Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) đã tạo ra bước chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn cả nước. Tính đến tháng 3/2015, toàn tỉnh Tây Ninh đã thành lập được 95 hợp tác xã với 43.886 thành viên, tổng vốn điều lệ đạt 104 tỷ đồng. Trong đó, khối nông nghiệp và dịch vụ thủy lợi chiếm 53 hợp tác xã, tương đương 55,79% tổng số cơ sở kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh. Trong hệ thống 19 tiêu chí nông thôn mới, Tiêu chí 13 về hình thức tổ chức sản xuất giữ vai trò then chốt, đòi hỏi mỗi xã phải có ít nhất 01 hợp tác xã hoặc tổ hợp tác hoạt động hiệu quả.

Mặc dù giữ vai trò nòng cốt, phần lớn hợp tác xã nông nghiệp tại Tây Ninh vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, hoạt động cầm chừng, thiếu vốn đầu tư và chưa tạo dựng được chuỗi giá trị liên kết bền vững. Tâm lý e ngại từ mô hình hợp tác xã kiểu cũ thời kỳ bao cấp khiến công tác vận động nông dân tham gia gặp nhiều rào cản. Đề tài tập trung phân tích thực trạng, nhận diện và định lượng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế - xã hội chi phối quyết định gia nhập hợp tác xã của người dân tại 4 xã điểm thuộc các huyện Châu Thành, Trảng Bàng, Tân Biên và Hòa Thành trong giai đoạn 2011 - 2015. Kết quả phân tích cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác với mô hình đạt tỷ lệ dự báo đúng 92,50%, đóng góp thiết thực cho quá trình hoạch định chính sách công nhằm hoàn thiện Tiêu chí 13 tại tỉnh Tây Ninh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý thuyết kinh tế hợp tác của nhà kinh tế học A. Chayanov về phân công lao động tối ưu giữa kinh tế hộ gia đình và tổ chức hợp tác. Theo lý thuyết này, hợp tác xã ra đời không phá vỡ kinh tế hộ mà giúp tập trung hóa các khâu dịch vụ kỹ thuật, cung ứng vật tư, tín dụng và tiêu thụ sản phẩm nằm ngoài khả năng xử lý của từng nông hộ riêng lẻ. Đồng thời, nghiên cứu kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất tự chủ, tương trợ phi lợi nhuận của hợp tác xã và quan điểm chỉ đạo của Đảng trong Nghị quyết 10-NQ/TW cùng Chỉ thị 68-CT/TW về nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, cùng có lợi.

Khung lý thuyết của đề tài được chuẩn hóa dựa trên các khái niệm pháp lý cốt lõi:

  • Hợp tác xã theo khoản 1 Điều 3 Luật Hợp tác xã năm 2012 là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập.
  • Nông thôn mới theo Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT và Tiêu chí 13 theo Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT quy định hợp tác xã đạt chuẩn phải có lãi liên tục từ 2 đến 3 năm và cung ứng tối thiểu 01 dịch vụ thiết yếu.
  • Nông hộ là đơn vị kinh tế cơ sở tự chủ trong sản xuất nông nghiệp.

