Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đóng vai trò đầu tàu kinh tế của cả nước với tỷ trọng công nghiệp và giao lưu thương mại luôn dẫn đầu. Tuy nhiên, áp lực đô thị hóa và gia tăng dân số cơ học khiến hệ thống hạ tầng giao thông khu vực này rơi vào tình trạng quá tải nghiêm trọng. Các trục giao thông huyết mạch như tuyến Quốc lộ 1A (đoạn TP. Hồ Chí Minh – Đồng Nai) và Quốc lộ 51 dù đã được nâng cấp, mở rộng nhưng không còn đáp ứng đủ nhu cầu vận tải liên vùng ngày càng tăng cao.
Nhằm giải quyết bài toán giao thông, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây (Đường cao tốc HLD) tại văn bản số 56/TTg-CN ngày 10/01/2007 và Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt dự án tại Quyết định số 334/QĐ-BGTVT ngày 13/02/2007. Dự án có tổng chiều dài toàn tuyến khoảng 51 km, chia thành hai đoạn chính:
- Đoạn 1: Từ Nút giao Vành đai 2 (Km4+000) đến Nút giao Quốc lộ 51 (Km23+900), tốc độ thiết kế 120 km/h, riêng Cầu Long Thành thiết kế cho phép lưu thông 100 km/h.
- Đoạn 2: Từ Nút giao Quốc lộ 51 (Km23+900) đến Nút giao Dầu Giây (Km54+982).
Tổng mức đầu tư cho giai đoạn 1 của dự án là 932,4 triệu USD, bao gồm nguồn vốn ODA từ Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) là 516,5 triệu USD, nguồn vốn vay OCR từ Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) là 410,2 triệu USD và vốn đối ứng tự huy động của Tổng công ty Đầu tư Phát triển Đường cao tốc Việt Nam (VEC) là 5,7 triệu USD. VEC ủy quyền cho Ban Quản lý Dự án Đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây (EPMU-HLD) trực tiếp điều hành.
Tuyến đường đi qua khu vực địa hình đồng bằng bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc và phần lớn chạy trên nền đất yếu. Trong khi các nguồn ô nhiễm từ công nghiệp và nông nghiệp thường được chú trọng kiểm soát, thì tác động của các hoạt động thi công xây dựng công trình giao thông quy mô lớn đối với tài nguyên nước lại ít được theo dõi sát sao. Hoạt động đào đắp, san lấp, cắm cọc, sửa chữa cơ giới và chất thải sinh hoạt từ các lán trại công nhân có nguy cơ gây ô nhiễm trực tiếp đến hệ thống thủy vực xung quanh nếu không có giải pháp giám sát và quản lý môi trường phù hợp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác lập:
- Khảo sát, thu thập và theo dõi các thông số môi trường nước (nước mặt, nước ngầm, nước thải) tại các vị trí công trường đang thi công.
- Phân tích, so sánh các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh của nguồn nước theo các đợt quan trắc định kỳ nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động thi công đến chất lượng nước.
- Xác định nguyên nhân gây biến động chất lượng nước, từ đó đề xuất các kiến nghị và giải pháp khắc phục nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường nước mặt, nước ngầm và nước thải tại khu vực xung quanh công trường thi công dự án.
- Phạm vi không gian: Đoạn tuyến 19,9 km từ Km4+000 đến Km23+900 (thuộc các gói thầu 1A, 1B, 2 và 3 do JICA tài trợ), đi qua địa phận Quận 2, Quận 9 (TP. Hồ Chí Minh) và huyện Long Thành, Nhơn Trạch (tỉnh Đồng Nai).
- Phạm vi thời gian quan trắc: Số liệu được thu thập qua 3 đợt quan trắc hiện trường: Đợt 9 (ngày 12, 13, 14 tháng 12 năm 2011), Đợt 10 (ngày 12, 13, 14 tháng 3 năm 2012) và Đợt 11 (ngày 12, 13, 14 tháng 6 năm 2012).
