Đánh Giá Biến Động Chất Lượng Nước Cấp Sinh Hoạt Theo Mô Hình Liên Xã Ở Tỉnh Nam Định

Luận văn thạc sĩ đánh giá biến động chất lượng nước cấp sinh hoạt theo mô hình liên xã tại tỉnh Nam Định, cung cấp thông tin hữu ích cho nghiên cứu.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2013

92
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Sự cần thiết của nƣớc sạch đối với các vùng nông thôn Việt Nam hiện nay

1.2. Tình hình cấp nƣớc sạch ở Việt Nam hiện nay

1.3. Tình hình cấp nƣớc sinh hoạt tỉnh Nam Định

1.4. Nhƣ̃ng khó khăn và thách thƣ́c trong vấn đề cấp nƣớc sạch ở nông thôn

1.4.1. Khó khăn về kinh tế – tài chính

1.4.2. Khó khăn về xã hội và tập quán

1.4.3. Khó khăn về thiên tai

1.4.4. Khó khăn về công tác quản lý, vận hành

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1. Vị trí địa lý
3.1.1.2. Địa hình địa mạo
3.1.1.3. Đặc điểm thủy văn nguồn nƣớc mặt

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1. Kinh tế - xã hội

3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng nƣớc sinh hoạt tỉnh Nam Định

3.2.1. Hiện trạng sử dụng nƣớc giếng khoan

3.2.1.1. Khai thác, sử dụng quy mô hộ gia đình
3.2.1.2. Khai thác, sử dụng quy mô lớn

3.2.2. Hiện trạng chất lƣợng nƣớc giếng khoan

3.2.3. Hiện trạng sử dụng nƣớc sinh hoạt từ công trình cấp nƣớc tập trung

3.2.4. Đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc sinh hoạt tự khai thác của các hộ gia đình tỉnh Nam Định

3.3. Mô hình cấp nƣớc sạch liên xã ở tỉnh Nam Định

3.3.1. Sự lựa chọn mô hình cấp nƣớc sạch liên xã

3.3.2. Một số mô hình cấp nƣớc ở các vùng nông thôn hiện nay

3.3.3. Sự lựa chon mô hình và công nghệ cấp nƣớc sạch liên xã tỉnh Nam Định

3.3.4. Một số công trình cấp nƣớc của mô hình cấp nƣớc sạch liên xã

3.4. Đánh giá biến động chất lƣợng nƣớc cấp sinh hoạt và đề xuất biện pháp sử dụng hợp lý, hiệu quả, bền vững tài nguyên nƣớc

3.4.1. Đánh giá tình hình sử dụng nƣớc của các lĩnh vực và hiện trạng nguồn nƣớc tỉnh Nam Định

3.4.2. Đánh giá hiệu quả của mô hình cấp nƣớc liên xã tỉnh Nam Định

3.4.2.1. Đánh giá chất lƣợng nƣớc cấp tới các hộ gia đình
3.4.2.2. Đánh giá tính bền vững và hiệu quả về kinh tế của mô hình
3.4.2.3. Đánh giá thuận lợi, khó khăn của mô hình
3.4.2.4. Đánh giá hiệu quả cấp nƣớc sạch đến phát triển kinh tế - xã hội

3.4.3. Đề xuất các biện pháp sử dụng hợp lý, hiệu quả, bền vững tài nguyên nƣớc tỉnh Nam Định

3.4.3.1. Biện pháp quy hoạch
3.4.3.2. Biện pháp chính sách, quản lý
3.4.3.3. Biện pháp truyền thông cộng đồng

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Biến Động Chất Lượng Nước Tại Tỉnh Nam Định

Chất lượng nước cấp sinh hoạt là một vấn đề quan trọng, đặc biệt tại tỉnh Nam Định, nơi mà nguồn nước đang bị ô nhiễm nghiêm trọng. Việc đánh giá biến động chất lượng nước không chỉ giúp cải thiện sức khỏe cộng đồng mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực nông thôn. Nước sạch là nhu cầu thiết yếu, và việc đảm bảo chất lượng nước là trách nhiệm của cả cộng đồng.

1.1. Tình Hình Cấp Nước Sinh Hoạt Tại Tỉnh Nam Định

Tỉnh Nam Định hiện đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc cung cấp nước sạch cho người dân. Nguồn nước từ giếng khoan và các công trình cấp nước tập trung đang bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân. Theo thống kê, tỷ lệ người dân tiếp cận nước sạch còn thấp, đặc biệt ở các vùng nông thôn.