Mô hình nghiên cứu phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành 3 nhóm: đặc điểm nông hộ (học vấn, kinh nghiệm, nhân khẩu), điều kiện kinh tế (đất đai, thu nhập, nhu cầu vay vốn) và vốn xã hội (tham gia đoàn thể).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2014 từ các báo cáo chính thức của Liên minh Hợp tác xã tỉnh Tây Ninh, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cùng Ủy ban nhân dân tỉnh. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa từ tháng 8/2014 đến tháng 9/2014 với cỡ mẫu 120 nông hộ chuyên canh tại 4 xã điểm xây dựng nông thôn mới.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng: chọn 2 huyện có số lượng hợp tác xã nông nghiệp lớn nhất tỉnh là Châu Thành (21 hợp tác xã) và Trảng Bàng (14 hợp tác xã), kết hợp với 2 huyện có số lượng ít nhất là Tân Biên (01 hợp tác xã) và Hòa Thành (01 hợp tác xã), mỗi xã khảo sát 30 hộ. Bảng câu hỏi được hoàn thiện sau khi tiến hành phỏng vấn thử nghiệm 10 hộ nông dân.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả nhằm khái quát hiện trạng và mô hình hồi quy Probit nhị phân xử lý trên phần mềm Stata. Lý do lựa chọn mô hình Probit vì biến phụ thuộc là quyết định tham gia (nhận giá trị 1 nếu tham gia, 0 nếu không tham gia), giúp ước lượng xác suất chính xác, khắc phục triệt để các khuyết tật phi tuyến tính mà mô hình bình phương bé nhất thông thường gặp phải.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế 120 hộ nông dân cho thấy có 87 hộ quyết định tham gia hợp tác xã (chiếm 72,50%) và 33 hộ không tham gia (chiếm 27,50%). Kết quả ước lượng mô hình Probit đạt độ khớp rất cao với tỷ lệ dự báo chính xác 92,50%, giá trị kiểm định Chi-bình phương đạt 89,62 với mức ý nghĩa thống kê p = 0.0000 và hệ số xác định Pseudo R2 đạt 63,49%. Mô hình xác định được 5 nhân tố có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê:

  • Trình độ học vấn của chủ hộ: Tác động thuận chiều mạnh nhất với p = 0.000 (mức ý nghĩa 1%). Trình độ học vấn bình quân của mẫu đạt 9,12 năm; chủ hộ có học vấn càng cao càng có khả năng nắm bắt chính sách và nhận thức rõ ưu thế kinh tế hợp tác.
  • Tham gia tổ chức hội đoàn: Hệ số hồi quy đạt 1.023 với p = 0.023 (mức ý nghĩa 5%). Tỷ lệ nông hộ tham gia đoàn thể chiếm 65,00% (78 hộ), trong đó Hội Nông dân chiếm 58,33%, đóng vai trò cầu nối thông tin then chốt.
  • Quy mô nhân khẩu gia đình: Tác động tích cực ở mức ý nghĩa 5%, quy mô trung bình đạt 4,14 người/hộ; gia đình đông nhân khẩu có áp lực tạo việc làm tại chỗ cao hơn nên tích cực gia nhập hợp tác xã.
  • Nhu cầu vay vốn: Đạt ý nghĩa thống kê ở mức 10% (p = 0.012), với 61,67% hộ (74 hộ) có nhu cầu vay vốn để mở rộng canh tác, tiếp cận các ưu đãi tín dụng thông qua hợp tác xã.
  • Kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp: Đạt ý nghĩa thống kê ở mức 10% (p = 0.068), thời gian sản xuất bình quân đạt 13,72 năm (95,00% hộ có trên 5 năm kinh nghiệm), tạo động lực chia sẻ rủi ro kỹ thuật.

Hai biến số diện tích đất sản xuất (bình quân 10.779,17 m2, p = 0.534) và tổng thu nhập bình quân hộ (88,143 triệu đồng/năm, p = 0.436) không có ý nghĩa thống kê.

                    MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ (MÔ HÌNH PROBIT)
+------------------------+---------------+-------------------+----------------------+
| Nhân tố tác động       | Hệ số hồi quy | Mức ý nghĩa (p)   | Kết luận thống kê    |
+------------------------+---------------+-------------------+----------------------+
| Trình độ học vấn       | (+) Dương     | p = 0.000 < 0.01  | Ý nghĩa rất cao (1%) |
| Tham gia Hội đoàn      | + 1.023       | p = 0.023 < 0.05  | Có ý nghĩa (5%)      |
| Quy mô nhân khẩu       | (+) Dương     | p < 0.05          | Có ý nghĩa (5%)      |
| Nhu cầu vay vốn        | (+) Dương     | p = 0.012 < 0.10  | Có ý nghĩa (10%)     |
| Kinh nghiệm sản xuất   | (+) Dương     | p = 0.068 < 0.10  | Có ý nghĩa (10%)     |
| Diện tích đất canh tác | - 0.534       | p = 0.534 > 0.10  | Không có ý nghĩa     |
| Thu nhập bình quân     | - 1.436       | p = 0.436 > 0.10  | Không có ý nghĩa     |
+------------------------+---------------+-------------------+----------------------+

Thảo luận kết quả

Dữ liệu thống kê mô tả phản ánh rõ nét thực trạng tiếp cận thông tin: 66,67% nông hộ có biết về mô hình hợp tác xã, nhưng kênh truyền miệng qua bạn bè, người thân chiếm áp đảo với 66,25%, vượt trội so với đài phát thanh truyền hình (32,50%), báo in (27,50%) và internet (6,25%). Về văn bản pháp luật, 46,67% số hộ hoàn toàn không biết đến văn bản nào, 46,67% biết Luật Hợp tác xã 2012 và chỉ 15,83% biết Quyết định 16 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về hỗ trợ tài chính.