- Giới hạn đề tài: Tác giả tham gia công tác thu thập mẫu tại hiện trường và sử dụng chuỗi số liệu phân tích do Trung tâm Khoa học Công nghệ Bảo vệ Môi trường Giao thông Vận tải (CEPT) và Trung tâm Dịch vụ Phân tích Thí nghiệm TP. Hồ Chí Minh (CASE) cung cấp; không đi sâu vào các hợp phần môi trường khác như đất, không khí, tiếng ồn hay độ rung.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên lý thuyết cơ bản về khoa học môi trường nước và quản lý ô nhiễm nguồn nước, bao gồm định nghĩa và đặc tính của ba loại nguồn nước:
- Nước thải: Chất lỏng sinh ra sau quá trình sử dụng của con người hoặc từ các hoạt động công nghệ (theo TCVN 5980:1995 và ISO 6107/1-1980), bao gồm nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp/thi công và nước mưa chảy tràn.
- Nước mặt: Các nguồn nước lưu thông hoặc tích tụ trên bề mặt lục địa (sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, sông Tắc, sông Ông Nhiêu, kênh rạch), chịu tác động đồng thời của chế độ thủy triều bán nhật triều, dòng chảy theo mùa và các nguồn thải xả trực tiếp.
- Nước ngầm: Nước tồn tại trong các tầng đất đá dưới lòng đất, phân chia thành tầng nông (3 - 10 m, dễ bị nhiễm bẩn) và tầng sâu (trên 40 m, trữ lượng phong phú và chất lượng ổn định hơn).
Các chỉ tiêu quan trắc môi trường nước được phân nhóm rõ ràng:
- Nhóm chỉ tiêu vật lý: Nhiệt độ, độ pH, độ đục (NTU), độ dẫn điện (EC - µS/cm), tổng chất rắn hòa tan (TDS), hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS).
- Nhóm chỉ tiêu hóa học: Lượng oxy hòa tan (DO), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5), nhu cầu oxy hóa học (COD), tổng Nitơ (T-N), tổng Phốtpho (T-P), hợp chất Amoni (N-NH4+), Nitrat (N-NO3-), Nitrit (N-NO2-), độ cứng (mg CaCO3/l), Clorua (Cl-), Sunfat (SO42-), dầu mỡ nhờn khoáng và nhóm kim loại nặng (As, Fe, Mn, Pb, Zn, Cu, Cd, Hg, CN-).
- Nhóm chỉ tiêu vi sinh: Tổng Coliform và Fecal Coliform (Coliform phân).
Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng làm căn cứ đánh giá:
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (đối chiếu theo Cột A2 và Cột B1).
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
- QCVN 24:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (đối chiếu theo Cột B - xả thải vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt).
Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển:
- Vị trí lấy mẫu: Xác định chính xác bằng thiết bị định vị vệ tinh GPS, đối chiếu trùng khớp với tọa độ của các đợt khảo sát trước.
- Thiết bị và dụng cụ: Dụng cụ lấy mẫu nước tầng sâu Wildco (hãng Wildlife Supply Company), xô múc chuyên dụng kèm dây dài 10 m, ca múc 2 lít, can chứa 5 lít. Mẫu phân tích vi sinh được chứa trong bình thủy tinh đã sấy tiệt trùng ở nhiệt độ 175°C trong 1 giờ. Bình chứa được tráng rửa bằng chính nguồn nước tại vị trí lấy trước khi nạp mẫu.
- Bảo quản và vận chuyển: Mẫu được dán nhãn ghi rõ ký hiệu, thời gian, tọa độ, bảo quản lạnh trong thùng đá chuyên dụng ở nhiệt độ từ 2°C đến 5°C, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng và vận chuyển về phòng thí nghiệm bằng ô tô trong ngày.
