MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Israel một quốc gia tại Trung Đông, bên bờ Đông Nam của Địa Trung Hải và bờ bắc của biển Đỏ. Israel có biên giới với Liban về phía Bắc, với Syria về phía Đông Bắc, với Jordan về phía Đông, và lần lượt giáp với các lãnh thổ Bờ Tây và Dải Gara của Palesstine về phía Đông và Tây, và với Ai Cập về phía Tây Nam. Với diện tích tương đối nhỏ khoảng 20.770 km vuông và dân số khoảng 8 triệu dân.
Tuy nhiên lại có đặc điểm địa lý đa dạng với 60% diện tích là sa mạc. thời tiết tại Israel vô cùng khắc nghiệt và biến động nhiều trên khắp cả nước, nhất là trong mùa đông. Đặc biệt là trong khu vực nam Negev và trung tâm Arava có khí hậu hoang mạc với mùa hè rất nóng và khô, mùa đông ôn hòa và có vài ngày mưa.1: Bản đồ Israel h 2 Mặc dù với hơn một nửa diện tích đất là sa mạc, điều kiện khí hậu khắc nghiệt và thiếu nước hoàn toàn không thích hợp cho nông nghiệp. Tuy nhiên, đây lại là nhà xuất khẩu lớn nhất thế giới về nông sản và đứng đầu về công nghệ trong nông nghiệp.
Hiện nay nông nghiệp chiếm 2,5% GDP và 3,6% giá trị xuất khẩu. Mặc dù trong lao động trong nông nghệp chỉ chiếm 3,7% tổng lực lượng lao động trong nước nhưng Israel tự sản xuất được 95% nhu cầu thực phẩm, phần còn lại được nhập khẩu ngũ cốc, các loại hạt lấy dầu, ca cao và đường. Như chúng ta đã biết, nông nghiệp ở Israel là một ngành công nghiệp phát triển cao: Israel là một nước xuất khẩu chủ yếu các sản phẩm tươi sống và đi tiên phong trên thế giới trong công nghệ nông nghiệp mặc dù thực tế rằng địa lý của Israel không được ưu đãi cho nông nghiệp. Hơn một nửa diện tích đất là sa mạc, khí hậu khắc nghiệt và thiếu nguồn nước không có lợi cho nông nghiệp.
Chỉ có 20% diện tích đất tự nhiên là canh tác An ninh lương thực đứng thứ 19 trong số 113 Quốc gia (năm 2017). Nghiên cứu và phát triển theo hướng ứng dụng đã được tiến hành tại quốc gia này từ rất sớm, giúp ngành nông nghiệp phát triển dựa vào khoa học và công nghệ. Mà ớt ngọt đã xâm nhập được nhiều thị trường lớn áp dụng hệ thống tưới nhỏ giọt là chìa khóa cho thành công cho cây ớt phát triển được và thu lại hiệu quả trong sa mạc. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chính phủ, các viện nghiên cứu, các ngành công nghiệp và các cơ quan hợp tác nhằm tìm kiếm giải pháp và đối phó những thách thức mới đã đem lại những giống cây trồng mới và một loạt những cải tiến về tưới tiêu và bón phân, cơ giới, tự động, canh tác và thu hoạch.
Nằm cách Tel Aviv hơn 200 km về phía Nam, khu vực Arava đã trở thành biểu tượng cho những thành tựu về nông nghiệp của Israel, với tư cách nhà phát triển hàng đầu về công nghệ nông nghiệp trên sa mạc. Độ ẩm cực thấp và sự chênh lệch nhiệt độ khiến đá cũng phải vỡ vụn mà khắp hoang mạc phủ h 3 lớp đá vụn và cát đặc thù sa mạc. Đây được coi là “Vườn địa đàn” được tạo ra giữa thung lũng Arava. Tổng diện tích đang sử dụng cho canh tác là 3.
Phần lớn diện tích này là trồng rau (82%), 15% trồng cây ăn trái và 3% trồng hoa (số liệu năm 2014). Ớt ngọt là loại rau chính của Arava, chiếm đến 50% tổng diện tích khu vực và chiếm 60% diện tích trồng rau nói chung. Ít ai biết rằng những sản phẩm rau quả từ Arava (một trong những vùng khô cằn nhất thế giới) lại chiếm tới trên 60% tổng sản lượng xuất khẩu rau của israel và 10% tổng sản lượng hoa khẩu. Vùng đất này được ví như “thung lũng silicon” của ngành nông nghiệp Israel.
Để ứng dụng phát triển nền nông nghiệp hiện đại của Israel tại Việt Nam, góp phần thực hiện chiến lược “phát triển bền vững” , đáp ứng nhu cầu về nông sản phẩm cao cấp và chất lượng cảnh quan môi trường sinh thái, để phục vụ cho cuộc sống ngày càng nâng cao. Qua 10 tháng thực tập nghề nghiệp tại Israel nói chung và farm Nonilivnat nói riêng xuất phát từ thực tiến học tập và làm việc tại israel được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Kinh tế - Phát triển Nông thôn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, đồng thời dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô Lưu Thị Thùy Linh đã cho em cơ hội để em nghiên cứu đề tài: “Đánh giá áp dụng khoa học kĩ thuật trồng cây ớt ngọt tại farm Nonilivnat - Moshav Ein yahav - Arava - Israel”. Mục tiêu a) Về chuyên môn nghiệp vụ + Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của farm 44 moshav ienyahav - vùng Arava – Israel. + Trên cơ sở đánh giá quá trình sử dụng đất nông nghiệp và ứng dụng các công nghệ khoa học trong sản xuất ớt ngọt ở Israel làm cơ sở cho việc đề xuất hướng cải tạo và sử dụng hợp lý hơn nguồn tài nguyên đất đai ở việt nam để đạt hiệu quả kinh tế xã hội đạt hiệu quả cao nhất.
h 4 + Khái quát tình hình sản xuất nông nghiệp của farm 44 Nonilivnat - Moshav Ein Yahav - vùng Arava – Israel. + Đánh giá tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ (cây trồng cụ thể) tại farm + Về thuận lợi khó khăn và những biện pháp giải pháp nào có thể áp dụng tại Việt Nam. + Đánh giá hiện trạng và hiệu qủa sử dụng nhà lưới và hệ thống tưới nhỏ giọt. + Đánh giá hiệu quả kinh tế và năng suất về ớt ngọt b) Về thái độ và ý thức trách nhiệm + Có kế hoạch cụ thể để đạt được mục tiêu đã đề ra.
+ Bỏ thói quen trì hoãn và lãng phí thời gian. + Không ngừng học hỏi để nâng tầm bản thân. + Luôn giữ tính kỷ luật để rèn luyện bản thân. + Lắng nghe và đón nhận những ý kiến đóng góp từ những công việc hàng ngày.
+ Không làm ảnh hưởng đến công việc và người quản lí. + Học hỏi các công nghệ và sáng chế mới. + Có trách nhiệm với công việc mình làm thực hiện theo công việc được giao. Phương pháp thực hiện 1.
Thu thập số liệu sơ cấp Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ trang trại Nonilivnat trên địa bàn nghiên cứu thông qua phiếu điều tra, phỏng vấn trang trại từ chủ farm người quản lý farm Để thu thập số liệu sơ cấp, tôi sử dụng các phương pháp chủ yếu sau: + Phương pháp điều tra trực tiếp chủ trang trại: Phiếu điều tra có đủ thông tin về trang trại, những thông tin về tình hình cơ h 5 bản của trang trại như: Họ tên, số điện thoại, loại hình trang trại, số khẩu, số lao động, diện tích đất đai, vốn sản xuất. Những thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại như: Tình hình các khoản chi phí, các khoản thu cả hiện vật và giá trị. Những thông tin về ý kiến, nguyện vọng, nhu cầu, thuận lợi, khó khăn của trang trại. Các yếu tố sản xuất như: Vốn, kỹ thuật, lao động, giá cả thị trường.
+ Phương pháp tiếp cận có sự tham gia: Trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất của trang trại như: Dọn dẹp, vệ sinh, chăm sóc cây, kiểm tra bệnh, kiểm thuốc từ đó đánh giá được những thuận lợi, khó khăn mà trang trại gặp phải trong quá trình phòng dịch cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại. + Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát trực tiếp khi tham gia các hoạt động phòng dịch của trang trại, phỏng vấn, điều tra trang trại, nhằm có cái nhìn tổng quát về trang trại, đồng thời cũng là những tư liệu để đánh giá độ chính xác các thông tin mà chủ trang trại cung cấp. + Phương pháp thảo luận: Cùng với bạn cùng nhóm và có trao đổi với chủ trang trại, cán bộ kỹ thuật thảo luận về những vấn đề khó khăn, tồn tại trang trại đang gặp phải như: Vốn, lao động, thị trường, chính sách của nhà nước từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tổ chức sản xuất của trang trại trong những năm tới. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin * Phương pháp xử lý thông tin Những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, đồng thời được xử lý thông qua chương trình Excel.
Việc xử lý thông tin là cơ sở cho việc phân tích. * Phương pháp phân tích thông tin Khi đủ số liệu, tiến hành kiểm tra, rà soát và chuẩn hóa lại thông tin, loại h 6 bỏ thông tin không chính xác, sai lệch trong điều tra. Toàn bộ số liệu thu thập được tổng hợp, tính toán từ đó phân tích hiệu quả, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại (vốn, đất đai, lao động, trình độ quản lý). Hạch toán các khoản chi mà trang trại đã chi ra, các khoản thu của trang trại làm cơ sở cho định hướng đưa ra các giải pháp cho sự phát triển của kinh tế trang trại.
* Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất + GO giá trị sản xuất (Gross Output): 𝑛 𝐺𝑂 = ∑ 𝑃𝑖𝑄𝑖 𝑖=1 Trong đó: Pi là giá trị sản phẩm thứ I, Qi khối lượng sản phẩm thứ i. Vậy GO là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời gian, hay một chu kỳ sản xuất nhất định. Đối với trang trại thường người ta tính cho một năm (vì trong một năm thì hầu hết các sản phẩm nông nghiệp đã có đủ thời gian sinh trưởng và cho sản phẩm). + VA giá trị gia tăng (Value Added) VA = GO - IC Trong đó: IC là chi phí trung gian (Intermediate Cost).
IC = ∑𝑛𝑖=1 𝐶𝑖 Trong đó: Ci khoản chi phí thứ i. Vậy IC là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và các dịch vụ được sử dụng trong tất cả quá trình sản xuất của trang trại như các chi phí: Giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, các loại chi phí khác… Hay VA = V + C + M Trong đó: V là chi phí lao động sống. C là giá trị hoàn vốn cố định (hay trong kinh tế thường gọi đó là khấu hao tài sản cố định). M là giá trị thặng dư.
h 7 Vậy VA là chênh lệch giữa giá trị sản xuất với chi phí trung gian, nó phản ánh phần giá trị mới tăng thêm do kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại trong một thời gian, hay một chu kỳ sản xuất nhất định.