Việc diện tích đất canh tác và thu nhập không ảnh hưởng đến quyết định tham gia được giải thích bởi cơ chế góp vốn theo Luật Hợp tác xã 2012. Luật quy định mức góp vốn tối đa không quá 20% vốn điều lệ và không quy định mức tối thiểu, đồng thời cho phép góp bằng tiền mặt linh hoạt thay vì chuyển quyền sử dụng đất. Do đó, hộ có ít đất hay thu nhập trung bình vẫn bình đẳng tham gia. Vốn xã hội (tham gia hội đoàn) và vốn nhân lực (học vấn) chính là đòn bẩy vượt qua tâm lý định kiến về mô hình hợp tác xã kiểu cũ, tương đồng với các phát hiện thực nghiệm của các nghiên cứu quốc tế tại Trung Quốc và Ethiopia.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và phổ biến pháp luật: Ủy ban nhân dân các huyện cùng Hội Nông dân và Liên minh Hợp tác xã tỉnh tổ chức các đợt tập huấn chuyên đề tại 100% các xã xây dựng nông thôn mới. Mục tiêu nâng tỷ lệ nông hộ am hiểu Luật Hợp tác xã 2012 và các chính sách ưu đãi từ mức 46,67% hiện tại lên trên 85,00% trong giai đoạn 2015 - 2018.

  2. Nâng cấp chất lượng dịch vụ và trẻ hóa đội ngũ quản trị: Ban Quản trị các hợp tác xã xây dựng phương án kinh doanh khép kín, đảm nhận tối thiểu 3 khâu dịch vụ thiết yếu gồm cung ứng giống, vật tư phân bón và bao tiêu đầu ra. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Tây Ninh triển khai chính sách trợ cấp kinh phí đào tạo, phấn đấu đến năm 2018 có 100% cán bộ quản lý đạt trình độ trung cấp chuyên môn trở lên và bổ sung ít nhất 30% nhân sự trẻ am hiểu công nghệ.

  3. Hoàn thiện cơ chế tiếp cận tín dụng ưu đãi: Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh Tây Ninh phối hợp với Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh đơn giản hóa thủ tục thế chấp, cam kết đáp ứng 100% nhu cầu vay vốn hợp lệ cho 61,67% số hộ có nguyện vọng mở rộng sản xuất thông qua tổ vay vốn hợp tác xã trước năm 2018.

  4. Phát triển chuỗi giá trị và xây dựng mô hình điểm lan tỏa: Liên minh Hợp tác xã tỉnh hỗ trợ xây dựng 04 mô hình hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới điển hình tại 4 huyện điểm, kết nối trực tiếp với các doanh nghiệp chế biến để bao tiêu ít nhất 70% sản lượng nông sản của thành viên, xóa bỏ triệt để tình trạng thương lái ép giá vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Liên minh Hợp tác xã, Ủy ban nhân dân các cấp tại tỉnh Tây Ninh sử dụng kết quả định lượng để xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoàn thành Tiêu chí 13 nông thôn mới.
  • Ban Giám đốc và cán bộ điều hành hợp tác xã: Vận dụng các kết quả nghiên cứu về tâm lý và nhu cầu của nông hộ để đổi mới phương thức quản lý, đa dạng hóa dịch vụ cung ứng và xây dựng phương án kinh doanh hấp dẫn.
  • Cán bộ các tổ chức chính trị - xã hội: Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên các cấp tham khảo dữ liệu thực tế để đổi mới công tác dân vận, phát huy vai trò tiên phong của hội viên trong kinh tế tập thể.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Giới học thuật ngành Chính sách công, Kinh tế nông nghiệp sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo giá trị về ứng dụng mô hình Probit trong đánh giá chính sách phát triển nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao quy mô đất sản xuất và thu nhập không ảnh hưởng đến quyết định tham gia hợp tác xã?

