MỞ ĐẦU Trong bối cảnh nƣớc ta đang trong giai đoạn Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, nhu cầu năng lƣợng ngày càng tăng cao, bình quân mức sử dụng điện ở nƣớc ta mới đạt 340kwh/ngƣời/năm, theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nƣớc ta thiếu 9 tỷ kwh mỗi năm, đến năm 2015 phải mua tới 6 -7 tỷ kwh. Với kiến tạo tự nhiên Việt Nam có nhiều sông, suối có lợi thế lớn về nguồn thủy năng, nhiều dự án thủy điện đã đƣợc khởi công. Thủy điện Sơn La là một trong số thủy điện đã đƣợc khởi công với công suất 2400MW, sẽ là thủy điện lớn nhất Đông Nam Á, với dung tích chứa của hồ là 9,26 tỷ m3 và diện tích lƣu vực 43.760km2 kéo theo đó là gần 2 vạn gia đình phải di dời để nhƣờng đất xây dựng thủy điện [1]. Việc triển khai xây dựng thủy điện đã và đang làm nảy sinh một số vấn đề bất cập về môi trƣờng, văn hoá và đặc biệt là đời sống của ngƣời dân.
Công tác đền bù và tái định cƣ bắt buộc tuy đƣợc chính phủ quan tâm đầu tƣ nhƣng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết nhƣ thiếu đất sản xuất và đất sản xuất đã đƣợc giao chất lƣợng xấu, các phƣơng án phát triển sản xuất chƣa rõ. Nhiều khu, điểm TĐC đã đón dân, nhƣng công trình công cộng chậm đƣợc xây dựng nhƣ trƣờng học, trạm xá, nhà văn hoá, nƣớc sinh hoạt, điện, đƣờng giao thông. Việc qui định về định mức xây dựng các điểm TĐC theo tiêu chuẩn nông thôn về đất ở, về xây dựng cơ sở hạ tầng tập trung, chƣa phù hợp với đặc điểm tập quán sinh sống của ngƣời dân. Tuy chính sách hỗ trợ đời sống thực hiện tốt nhƣng chƣa đáp ứng cho ngƣời dân ổn định cuộc sống.
Huyện Thuận Châu là một trong 9 vùng TĐC của tỉnh Sơn La, huyện Thuận Châu có cả di dân đi và đến, là một trong ba huyện có số hộ TĐC lớn nhất tỉnh Sơn La với 14 khu, 37 điểm, 1640 hộ TĐC [1]. Do vậy, việc đánh giá mức độ bền vững tại một số khu, điểm TĐC tìm ra những bài học kinh nghiệm và các giải pháp nhằm ổn định cho các khu, điểm TĐC 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com là rất cần thiết, tiến tới xây dựng các khu, điểm TĐC có tính bền vững cao ở tỉnh Sơn La và trong cả nƣớc nói chung và ở huyện Thuận Châu nói riêng. Từ những vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài "Đánh giá mức độ bền vững một số điểm tái định cư thủy điện Sơn La trên địa bàn huyện Thuận Châu" làm đề tài luận văn thạc sỹ. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tình hình chung về hoạt động di dân, tái định cƣ ở Việt Nam Việc xây dựng và phát triển thủy điện đã và đang đem lại nhiều lợi ích và tầm quan trọng cho đất nƣớc. Song để giải bài toán tái định cƣ (TĐC) cho ngƣời dân vùng này không hề đơn giản. Hệ thống các chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ TĐC khi thu hồi đất đã có những thay đổi nhằm mục tiêu sớm ổn định cuộc sống và phục hồi sinh kế cho ngƣời dân.