- Đo đạc nhanh tại hiện trường: Các thông số nhạy cảm như pH, nhiệt độ, độ dẫn điện (EC) và oxy hòa tan (DO) được đo trực tiếp tại chỗ bằng máy đo đa chỉ tiêu cầm tay YSI (Hoa Kỳ) đã qua hiệu chuẩn.
Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm (thực hiện bởi CASE và CEPT):
| STT |
Thông số phân tích |
Phương pháp tiêu chuẩn áp dụng |
| 1 |
As |
TCVN 6626-2000 |
| 2 |
Cd, Fe, Mn, Pb, Zn, Cu |
EPA-Method 200.7 |
| 3 |
CN- |
TCVN 6181-1996 |
| 4 |
Hg |
Varian AA-38 |
| 5 |
Coliforms |
ISO 9308-2:1990 |
| 6 |
Fecal Coliform |
Ref. ISO 9308-1:2000 |
| 7 |
pH |
AOAC 973.41 |
| 8 |
Nhiệt độ |
TCVN 4557-1988 |
| 9 |
Độ đục |
TCVN 6184-1996 (ISO 7027:1990) |
| 10 |
Cl- |
TCVN 6194-1996 (ISO 9297:1989 E) |
| 11 |
SO42- |
ASTM D516-90 |
| 12 |
NO3- |
TCVN 6180-1996 (ISO 7890-3:1988 E) |
| 13 |
DO |
TCVN 7325:2004 (ISO 5814:1990) |
| 14 |
BOD5 |
SMEWW 5210.D |
| 15 |
COD |
TCVN 6491-1999 (ISO 6060:1989) |
| 16 |
SS |
TCVN 6625-2000 (ISO 11923:1997) |
| 17 |
T-N |
TCVN 6624-2:2000 (ISO 11905-2:1997) |
| 18 |
T-P |
TCVN 6202:2008 (ISO 6878-1:2004) |
| 19 |
Độ cứng |
AOAC 973.52 |
| 20 |
NH4+ |
TCVN 6179-1:1996 |
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN I: TỔNG QUAN
Chương tổng quan cung cấp toàn diện các thông tin về:
- Quy mô dự án cao tốc HLD: Hướng tuyến, cơ cấu phân đoạn, cơ cấu nguồn vốn tài trợ từ JICA, ADB, VEC và các đơn vị tham gia quản lý, thực thi.
- Cơ sở lý thuyết môi trường nước: Khái niệm, nguồn gốc phát sinh và phân loại nước thải, nước mặt, nước ngầm; cơ chế biến đổi và ý nghĩa môi trường của từng thông số hóa lý, kim loại nặng, vi sinh chỉ thị.
- Đặc điểm tự nhiên, thủy văn và kinh tế - xã hội khu vực TP. Hồ Chí Minh – Đồng Nai: Hệ thống sông Sài Gòn (dài 280 km, lưu vực 5.000 km2, chịu ảnh hưởng triều cường và điều tiết từ hồ Dầu Tiếng), hệ thống sông Đồng Nai (dài 586,4 km, lưu vực 36.000 km2, dòng chảy năm 32,8 tỷ m3) và sông Thị Vải; đặc trưng chế độ bán nhật triều với biên độ 2,5 - 4,0 m; hiện trạng xả thải và khai thác nguồn nước của vùng kinh tế trọng điểm.
- Chất lượng môi trường nước nền trước khi triển khai dự án (năm 2007): Báo cáo ĐTM của CEPT chỉ ra rằng chất lượng nước mặt tại Cầu Ông Nhiêu nằm trong giới hạn TCVN 5942:1995; trong khi nước ngầm khu vực Phường Phú Hữu (Quận 9) tương đối tốt nhưng có dấu hiệu nhiễm phèn, hàm lượng sắt cao và Coliform vượt chuẩn khoảng 0,5 lần theo TCVN 5944:1995 do ảnh hưởng từ nước thải sinh hoạt của 95% hộ dân xả trực tiếp ra môi trường.
- Bố trí mạng lưới quan trắc tại các gói thầu: Bảng vị trí lấy mẫu quy định rõ 4 điểm nước mặt (Cầu Ông Nhiêu - Km7+100, Cầu Sông Tắc - Km10+400, Cầu Long Thành - Km12+600, Cầu Đồng Môn - Km21+350), 3 điểm nước ngầm dân sinh lân cận (Phú Hữu, Long Phước, thị trấn Long Thành) và các điểm nước thải thi công tại các gói thầu 1A, 1B, 2, 3.
PHẦN II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này mô tả chi tiết quy trình kỹ thuật:
- Vật liệu nghiên cứu: Các mẫu nước mặt, nước ngầm và nước thải được thu thập bằng thiết bị chuyên dụng tại các vị trí thi công dọc tuyến.
- Quy trình lấy mẫu, bảo quản, dán nhãn, lưu trữ mẫu ở điều kiện nhiệt độ 2°C - 5°C và vận chuyển bằng ô tô về phòng thí nghiệm.
- Thiết lập danh mục các tiêu chuẩn phân tích chuẩn mực (TCVN, ISO, EPA, AOAC, SMEWW, ASTM) và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối chiếu (QCVN 08:2008/BTNMT Cột B1/A2, QCVN 09:2008/BTNMT, QCVN 24:2009/BTNMT Cột B).
PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Tác giả trình bày và thảo luận số liệu quan trắc qua 3 đợt (Đợt 9 - tháng 12/2011, Đợt 10 - tháng 03/2012, Đợt 11 - tháng 06/2012):
- Đánh giá chất lượng nước mặt:
- Gói thầu 1A (Sông Ông Nhiêu): Độ pH dao động từ 6,75 đến 7,38 (đạt chuẩn QCVN 08:2008 Cột B1). Hàm lượng SS tại Đợt 9 và Đợt 11 có xu hướng tăng cao, mẫu SW1-1 đợt 11 đạt 135,04 mg/l (gấp 2,7 lần GHCP Cột B1 là 50 mg/l). Nguyên nhân được xác định do bãi khai thác cát sỏi vật liệu xây dựng nằm cách vị trí thi công 500 m ở hai bên bờ sông. Chỉ tiêu hữu cơ BOD5 giảm từ mức 8,5 - 12,8 mg/l (Đợt 9) xuống còn 2,5 - 7,36 mg/l (Đợt 10, 11), đạt chuẩn B1 (≤15 mg/l). Coliform có sự suy giảm đáng kể từ Đợt 9 sang Đợt 10.
- Gói thầu 1B (Sông Tắc): Hàm lượng SS mẫu SW1-1 tăng từ 35,6 mg/l (Đợt 9) lên 63,31 mg/l (Đợt 11), vượt ngưỡng Cột B1 do mẫu nằm tại khúc giao kênh và cửa sông Tắc chịu ảnh hưởng rửa trôi bùn đất từ công trường thượng lưu cách 300 m. Nồng độ Coliform tại mẫu SW1-1 và SW1-3 ở Đợt 11 tăng đột biến lên mức 2,7x104 MPN/100ml và 1,7x104 MPN/100ml, nguyên nhân chính là do khu vực lân cận có nhiều hộ dân hoạt động nuôi trồng thủy sản.
- Đánh giá chất lượng nước ngầm:
- Gói thầu 1A (Phú Hữu, Quận 9): Giá trị pH thấp kéo dài qua cả 3 đợt, dao động từ 4,79 đến 5,32 (không đạt ngưỡng quy chuẩn 5,5 - 8,5 của QCVN 09:2008), phản ánh tính chất thổ nhưỡng đất phèn tự nhiên của khu vực. Hàm lượng Fe (0,31 - 0,78 mg/l) và Asen (KPH) nằm trong GHCP. Chỉ tiêu Coliform tại mẫu SW1-1 đợt 10, 11 ghi nhận mức 4,3x103 - 4,9x103 MPN/100ml (vượt ngưỡng quy chuẩn là 3 MPN/100ml), xuất phát từ việc chuồng trại chăn nuôi gia súc của người dân địa phương bố trí sát bờ kênh.
- Gói thầu 1B (Long Phước, Quận 9): Hàm lượng Cl- cao vượt chuẩn từ 1,7 đến 4 lần (mẫu SW1-2 đạt 400,2 - 941,5 mg/l; mẫu SW1-3 đạt 957,5 - 981,0 mg/l so với GHCP 250 mg/l). Hàm lượng Coliform vượt chuẩn tại mẫu 1 và mẫu 3 (dao động 1,0x104 - 7,5x104 MPN/100ml).
- Đánh giá chất lượng nước thải thi công:
- Nước thải tại các lán trại và khu vực thi công của Gói thầu 1A và 1B có giá trị pH (6,63 - 7,41), nhiệt độ (27,5 - 30,5°C) và SS (10,8 - 82,0 mg/l) đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 24:2009/BTNMT Cột B (SS < 100 mg/l). BOD5 (3,4 - 13,6 mg/l) và COD (<30 mg/l) thấp hơn nhiều so với GHCP (BOD5 < 50 mg/l, COD < 100 mg/l).
- Chỉ tiêu dầu và dầu nhờn đều ở mức không phát hiện (KPH), tuy nhiên khóa luận ghi nhận nguy cơ rò rỉ từ vị trí các máy cẩu, phương tiện cơ giới đậu sát nguồn nước tự nhiên.
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Chương kết luận tổng hợp toàn bộ các nhận định đánh giá về mức độ tác động môi trường của dự án, đồng thời đưa ra các đề xuất, giải pháp thực tế về quản lý thi công, kiểm soát chất thải rắn, dầu mỡ cơ giới và xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt công trường.
Kết quả và đóng góp
Kết quả quan trắc định lượng chính
Số liệu quan trắc qua 3 đợt (tháng 12/2011, tháng 03/2012, tháng 06/2012) tại các gói thầu được tổng hợp chi tiết trong các bảng sau:
Bảng 1: Kết quả quan trắc các chỉ tiêu chất lượng nước mặt tại Gói thầu 1A (Cầu Ông Nhiêu)
| Điểm lấy mẫu / Đợt |
pH |
Nhiệt độ (°C) |
SS (mg/l) |
DO (mg/l) |
BOD5 (mg/l) |
Coliform (MPN/100ml) |
| SW1-1 (Đợt 9) |
6,86 |
28,2 |
85,2 |
6,67 |
12,8 |
4,8x101 |
| SW1-1 (Đợt 10) |
7,38 |
29,7 |
110,0 |
4,59 |
2,5 |
5,6x103 |
| SW1-1 (Đợt 11) |
7,21 |
29,2 |
135,04 |
4,70 |
3,02 |
1,6x103 |
| SW1-2 (Đợt 9) |
6,88 |
28,1 |
133,6 |
5,46 |
10,7 |
9,3x102 |
| SW1-2 (Đợt 10) |
7,32 |
31,8 |
49,2 |
4,28 |
7,0 |
4,9x102 |
| SW1-2 (Đợt 11) |
7,37 |
30,8 |
65,03 |
4,35 |
7,36 |
1,5x103 |
| SW1-3 (Đợt 9) |
6,75 |
27,9 |
90,4 |
7,06 |
8,5 |
4,6x104 |
| SW1-3 (Đợt 10) |
7,36 |
29,7 |
54,0 |
4,00 |
3,6 |
3,3x102 |
| SW1-3 (Đợt 11) |
7,16 |
29,5 |
58,0 |
4,51 |
3,8 |
2,8x103 |
| SW1-4 (Đợt 9) |
6,80 |
28,3 |
68,8 |
7,06 |
8,5 |