Theo quy định tại Điều 13 Luật Hợp tác xã năm 2012, xã viên tham gia không bắt buộc phải góp quyền sử dụng đất mà chủ yếu góp vốn bằng tiền mặt linh hoạt với mức tối đa không quá 20% vốn điều lệ. Kết quả kiểm định với giá trị p = 0.534 (diện tích đất) và p = 0.436 (thu nhập) chứng minh các hộ dù quy mô canh tác nhỏ hay lớn đều có cơ hội và khả năng gia nhập ngang nhau.

Yếu tố nào đóng vai trò quyết định mạnh nhất đến việc tham gia hợp tác xã của nông dân Tây Ninh?

Trình độ học vấn của chủ hộ là biến số có tác động mạnh nhất với mức ý nghĩa p = 0.000 (đạt chuẩn 1%), tiếp theo là biến tham gia tổ chức hội đoàn với hệ số hồi quy dương 1.023 (p = 0.023). Học vấn cao giúp người dân tiếp cận thông tin chính xác, trong khi sinh hoạt hội đoàn tạo nền tảng niềm tin vững chắc để hợp tác sản xuất.

Tiêu chí 13 trong Bộ Tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới đặt ra những yêu cầu cụ thể nào?

Theo Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT, xã đạt chuẩn Tiêu chí 13 bắt buộc phải có ít nhất 01 hợp tác xã hoặc tổ hợp tác hoạt động hiệu quả. Hợp tác xã phải tổ chức đúng Luật Hợp tác xã năm 2012, cung ứng được ít nhất 01 loại dịch vụ thiết yếu phục vụ thành viên và có lãi liên tục tối thiểu 3 năm liền kề (hoặc 2 năm đối với cơ sở mới thành lập).

Kênh truyền thông nào mang lại hiệu quả vận động nông dân gia nhập hợp tác xã cao nhất hiện nay?

Khảo sát chỉ ra có tới 66,25% hộ tiếp nhận thông tin hợp tác xã qua kênh giao tiếp bạn bè và người thân, trong khi kênh internet chỉ chiếm 6,25%. Do đó, phương thức tuyên truyền truyền miệng thông qua các điển hình kinh tế tiên tiến và sự gương mẫu của hội viên đoàn thể mang lại hiệu quả thuyết phục cao nhất.

Tỷ lệ dự báo chính xác của mô hình kinh tế lượng trong luận văn đạt bao nhiêu?

Mô hình hồi quy Probit được kiểm định trên phần mềm Stata với mẫu 120 quan sát đạt tỷ lệ dự báo chính xác 92,50%, giá trị Log-likelihood đạt -25,6716, hệ số xác định R2 đạt 63,49% và giá trị kiểm định Pearson Chi-bình phương với p = 0.8755, đảm bảo độ tin cậy khoa học cao cho các đề xuất chính sách.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện hiện trạng hoạt động của 95 hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và đánh giá chi tiết mức độ đáp ứng Tiêu chí 13 tại các xã xây dựng nông thôn mới.
  • Khảo sát thực chứng 120 nông hộ đã lượng hóa chính xác 5 nhân tố thúc đẩy quyết định tham gia hợp tác xã gồm: trình độ học vấn, tham gia hội đoàn, quy mô nhân khẩu, nhu cầu vay vốn và kinh nghiệm sản xuất.
  • Nghiên cứu chứng minh diện tích đất canh tác và mức thu nhập không tạo ra rào cản tham gia kinh tế tập thể theo khung khổ Luật Hợp tác xã năm 2012.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp công đồng bộ từ tuyên truyền, đào tạo cán bộ, hỗ trợ tín dụng đến phát triển chuỗi giá trị đã được đề xuất với lộ trình thực hiện cụ thể từ năm 2015 đến năm 2020.
  • Đề tài đóng góp nguồn tư liệu khoa học thực nghiệm vững chắc, mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về hiệu quả kinh tế sau khi gia nhập hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới tại vùng Đông Nam Bộ.