Tuy nhiên, quá trình thực hiện chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ và TĐC thời gian qua đã bộc lộ nhiều vấn đề làm ảnh hƣởng đến kết quả thực hiện dự án di dân TĐC. Chính sách bồi thƣờng hỗ trợ và TĐC không nhất quán và thay đổi liên tục gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý và tổ chức thực hiện. Có những quy định chƣa kịp triển khai thực hiện đã phải sửa đổi thay thế nhƣ quy định về trình tự thủ tục bồi thƣờng thu hồi đất TĐC của Nghị định 84/2007/NĐ-CP, hay nhƣ quy định về chế độ bồi thƣờng hỗ trợ khi thu hồi đất mới quy định tại Nghị định 69/2009/NĐ-CP, chƣa đầy 1 năm sau lại có sự điều chỉnh tại Quyết định 34/2010/QĐ-TTg đối với các dự án thủy điện, thủy lợi. Do thay đổi chính sách quá nhanh nên trong 1 dự án áp dụng tới 2 chính sách khác nhau.
Mặt khác, chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ và TĐC chƣa có sự thống nhất và bình đẳng theo quy định của Hiến pháp. Chính phủ ban hành các quyết định riêng cho từng công trình, dự án. Trong đó, mỗi dự án lại có mức bồi thƣờng, hỗ trợ khác nhau làm nảy sinh tƣ tƣởng so sánh quyền lợi trong nhân dân. Cuộc sống của đa số ngƣời dân TĐC còn gặp nhiều khó khăn có nơi kém hơn trƣớc khi di dời.
Tình trạng thiếu đất sản xuất, nếu có thì đất cằn cỗi, trơ sỏi đá không canh tác đƣợc, diện tích đất ở đƣợc cấp không đủ theo phong tục tập quán của ngƣời dân. Điển hình nhƣ nhân dân TĐC lòng hồ sông Đà vẫn còn chƣa hết khó khăn. Từ năm 1979 đến nay, mặc dù có nhiều chƣơng trình, dự án Nhà nƣớc và những hoạt động hỗ trợ từ bên ngoài nhằm khắc phục hậu quả của công tác di dân TĐC song kết quả chƣa đƣợc nhƣ mong muốn. Hay nhƣ nhiều hộ dân TĐC thuộc 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dự án thủy điện Yaly, Sông Tranh 2, Bản Vẽ, Pleikrong.
đã định cƣ 2-3 năm, nhƣng dự án TĐC vẫn chƣa chuẩn bị đầy đủ quỹ đất sản xuất để cấp cho ngƣời dân. Nguyên nhân cơ bản là do thiếu qui hoạch TĐC, định hƣớng phát triển sản xuất và sinh kế cho ngƣời dân [15]. Khái niệm chung a. Tái định cư: ngƣời sử dụng đất khi Nhà nƣớc thu hồi đất theo quy định mà phải di chuyển chỗ ở thì đƣợc bố trí tái định cƣ bằng một trong các hình thức sau: + Bồi thƣờng bằng nhà ở + Bồi thƣờng bằng giao đất ở mới + Bồi thƣờng bằng tiền để tự lo chỗ ở mới b.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nƣớc trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho ngƣời bị thu hồi đất. Điểm tái định cư: là điểm dân cƣ đƣợc xây dựng theo quy hoạch, bao gồm: đất ở, đất sản xuất, đất chuyên dùng, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng để bố trí dân tái định cƣ. Khu tái định cư: là địa bàn đƣợc quy hoạch để bố trí các điểm tái định cƣ, hệ thống cơ sở hạ tầng, công trình công cộng, vùng sản xuất. Trong khu tái định cƣ có ít nhất một điểm tái định cƣ.
Các hoạt động di dân, tái định cư a. Theo cách tổ chức di dân: có 2 loại - Di dân tập trung: là hình thức di chuyển do chính quyền địa phƣơng tổ chức cho các hộ thuộc đối tƣợng qui định đến vùng Dự án, theo kế hoạch di dân hàng năm. - Di dân xen ghép: là hình thức di dân của các hộ thuộc đối tƣợng qui định di chuyển đến các xã không xây dựng dự án qui hoạch bố trí dân cƣ nhƣng có điều kiện tiếp nhận hộ di dân đến xen ghép theo kế hoạch di dân hàng năm. Theo vùng lãnh thổ: có 4 loại 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Di dân Bắc - Nam (hoặc ngƣợc lại): là hình thức di chuyển của các hộ di dân từ miền Bắc vào miền Nam (hoặc ngƣợc lại).