1.2. Nguyên Nhân Ô Nhiễm Nguồn Nước Tại Nam Định

Ô nhiễm nguồn nước tại Nam Định chủ yếu do hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt của người dân. Các chất thải từ khu công nghiệp, thuốc trừ sâu và phân bón đã làm gia tăng mức độ ô nhiễm, ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt.

II. Vấn Đề Ô Nhiễm Nước Và Tác Động Đến Sức Khỏe Cộng Đồng

Ô nhiễm nước không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống mà còn gây ra nhiều bệnh tật cho người dân. Các bệnh liên quan đến nước bẩn như tiêu chảy, viêm gan, và các bệnh đường ruột đang gia tăng. Việc đánh giá tác động của ô nhiễm nước đến sức khỏe cộng đồng là rất cần thiết.

2.1. Các Bệnh Thường Gặp Do Nước Bẩn

Theo WHO, 80% bệnh tật liên quan đến nước không vệ sinh. Các bệnh như tiêu chảy, giun sán, và các bệnh ngoài da đang gia tăng trong cộng đồng nông thôn. Việc sử dụng nước không đảm bảo chất lượng là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này.

2.2. Tác Động Kinh Tế Của Ô Nhiễm Nước

Ô nhiễm nước không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn gây thiệt hại kinh tế lớn cho cộng đồng. Chi phí điều trị bệnh tật và mất năng suất lao động do bệnh tật liên quan đến nước bẩn là một gánh nặng lớn cho gia đình và xã hội.

III. Phương Pháp Đánh Giá Chất Lượng Nước Cấp Sinh Hoạt

Để đánh giá chất lượng nước, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc lấy mẫu nước và phân tích các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh là rất quan trọng để xác định mức độ ô nhiễm và đưa ra giải pháp khắc phục.

3.1. Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Chất Lượng Nước

Các chỉ tiêu như độ đục, pH, hàm lượng kim loại nặng, và vi khuẩn Coliform là những yếu tố quan trọng trong việc đánh giá chất lượng nước. Việc theo dõi thường xuyên các chỉ tiêu này giúp phát hiện kịp thời tình trạng ô nhiễm.

3.2. Công Nghệ Kiểm Tra Chất Lượng Nước

Sử dụng các thiết bị hiện đại như máy đo độ đục, máy phân tích hóa lý giúp nâng cao độ chính xác trong việc đánh giá chất lượng nước. Các công nghệ này cần được áp dụng rộng rãi để đảm bảo an toàn cho người dân.

IV. Giải Pháp Cải Thiện Chất Lượng Nước Tại Nam Định

Để cải thiện chất lượng nước, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính quyền và cộng đồng. Việc nâng cấp hệ thống cấp nước, tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ nguồn nước là rất cần thiết.

4.1. Nâng Cấp Hệ Thống Cấp Nước

Cần đầu tư nâng cấp các công trình cấp nước tập trung và xây dựng thêm các hệ thống xử lý nước thải. Việc này sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm và cung cấp nước sạch cho người dân.

4.2. Tuyên Truyền Về Bảo Vệ Nguồn Nước

Tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của nước sạch và các biện pháp bảo vệ nguồn nước là rất cần thiết. Các hoạt động giáo dục cộng đồng sẽ giúp thay đổi hành vi và thói quen sử dụng nước.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Về Chất Lượng Nước Tại Tỉnh Nam Định

Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng nước tại nhiều khu vực ở Nam Định vẫn chưa đạt tiêu chuẩn. Cần có các biện pháp khắc phục kịp thời để đảm bảo sức khỏe cho người dân.

5.1. Đánh Giá Hiện Trạng Chất Lượng Nước

Nghiên cứu cho thấy nhiều mẫu nước tại Nam Định có hàm lượng vi khuẩn vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp xử lý nước hiệu quả.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Đề xuất các giải pháp như xây dựng hệ thống lọc nước, tăng cường quản lý chất lượng nước và nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ nguồn nước là rất cần thiết để cải thiện tình hình.

VI. Tương Lai Của Chất Lượng Nước Tại Tỉnh Nam Định

Tương lai của chất lượng nước tại Nam Định phụ thuộc vào các chính sách và hành động cụ thể từ chính quyền và cộng đồng. Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan để đảm bảo nguồn nước sạch cho người dân.

6.1. Chính Sách Phát Triển Bền Vững

Cần xây dựng các chính sách phát triển bền vững trong lĩnh vực cấp nước, đảm bảo nguồn nước sạch cho các thế hệ tương lai. Việc này sẽ góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

6.2. Hợp Tác Giữa Các Bên Liên Quan

Sự hợp tác giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng là rất quan trọng trong việc cải thiện chất lượng nước. Các chương trình hợp tác sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong việc quản lý và bảo vệ nguồn nước.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus đánh giá biến động chất lượng nước cấp sinh hoạt theo mô hình liên xã ở tỉnh nam định

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Nƣớc sạch là một nhu cầu thiết yếu trong đời sống hàng ngày của con ngƣời, đặc biệt khi tình hình ô nhiễm nƣớc đang diễn ra nghiêm trọng không chỉ riêng ở Việt Nam mà cả trên toàn thế giới. Nƣớc sạch đang trở thành đòi hỏi bức bách trong việc bảo vệ sức khỏe và cải thiện sinh hoạt cho nhân dân, cũng nhƣ trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc. Ở Việt Nam, khu vực nông thôn chiếm 70% dân số cả nƣớc và nông nghiệp luôn là bộ phận quan trọng nhất trong nền kinh tế quốc dân. Trong khi đó, phần đông ngƣời dân khu vực nông thôn chƣa đƣợc cải thiện đời sống, nƣớc sạch vẫn còn là vấn đề nan giải ở khu vực nông thôn đồng bằng và miền núi.

Vấn đề cấp nƣớc sạch và vệ sinh nông thôn đã đƣợc Chính phủ quan tâm và mong muốn cải thiện tốt hơn thông qua Chiến lƣợc Quốc gia về Cấp nƣớc và vệ sinh nông thôn đến năm 2020. Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn đã qua giai đoạn 2000-2010, đang tiếp tục triển khai giai đoạn 2 từ 2011-2020, chƣơng trình đã đem lại những thành tựu đáng kể, tỷ lệ ngƣời dân đƣợc sử dụng nƣớc sạch tăng lên rõ rệt trong những năm gần đây. Nam Định là một trong số các tỉnh đƣợc triển khai dự án Cấp nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn vùng Đồng bằng Sông Hồng theo chƣơng trình hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới World Bank (WB). Trong nhiều năm qua, nhiều hộ dân ở xa trung tâm thành phố hay các huyện xa trên địa bàn Tỉnh đã có nƣớc sạch để dùng, nhiều hộ bƣớc đầu đã đƣợc tiếp cận với nƣớc sạch.

Một mô hình đƣợc triển khai khá hiệu quả là mô hình cấp nƣớc liên xã, là mô hình thí điểm về xã hội hóa lĩnh vực cấp nƣớc sạch nông thôn của Ngân hàng Thế giới (WB) đã thu đƣợc những thành quả đáng kể. Việc khảo sát, nghiên cứu và đánh giá chất lƣợng cấp nƣớc theo mô hình liên xã là rất cần thiết để từ đó rút ra đƣợc những mặt tích cực cũng nhƣ những hạn chế còn tồn tại của mô hình này. Đồng thời đánh giá sự biến động về chất lƣợng nƣớc trong vùng, tính bền vững của mô hình, qua đó đƣa ra những giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nƣớc và các biện pháp bảo vệ môi trƣờng. Chính vì vậy tôi đã chọn mô hình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cấp nƣớc sạch liên xã của tỉnh Nam Định cho luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài: “Đánh giá biến động chất lƣợng nƣớc cấp sinh hoạt theo mô hình liên xã ở tỉnh Nam Định”.

Đề tài đƣợc thực hiện với các mục tiêu: - Đánh giá đƣợc tình hình cấp nƣớc sạch, chất lƣợng nƣớc cấp tới ngƣời sử dụng theo mô hình liên xã của tỉnh Nam Định dựa trên các kết quả khảo sát, nghiên cứu thực tế và các tiêu chí hiện hành. - Dự báo đƣợc sự biến động về chất lƣợng nƣớc, từ đó đánh giá đƣợc khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và tính bền vững của tình hình cấp nƣớc - Đề xuất một số giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên nƣớc cho phát triển bền vững. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1- TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Sự cần thiết của nƣớc sạch đối với các vùng nông thôn Việt Nam hiện nay Theo số liệu của Tổng Cục thống kê , hiện nay dân số Việt Nam vào khoảng trên 87 triệu ngƣời, trong đó xấp xỉ 60 triệu ngƣời dân sinh sống ở khu vƣ̣c nông thôn , chiếm khoảng 70% dân số cả nƣớc [19].

Do điều kiện phát triển còn thấp , cùng với thói quen sinh hoạt truyền thống cho nên hiện nay đa phần dân cƣ nông thôn vẫn thƣờng sƣ̉ dụng các nguồn nƣớ c nhƣ: nƣớc giếng, ao hồ nhỏ , nƣớc mƣa, nƣớc sông, rạch… để sử dụng hàng ngày và chứa nƣớc trong các dụng cụ thô sơ nhƣ bể , chum vại… Các nguồn nƣớc này hầu nhƣ đƣợc sử dụng trực tiếp hoặc chỉ qua lắng lọc thô sơ bằng cát sỏi, đánh phèn. Ngƣời dân thậm chí không xác đị nh đƣợc rõ về chất lƣợng của các nguồn nƣớc mà mì nh sƣ̉ dụng. Hơn nƣ̃a một vấn đề có thể coi là bƣ́c xúc hiện nay đó là tì nh trạng ô nhiễm môi trƣờng sống, ô nhiễm của các sông ngòi , ao hồ , kênh rạch đã và đang khiến cho nguồn nƣớc sƣ̉ dụng cho ăn uống và sinh hoạt của ngƣời dân nông thôn trở nên ô nhiễm trầm trọng. Việc sƣ̉ dụng nguồn nƣớc không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh là nguyên nhân trƣ̣c tiếp và chủ yếu kh iến cho nhiều loại dị ch bệnh liên quan đến nguồn nƣớc phát triển và ngày càng lan rộng , đe dọa nghiêm trọng đối với sƣ́c khỏe và đời sống của dân cƣ nông thôn.

Kết quả khảo sát gần đây nhất của các cơ quan chƣ́c năng cho biế t mƣ́c độ ô nhiễm cao đối với nguồn nƣớc ở một số tỉ nh nhƣ Hà Nam (64,03%), Hà Nội (61,63%), Hải Dƣơng (51,99%), Đồng Tháp (37,26%)…thậm chí có nhƣ̃ng mẫu nuớc hàm lƣợng Asen vƣợt quá 100 lần so với tiêu chuẩn cho phép. Kết quả này cho thấy , nhƣ̃ng ngƣời dân nông thôn đang thƣ̣c sƣ̣ phải đối mặt với nguồn nƣớc tƣ̉ thần. Theo WHO thì 80% bệnh tật liên quan đến sử dụng nƣớc không vệ sinh.Những bệnh thƣờng gặp do thiếu nƣớc hoặc do sử dụng nguồn nƣớc không hợp vệ sinh gây ra là bệnh đƣờng ruột, bệnh giun đũa, bệnh đau mắt và bệnh ngoài da. Những thiệt hại về con ngƣời và tiền của do các bệnh này gây ra thật nghiêm trọng và ngày càng gia tăng.

Theo số liệu thống kê trên thế giới, thì cứ 2 tỷ ngƣời chịu rủi ro vì bệnh sốt rét, thì sẽ có 100 triệu ngƣời có thể bị ảnh hƣởng bất cứ lúc nào và hàng năm số ngƣời tử vong vì căn bệnh này là 2 triệu ngƣời. Ngoài ra có khoảng 2 tỷ trƣờng hợp khác bị mắc bệnh tiêu chảy và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com số tử vong hàng năm là 2,2 triệu ngƣời, mầm mống bệnh tiêu chảy khá đa dạng, song chủ yếu vẫn là vi trùng Ecoli trong nƣớc nhiễm bẩn. Các bệnh lây nhiễm đƣờng ruột do giun làm khổ sở 10% dân số ở các nƣớc đang phát triển. Có tới 6 triệu ngƣời bị mù do bệnh đau mắt hột, khoảng 200 triệu ngƣời khác bị ảnh hƣởng do bệnh sán máng là nguyên nhân gây bệnh giun trong máu.

Với những con số khổng lồ về số ngƣời nhiễm bệnh và chết do nguồn nƣớc và điều kiện vệ sinh không đảm bảo gây ra là thật sự quá lớn Theo WHO thì 80% bệnh tật có liên quan đến sử dụng nƣớc không vệ sinh. Có hơn 300 mầm bệnh lây truyền qua nƣớc. Có 2 nguyên nhân ảnh hƣởng đến sƣ́c khỏe liên quan đến nƣớc đó là do các vi sinh vật có khả năng truyền bệnh sang ngƣời và do các chất hóa học , chất phóng xạ gây ra. Đối với Việt Nam trong nhƣ̃ng năm gần đây , tình trạng mắc một số bệnh liên quan đến nƣớc không những không giảm mà còn có xu hƣớng gia tăng nhanh.