4,8x103 |
| SW1-4 (Đợt 10) |
7,31 |
30,9 |
59,2 |
4,02 |
7,3 |
3,3x102 |
| SW1-4 (Đợt 11) |
7,21 |
31,0 |
59,2 |
4,08 |
6,63 |
2,1x103 |
| QCVN 08:2008 (Cột B1) |
5,5 - 9 |
- |
50 |
≥ 4 |
15 |
7500 |
Bảng 2: Kết quả quan trắc các chỉ tiêu chất lượng nước ngầm tại Gói thầu 1A (Ấp Tân Điền A, Phường Phú Hữu)
| Điểm lấy mẫu / Đợt |
pH |
Độ đục (NTU) |
TDS (mg/l) |
Cl- (mg/l) |
Fe (mg/l) |
Coliform (MPN/100ml) |
| GW1-1 (Đợt 9) |
4,87 |
0,42 |
336,5 |
142,3 |
0,31 |
< 3 |
| GW1-1 (Đợt 10) |
4,89 |
1,95 |
359,5 |
151,0 |
0,58 |
4,9x103 |
| GW1-1 (Đợt 11) |
4,95 |
1,91 |
359,5 |
154,0 |
0,58 |
4,3x103 |
| GW1-2 (Đợt 9) |
4,90 |
0,81 |
296,5 |
96,1 |
0,49 |
< 3 |
| GW1-2 (Đợt 10) |
5,20 |
3,12 |
299,5 |
96,4 |
0,52 |
5 |
| GW1-2 (Đợt 11) |
5,32 |
3,11 |
279,5 |
96,4 |
0,53 |
5 |
| GW1-3 (Đợt 9) |
4,79 |
6,22 |
309,5 |
125,3 |
0,61 |
1,5x102 |
| GW1-3 (Đợt 10) |
4,91 |
5,96 |
386,5 |
116,3 |
0,78 |
< 1 |
| GW1-3 (Đợt 11) |
5,10 |
6,14 |
376,5 |
116,5 |
0,77 |
< 1 |
| QCVN 09:2008/BTNMT |
5,5 - 8,5 |
- |
- |
250 |
5 |
3 |
Bảng 3: Kết quả quan trắc các chỉ tiêu chất lượng nước thải tại Gói thầu 1A
| Điểm lấy mẫu / Đợt |
pH |
Nhiệt độ (°C) |
SS (mg/l) |
BOD5 (mg/l) |
COD (mg/l) |
Dầu mỡ nhờn |
Coliform (MPN/100ml) |
| W1-1 (Đợt 9) |
6,96 |
27,7 |
12,8 |
9,0 |
< 30 |
KPH |
7,5x102 |
| W1-1 (Đợt 10) |
7,30 |
30,1 |
21,6 |
3,4 |
< 30 |
KPH |
4,9x102 |
| W1-1 (Đợt 11) |
7,41 |
30,5 |
22,7 |
3,5 |
< 30 |
KPH |
1,5x102 |
| W1-2 (Đợt 9) |
7,13 |
27,9 |
39,2 |
13,6 |
< 30 |
KPH |
2,4x103 |
| W1-2 (Đợt 10) |
7,39 |
29,5 |
23,2 |
3,6 |
< 30 |
KPH |
3,3x102 |
| W1-2 (Đợt 11) |
7,21 |
30,1 |
24,3 |
3,8 |
< 30 |
KPH |
6,1x103 |
| W1-3 (Đợt 9) |
6,63 |
29,0 |
23,6 |
10,7 |
< 30 |
KPH |
4,8x103 |
| W1-3 (Đợt 10) |
7,16 |
30,0 |
35,6 |
5,3 |
< 30 |
KPH |
4,0x102 |
| W1-3 (Đợt 11) |
7,10 |
29,7 |
34,6 |
5,8 |
< 30 |
KPH |
4,5x103 |
| QCVN 24:2009 (Cột B) |
5,5 - 9 |
40 |
100 |
50 |
100 |
20 |
5000 |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tăng cường thu gom, che chắn vật liệu xây dựng (cát, đá, đất đào đắp) tại các bãi tập kết ven sông nhằm ngăn chặn hiện tượng rửa trôi làm gia tăng hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS) vào mùa mưa.