Các tỉnh miền Bắc từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và các tỉnh miền Nam từ Đà Nẵng trở vào phía Nam. - Di dân trong miền: là hình thức di chuyển của các hộ di dân từ tỉnh này sang tỉnh khác trong miền Nam hoặc miền Bắc. - Di dân trong tỉnh: là hình thức di chuyển của các hộ di dân từ ngoài phạm vi vùng dự án vào trong vùng dự án của một tỉnh. - Di dân trong vùng dự án: là hình thức di chuyển trong phạm vi của một vùng dự án.
Quy trình di dân, TĐC [3] STT Quy trình di dân Các công việc I GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ DI DÂN Vận động, tuyên truyền chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc về di Công tác tuyên 1. dân thực hiện quy hoạch, bố trí, ổn định dân cƣ trên truyền, vận động địa bàn cả nƣớc; phổ biến đầy đủ chế độ, chính sách của Nhà nƣớc đối với hộ di dân. - Rà soát các đối tƣợng, xác định nhu cầu quy hoạch, bố trí dân cƣ và xây dựng kế hoạch di dân của địa phƣơng. - Liên hệ, xác định cụ thể địa bàn nhận dân, phối Công tác chuẩn bị hợp với chính quyền địa phƣơng nơi đi, nơi đến và của địa phƣơng 2 đại diện các hộ di dân để tổ chức khảo sát, thẩm tra nơi có dân đi (nơi địa bàn nhận dân, đảm bảo cơ bản về các điều kiện đi) tối thiểu cho đời sống nhân dân; - Hƣớng dẫn chủ hộ di dân làm thủ tục hồ sơ nhƣ: Đơn tự nguyện di dân đến vùng dự án hoặc đến các xã nhận dân xen ghép và các thủ tục cần thiết khác.
- Chuẩn bị địa bàn tiếp nhận dân theo qui hoạch, kế Công tác chuẩn bị hoạch nhƣ: lập qui hoạch chi tiết khu dân cƣ về đất của địa phƣơng ở, đất sản xuất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, nơi có kế hoạch hƣớng dẫn xây dựng nhà ở; xây dựng giao thông nội 3 nhận dân (nơi vùng, thuỷ lợi nhỏ, phòng học, trạm y tế, công trình đến): cấp nƣớc sinh hoạt, trạm hạ thế theo mục tiêu và nội dung đã phê duyệt trong dự án. - Phối hợp cùng địa phƣơng nơi đi, nơi đến, chủ dự 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com án, đại diện các hộ di dân để tổ chức thẩm tra địa bàn dự án nhận dân và hƣớng dẫn những biện pháp cần thiết cho địa phƣơng sở tại, chủ dự án tổ chức tiếp nhận dân cƣ theo tiến độ di dân. II GIAI ĐOẠN DI CHUYỂN Cơ quan chuyên ngành di dân của địa phƣơng nơi đi có trách nhiệm xây dựng phƣơng án di dân, phối hợp với chính quyền địa phƣơng nơi đi tổ chức di chuyển an toàn về ngƣời, tài sản cho các hộ di dân từ nơi ở cũ đến nơi định cƣ mới. III GIAI ĐOẠN TIẾP NHẬN - Kiểm tra danh sách trích ngang các hộ di dân theo từng đối tƣợng - Lập biên bản giao nhận hộ di dân thực đến vùng Cơ quan chuyên dự án ngành di dân của 1 địa phƣơng nơi - Phối hợp với chủ dự án bố trí các hộ di dân vào đến: khu dân cƣ theo sơ đồ đã đƣợc thẩm tra, nghiệm thu; - Giải quyết chính sách hỗ trợ đầu đến cho các hộ di dân thực đến vùng dự án theo qui định hiện hành.