất một số biện pháp có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của địa phƣơng liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất.
Ý nghĩa của đề tài Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Bổ sung, hoàn thiện, củng cố những kiến thức đã học và bƣớc đầu làm quen với công các cấp GCNQSD đất ngoài thực tế. Trong thực tiễn: Cấp GCNQSD đất theo số liệu đo đạc mới, chính xác, đầy đủ hơn. Đáp ứng đƣợc vấn đề cấp bách của huyện Chợ Đồn , tỉnh Bắc Kạn trong công tác cấp GCNQSD đất , giúp UBND huyê ̣n Chợ Đồn , tỉnh Bắc Kạn tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai. n 4 PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.
Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSD đất 2. Cơ sở lý luận của công tác cấp GCNQSD đất 2. Khái niệm đăng ký đất đai Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp GCNQSD đất cho ngƣời sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nƣớc và ngƣời sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nƣớc quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của ngƣời sử dụng đất. Đăng ký đất đai là việc thực hiện một trong những quyền cơ bản của ngƣời sử dụng đất, tùy theo quy mô và mức độ công việc về đăng ký đất trong từng thời kỳ và theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai 2013 có hai trƣờng hợp đăng ký quyền sử dụng đất: 1.
Đăng ký lần đầu đƣợc thực hiện trong các trƣờng hợp sau đây: a) Thửa đất đƣợc giao, cho thuê để sử dụng; b) Thửa đất đang sử dụng mà chƣa đăng ký; c) Thửa đất đƣợc giao để quản lý mà chƣa đăng ký; d) Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chƣa đăng ký. Đăng ký biến động đƣợc thực hiện đối với trƣờng hợp đã đƣợc cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây: a) Ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; b) Ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đƣợc phép đổi tên; c) Có thay đổi về hình dạng, kích thƣớc, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất; d) Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký; đ) Chuyển mục đích sử dụng đất; e) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất; n 5 g) Chuyển từ hình thức Nhà nƣớc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nƣớc giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này; h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng; i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm ngƣời sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất; k) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai đƣợc Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã đƣợc thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; l) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề; m) Có thay đổi về những hạn chế quyền của ngƣời sử dụng đất. Khái niệm GCNQSD đất Theo khoản 16 điều 3 Luật Đất Đai 2013 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”. Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai: GCNQSD đất đai hợp pháp của ngƣời sử dụng đất là một trong những quyền quan trọng đƣợc ngƣời sử dụng đất đặc biệt quan tâm.
Thông qua công tác cấp GCNQSD đất, Nhà nƣớc xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nƣớc với tƣ cách là n 6 chủ sở hữu đất đai đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đƣợc nhà nƣớc giao đất sử dụng. Công tác cấp GCNQSD đất giúp nhà nƣớc nắm chắc đƣợc tình hình đất đai, biết chính xác về số lƣợng, chất lƣợng, đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất. Vì vậy, cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai.