Đặt vấn đề Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, là một nước đang phát triển, quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa làm thay đổi lớn đến bộ mặt của đất nước, vậy nên việc đẩy mạnh phát triển kinh tế là ưu tiên hàng đầu, đồng nghĩa với đó tất yếu sẽ đối mặt với nguy cơ môi trường bị suy giảm, điều này luôn là bức thiết không chỉ Việt Nam mà nó là vấn đề của mọi quốc gia trên thế giới. Bất kỳ hoạt động kinh tế xã hội cũng như trong đời sống sinh hoạt con người đều phải sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau, mặc dù đã có nhiều tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong việc tìm kiếm nguồn năng lượng mới, song chúng ta chưa thể thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch trong một sớm một chiều và có khả năng cạn kiệt bất cứ lúc nào, đặc biệt là than đá, dầu mỏ và khí đốt. Tình trang ô nhiễm môi trường đã và đang gia tăng tới mức báo động, nhất là từ hoạt động của các hoạt động khai khoáng, các khu công nghiệp và các khu đô thị. Điều này đã gây ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe và môi trường sinh thái con người.
Mỏ than Phấn Mễ nằm tại thị trấn Giang Tiên - huyện Phú Lương, mỏ trực thuộc công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên, là đơn vị có đóng góp đáng kể cho phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn. Sản phẩm là than mỡ, nguyên liệu sản xuất cốc luyện kim phục vụ cho dây chuyền sản xuất gang từ quặng sắt bằng công nghệ lò cao. Bên cạnh những đóng góp tích cực về kinh tế, hoạt động khai thác mỏ than tác động vào nguồn nước gây ra một số vấn đề ảnh hưởng đến môi trường và người dân, đặc biệt qua vụ việc sạt lở bãi thải số 3, đã làm ô nhiễm chất lượng nước ngầm của người dân sinh sống tại đây. Xuất phát từ vấn đề trên, được sự cho phép của ban giám hiệu nhà trường và khoa Môi trường, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Th.
Nguyễn Văn Hiểu, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác mỏ than Phấn Mễ tới môi trường nước sinh hoạt tại thị trấn Giang Tiên - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên”. Mục đích, yêu cầu 1. Mục đích - Đánh giá được tình hình khai thác than tại thị trấn Giang Tiên - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên trong những năm vừa qua. - Đánh giá được các ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường nước ngầm.
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường cho khu vực khai thác và khu vực lân cận mỏ than Phấn Mễ. Yêu cầu - Phản ánh đầy đủ, đúng đắn thực trạng khai thác than tại mỏ than Phấn Mễ và ảnh hưởng tới môi trường khu vực phát tán ô nhiễm. - Các mẫu nước phải được lấy trong khu vực chịu tác động của hoạt động khai thác quặng tại địa ban nghiên cứu. - Các biện pháp được đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Áp dụng kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế. - Nâng cao hiểu biết thêm về kiến thức thực tế. - Tích luỹ kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.
- Bổ sung tư liệu cho học tập. Ý nghĩa thực tiễn - Đưa ra được các tác động của hoạt động khai thác than tới môi trường nước để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức khai thác có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường nước, cảnh quan và con người. - Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. - Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong khoáng sản.
- Nâng cao chất lượng nước phục vụ cho người dân trên địa bàn. n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học về đề tài 2. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006; - Nghị quyết số 41 - NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính tri về BVMT trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; - Quyết định số 25/2002/QĐ-BKHCN ngày 5/6/2000 của BKHCN về việc ban hành tiêu chuẩn môi trường Việt Nam; - Quyết định số 34/2004/QĐ-BKHCN ngày 9/10/2004 về việc ban hành tiêu chuẩn Việt Nam; - Quyết định số 22/2006/QĐ-BKHCN ngày 18/12/2006 về việc bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam; - Quyết định số 16/2008/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2008 về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường; * Một số TCVN, QCVN liên quan tới chất lượng nước - TCVN 5992:1995 (ISO 5667- 2: 1991) - Chất lượng nước - Lấy mẫu.
Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu; - TCVN 5993:1995 (ISO 5667- 3: 1985) - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu; - QCVN 09: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm; 2.1 Tài nguyên nước Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt.
97% nước trên Trái Đất là nước mặn, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông n 4 băng và các mũ băng ở các cực. Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí. (Hoekstra, 2006) [5] Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi. Nhu cầu nước đó vượt cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng.
Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần đây. Trong suốt thế kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất ngập nước trên thế giới đó bị biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng. Các hệ sinh thái nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các hệ sinh thái biển và đất liền.2 Ô nhiễm môi trường nước và tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước. * Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý, hoá học, sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật.
Làm giảm sự đa dạng sinh vật trong nước. Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước. Hoặc dựa vào nguồn gốc gây ô nhiễm, như ô nhiễm do công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt. Hoặc dựa vào môi trường nước, như ô nhiễm nước ngọt, ô nhiễm biển và đại dương.
Hoặc dựa vào tính chất của ô nhiễm, như ô nhiễm sinh học, hóa học hay vật lý. - Ô nhiễm môi trường nước có nguồn gốc tự nhiên: do sự nhiễm mặn, nhiễm phèn, gió bão, lũ lụt. Nước mưa rơi xuống mặt đất, nhà cửa, đường phố đô thị, khu công nghiệp kéo theo các chất bẩn xuống sông hồ, sản phẩm của hoạt động sống của sinh vật, vi sinh vật kể cả xác chết của chúng… Sự ô nhiễm này còn được gọi là sự ô nhiễm không xác định được nguồn. - Ô nhiễm môi trường nước có nguồn gốc nhân tạo: chủ yếu là do nước xả thải của các khu dân cư,hoạt động nông nghiệp (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ…), khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, đặc biệt là giao thông đường biển.
n 5 + Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, nhà hàng khách sạn, cơ quan trường học chứa các chất thải trong quá trình vệ sinh, sinh hoạt của con người. Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là chất hữu cơ dễ bị phận hủy sinh học, chất dinh dưỡng (N, P), chất rắn và vi trùng. Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng thải cũng như tải lượng của các chất trong nước thải của mỗi khu vực khác nhau là khác nhau. Nói chung mức sống càng cao thì lượng thải cũng như tải lượng càng cao.
Tải lượng trung bình của các tác nhân gây ô nhiễm nước chính do con người đưa vào môi trường trong một ngày được nêu trong bảng 2.1: Tải lượng tác nhân ô nhiễm do con người đưa vào môi trường nước TT Tác nhân ô nhiễm Tải lượng (g/người/ngày) 1 BOD5 45 - 54 2 COD (1,6 - 1,9) x BOD5 3 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) 170 - 220 4 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 70 - 145 5 Clo (Cl-) 4-8 6 Tổng Nitơ (tính theo N) 6 - 12 7 Tổng Photpho (Tính theo P) 0,8 - 4 (Nguồn: Dư Ngọc Thành, 2008).[12] + Nước thải đô thị: Là loại nước thải được tạo thành do sự gộp chung nước thải sinh hoạt, nước thải vệ sinh và nước thải từ các cơ sở thương mại, sản suất công nghiệp nhỏ trong khu đô thị. Nước thải đô thị thường được thu gom vào hệ thống cống thải của thành phố, đô thị để xử lý chung. Thông thường ở các đô thị có hệ thống cống thải, khoảng 70 - 90% tổng lượng nước sử dụng của đô thị sẽ trở thành nước thải đô thị và chảy vào đường cống thải chung, nhìn chung nước thải đô thị có thành phần tương tự như nước thải sinh hoạt. + Nước thải công nghiệp: Nước thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề… Thành phần cơ bản phụ thuộc n 6 vào từng ngành công nghiệp cụ thể.
Nước thải công nghiệp thường chứa nhiều hóa chất độc hại như kim loại nặng (Hg, As, Pb, Cd…), các chất khó phân hủy sinh học (phenol, dầu mỡ…), các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học từ các cơ sở sản xuất thực phẩm. + Nước chảy tràn: Là nước chảy tràn từ mặt đất do mưa hoặc do thoát nước từ đồng ruộng, là nguồn gây ô nhiễm nước sông, hồ.