- Quản lý chặt chẽ khu vực bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị thi công (máy cẩu, máy xúc); không bố trí phương tiện cơ giới đậu sát mép nước tự nhiên để loại trừ triệt để nguy cơ rò rỉ dầu mỡ khoáng.
- Xây dựng hệ thống nhà vệ sinh tạm thời và bể tự hoại tự thấm đúng quy cách tại các khu lán trại công nhân nhằm kiểm soát triệt để nguồn thải chứa vi sinh vật gây bệnh (Coliform).
- Phối hợp với chính quyền địa phương tuyên truyền người dân không chăn nuôi gia súc, xả rác thải và nước thải sinh hoạt trực tiếp xuống kênh rạch lân cận khu vực dự án.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã thiết lập được bộ cơ sở dữ liệu quan trắc thực nghiệm đồng bộ qua 3 đợt liên tiếp (cuối mùa mưa 2011, mùa khô 2012 và đầu mùa mưa 2012) trên đoạn tuyến 19,9 km của dự án đường cao tốc HLD. Công trình phân định rõ giữa tác động môi trường do hoạt động xây dựng công trình giao thông (chủ yếu là gia tăng SS cục bộ) với các tác động nền tự nhiên (đất phèn làm pH nước ngầm thấp) và ô nhiễm do dân sinh (Coliform và Clorua cao do nuôi trồng, xả thải sinh hoạt).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Giới hạn về thời gian và kinh phí thực tập khiến đề tài chỉ tập trung khảo sát môi trường nước tại 4 gói thầu thuộc Đoạn 1 (Km4+000 đến Km23+900), chưa khảo sát Đoạn 2 kéo dài đến Dầu Giây.
- Sinh viên chủ yếu trực tiếp tham gia công tác quan trắc, lấy mẫu hiện trường và kế thừa kết quả thí nghiệm do các chuyên viên của trung tâm phân tích (CASE và CEPT) thực hiện, không trực tiếp phân tích toàn bộ các thông số hóa lý chuyên sâu trong phòng thí nghiệm.
- Chưa mở rộng nghiên cứu đánh giá đồng bộ các thành phần môi trường khác bị ảnh hưởng bởi quá trình thi công như bụi, khí thải, độ ồn, độ rung và xói mòn thổ nhưỡng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi quan trắc môi trường nước trên toàn tuyến cao tốc HLD (51 km) qua các giai đoạn thi công tiếp theo và chuyển sang giai đoạn vận hành khai thác thương mại.
- Bổ sung chương trình quan trắc đa thành phần (môi trường không khí xung quanh, tiếng ồn, độ rung cơ học và biến động chất lượng đất ven tuyến).
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Công nghệ Sinh học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường: Tham khảo quy trình thiết lập kế hoạch quan trắc thực địa, phương pháp lấy mẫu nước mặt, nước ngầm, nước thải bằng thiết bị chuyên dụng (Wildco, máy YSI) và kỹ thuật bảo quản mẫu theo tiêu chuẩn quốc gia/quốc tế.
- Kỹ sư môi trường và cán bộ quản lý dự án xây dựng hạ tầng giao thông: Tham khảo phương pháp phân tích, đối chiếu số liệu quan trắc với các quy chuẩn Việt Nam (QCVN 08:2008, QCVN 09:2008, QCVN 24:2009) để lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ (ĐTM).
- Điểm tham khảo trọng tâm: Hệ thống bảng biểu số liệu quan trắc chi tiết (Bảng 3.1, Bảng 3.2 cho từng gói thầu) và phương pháp luận bóc tách nguyên nhân ô nhiễm nền với ô nhiễm do thi công.