Thống kê của Bộ Y tế cho thấy với 26 bệnh truyền nhiễm trong hệ thống báo cáo thì có tới trên 10 mầm bệnh liên quan đến nƣớc, vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trƣờng. Vi sinh vật lây truyền qua nƣớc gây nên hầu hết các bệnh ở đƣờng tiêu hóa. Vi khuẩn gây bệnh nhƣ tả , lỵ, thƣơng hàn, tiêu chảy…; vi rút gây bệnh nhƣ bại li ệt, viêm gan…; ký sinh trùng gây bệnh nhƣ lỵ Amip , giun, sán…Các tác nhân này có thể xâm nhập vào cơ thể con ngƣời trƣ̣c tiếp qua đƣờng nƣớc uống hoặc nƣớc dùng chế biến thƣ̣c phẩm. Nhƣ̃ng bệnh này có thể gây thành dị ch lớn làm cho số ngƣời mắc bệnh và tỉ lệ tử vong là rất cao.

Khi nguồn nƣớc nhiễm các hóa chất tƣ̀ sản xuất , sinh hoạt của con ngƣời , nƣớc thaỉ từ các khu công nghiệp thƣờng gây ra các bệnh mãn tính , bệnh ung thƣ , ảnh hƣởng đến sinh sản và di truyền. Cụ thể là: - Thời gian vƣ̀a qua , báo chí đã nói rất nhiều đến tình trạng ô nhiễm nguồn nƣớc một cách nghiêm trọng ở các vùng nông thôn Việt Nam , đặc biệt là nhƣ̃ng khu vƣ̣c tập trung nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất và làng nghề. Nếu ai đã một lần đến làng ung thƣ tại Thạch Sơn - Lâm Thao - Phú Thọ thì đều có thể thấy sự kinh hoàng mà những ngƣời dân nơi đây phải gánh chị u tƣ̀ nhƣ̃ng nguồn nƣớc chết , thải ra từ c ác khu công nghiệp quanh đó. Nguồn nƣớc xung quanh khu vƣ̣c này đã bị nhiễm độc nghiêm trọng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ngay cả nguồn nƣớc ngầm , nhƣ̃ng cây thƣ̣c phẩm vẫn mọc lên xanh mƣớt , nhƣng đó là màu xanh của chết chóc.

- Sau Thạch Sơn , hàng loạt n hƣ̃ng làng ung thƣ ở Hà Tây , Hà Nam , Nghệ An , Quảng Nam và mới đây nhất là Thủy Nguyên (Hải Phòng)…Theo khảo sát của bệnh viện K trong 5 năm gần đây, trung bì nh ở nƣớc ta mỗi năm có khoảng 150.000 bệnh nhân ung thƣ mới phát hỉ ệ n, có khoảng 70.000 ngƣời bị chết vì căn bệnh này. Bệnh ung thƣ giờ đây đã trở thành một hiện tƣợng không còn hiếm hoi ở nông thôn Việt Nam và tất cả đều liên quan trƣ̣c tiếp đến tì nh trạng ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng và tác nhân trực tiếp chính là do nguồn nƣớc không đảm bảo tiêu chuẩn. Hiện nay , rất đông dân cƣ nông thôn đều sƣ̉ dụng nguồn nƣớc đã qua xƣ̉ lý thô nhƣ lọc qua bể lọc hoặc nƣớc mƣa để phục vụ cho sinh hoạt và đời sống. Tuy nhiên việc xƣ̉ lý thô sơ của ngƣời dân chỉ có thể tránh đƣợc các kim loại nặng trong nƣớc nhƣ sắt , Mangan,.

chƣ́ không thể lọc hết đƣợc nhƣ̃ng chất độc nhƣ Asen , thậm chí là không khử đƣợc hoặc chƣa khử hết vi khuẩn trong nƣớc vì vậy n hƣ̃ng nguồn nƣớc này không thể đảm bảo an toàn vệ sinh và đặc biệt là không thể tránh khỏi đƣợc nhƣ̃ng loại bệnh tật nguy hiểm cho con ngƣời. Ngoài ra hàng năm nƣớc ta vẫn phải đối mặt với tình trạng khan hiếm nguồn nƣớc tại các tỉnh miền núi và miền trung , các sự cố lũ lụt tại Duyên hải miền trung , Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