Câu hỏi thường gặp
1. Phạm vi khảo sát và các gói thầu được nghiên cứu trong khóa luận gồm những khu vực nào?
Nghiên cứu được thực hiện trên Đoạn 1 dài 19,9 km (từ nút giao Vành đai 2 tại Km4+000 đến nút giao Quốc lộ 51 tại Km23+900) thuộc các gói thầu 1A, 1B, 2 và 3 của dự án Đường cao tốc HLD, đi qua địa phận Quận 2, Quận 9 (TP. Hồ Chí Minh) và huyện Long Thành, Nhơn Trạch (tỉnh Đồng Nai).
2. Tần suất và các thời điểm lấy mẫu quan trắc được triển khai vào thời gian nào?
Công tác quan trắc hiện trường được chia thành 3 đợt khảo sát định kỳ:
- Đợt 9: Các ngày 12, 13, 14 tháng 12 năm 2011 (cuối mùa mưa).
- Đợt 10: Các ngày 12, 13, 14 tháng 3 năm 2012 (mùa khô).
- Đợt 11: Các ngày 12, 13, 14 tháng 6 năm 2012 (đầu mùa mưa).
3. Tại sao hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS) trong nước mặt tại Gói thầu 1A lại tăng cao vượt chuẩn?
Hàm lượng SS tại mẫu SW1-1 (Sông Ông Nhiêu) ở Đợt 11 đạt 135,04 mg/l (vượt 2,7 lần so với ngưỡng 50 mg/l của QCVN 08:2008 Cột B1). Nguyên nhân chủ yếu do cách khu vực thi công khoảng 500 m ở hai bên bờ sông có các bãi khai thác cát sỏi phục vụ vật liệu xây dựng, kết hợp với dòng chảy và mưa cuốn trôi bùn đất vào nguồn nước.
4. Hiện trạng chất lượng nước ngầm tại khu vực Quận 9 có đặc điểm gì nổi bật qua số liệu quan trắc?
Nước ngầm tại khu vực Phường Phú Hữu và Long Phước (Quận 9) có giá trị pH thấp kéo dài (4,79 - 5,32, thấp hơn GHCP 5,5 - 8,5 của QCVN 09:2008) do tính chất đất phèn tự nhiên. Đồng thời, chỉ tiêu Coliform (đạt tới 4,9x103 - 7,5x104 MPN/100ml) và Cl- (đạt tới 981 mg/l) vượt chuẩn quy định do ảnh hưởng trực tiếp từ thói quen xả thải sinh hoạt và chuồng trại chăn nuôi gia súc của người dân địa phương.
5. Thiết bị nào được dùng để đo nhanh các chỉ tiêu tại hiện trường và bảo quản mẫu vi sinh?
Các chỉ tiêu nhạy cảm gồm pH, nhiệt độ, độ dẫn điện (EC) và DO được đo đạc trực tiếp tại hiện trường bằng máy đo đa chỉ tiêu YSI (Hoa Kỳ). Mẫu phân tích vi sinh được thu thập bằng bình thủy tinh đã sấy tiệt trùng ở 175°C trong 1 giờ và bảo quản lạnh trong thùng đá chuyên dụng ở nhiệt độ 2°C - 5°C.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thanh Tuấn đã khảo sát và đánh giá thực nghiệm tác động của dự án Đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây (Đoạn 1) đến môi trường nước qua 3 đợt quan trắc định kỳ giai đoạn 2011 – 2012. Kết quả nghiên cứu khẳng định hoạt động thi công chủ yếu gây gia tăng cục bộ hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS) trong nước mặt và chưa ghi nhận ô nhiễm dầu mỡ khoáng hay chất thải công nghiệp nghiêm trọng. Đồng thời, công trình đã làm rõ các yếu tố ô nhiễm nền do điều kiện thổ nhưỡng đất phèn và nước thải sinh hoạt dân cư địa phương, cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng cho công tác quản lý và giám sát môi trường giao thông.