CHƯƠNG 1. Xe | CC ca eeereraentrrroantonrttoriatotrrsandexsetirht9yttrrtet0tagrosnuirienstresi | 1.2 Mục tiêu đề tài. 2 CHUONG 2 TONG QUAN TÀI LIBU .1 Giới thiệu về cây cà chua.- ¿52 52222222S222122122312212211211221211211211211 211212 3 Zsa Phar loại thy TẾ Teen ni scorn L4 GI0 443213818: L0 SGAgL18I8Gic)3g800ln 0618 ntkotGittldodSS6ikstastxe 3 2.2 Nguồn gốc và phân bố của cả chua. Giá trị dinh dưỡng của cả Chua.- -- 121212121 TT HH HH ng 4 2.4 Yêu cầu sinh thái của cà chua.
Dae tính thee vat học iia Gây Ca HH: seszsessst1E0AS535853001043815833558. Tình hình nghiên cứu và sản xuất cà chua trên thế giới.3 Tình hình nghiên cứu và phát triển ca chua ở Việt Nam.-----2¿ 22522522 12 CHƯƠNG 3 VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.Ỏ 15 Bed: Virb TCS VG 1 ON er eee er peracetic eee se arrears ter rere ar nme 15 3.1 Quy trình kỹ thuật trồng cà chua tại công ty cổ phân công nghệ tưới Khang Thịnh eS a EE TRE EE TEU RC EEO ERE CED 15 3.2 Đối tượng nghiên cứu va điều kiện nuôi cấy.3 Trang thiết bị và đụng cụ.3 Phương pháp ñBhiÊñ CỮU‹‹cscccsccsecnnaenidieS0101L08110041046038596168161188650943000005013583580006 18 3. Phương pháp nghiên CỨU. Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của liều lượng bổ sung chế phẩm chiết xuất từ tinh dầu Cam( ORO-S) đến chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của cây cà chua (số lá, chiều cao cây, cha, chb) trồng trong nhà rnäng.
Thí nghiệm 2: Khảo sát so sánh ảnh hưởng của việc bố sung phân bón polyphosphate và ORO-S đến chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của cây ca chua (số lá, chiều cao cây, chiều dài rễ, trọng lượng tươi, trọng lượng khô rễ) trồng trong nhà màng. Phương; pháp thu thập sả tính số liỆH. Phương pháp xử lí số liệu.------2- 222222222E22E+2EE22E22EE2212221221211221221222 Lee. 20 CHUONG 4 KET QUA VÀ THẢO LUẬN.
Ảnh hưởng của liều lượng bổ sung của chế phẩm chiết xuất từ tinh dau Cam đến sinh trưởng va phát triển của cây ca chua trồng trong nhà màng. Anh hưởng của việc bồ sung phân bón polyphosphate và chế phẩm chiết xuất từ tinh dau cam đến sinh trưởng và phát triển của cây cà chua trồng trong nhà màng .24 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ DE NGHỊ,.ee=e=eee= 27 ____— caneeeeeesesressseeniEtossoomdiginrorEoitgituetnirBrssrsnfláegZ0g3đinlzogz6EmsgiirbopZcmivgzErsiilsrzl 27 TÀI LIEU THAM KHAOo. ceccsscsssssessessesssesseseessesseesevsssssesssesssesesssessssssessesssssseeseeess 28 PHU LUC ooceecsccsscsscsssssesecssesevsscssessessesssssessssavsssssssstsessesssessvsasssessssstssessesstsavsatssesseestesssseesees vi DANH SÁCH CAC CHỮ VIET TAT ĐC :Đối chứng NT :Nghiệm thức ELL ‘Lan lặp lại NST :Ngày sau trồng CCC :Chiều cao cây SL :Số lá TLTR :‘Trong lượng tươi rễ TLKR :Trọng lượng khô rễ CKR :Chất khô rễ CDR :Chiều dai rễ Cha :Chlorophyll a Chb :Chlorophyll b VI DANH SÁCH CAC BANG Trang Bảng 2. Số liệu sản lượng cà chua thu hoạch trên thế giới qua các năm.
Bảng bồ trí thí nghiệm Ì. Bảng bố trí thi nghiệm 2. Chiều cao cây và số lá 14NST và 28 NST của các nghiệm thức sau khi b6 sung ORO-S ở các nồng độ. Hàm lượng chlorophyll va Carotenoids các nồng độ chế pham ORO-S giữa các nghiệm thức (28NST).
0c eee cence eee eens ee nh kh he 22 Bang 4. Chiều cao cây và số lá 14NST và 28 NST của các nghiệm thức. Chiều dài rễ (CDR), trọn lượng tươi rễ (TLTR), trọng lượng khô rễ (TLKR), và phan trăm chất khô rễ (% CKR) giữa các nghiệm thức ở ngày thứ 28 sau trỒng.cc 011221111 111k xu25 Vili DANH SÁCH CÁC HÌNH Trang Hình 2. Số liệu diện tích trồng cà chua trên thé giới.
Khối lượng cà chua được chế biến ở các quốc gia khác PAU VAC: HAT ĐUỗilinnesnnanninbiaSoiBLeg66180. Đồ thị thé hiện sản lượng và diện tích rau qua các năm tal Viet Ä4iosp ai Bọ Bg SE anmse ar NHHHL0R.HRIEDĐR0ĐLBGHSHRISTHIGRIHHRENGIES-TRSSRICHNNGIERVGIENIRRUSR 14 Hình 3. Hình ảnh giống cà chua, chế phẩm ORO-S thao tác ươm và sau khi mới gieo trỒng. Hình ảnh nhà màng thực hiện thí nghiệm và hệ thống fica Hide tr dng THÍ asaegngaadboGttiiiCCENGGEStdgiciisioiesrg mes eons omnia mn 18 Hình 4.
Cây cà chua 28NST giữa các nghiệm thức. Dịch chiết xuất chlorophyll giữa các nghiệm thức. Cây cà chua sau khi b6 sung chế phẩm ngày thứ 28 sau trồng. (a) Đối chứng; (b) Nồng độ ORO-S 1 I/ha; (a) Nong độ CYTOFOR-FAMER 51/ ha.
Đồ thị biéu hiện CDR, TLT rễ giữa các nghiệm thức. Rễ cà chua ở ngay thứ 28 sau trồng giữa các nghiệm thức. Đặt van đề Việt Nam là một đất nước có thế mạnh về nông nghiệp với nhiều loại cây trồng chủ lực mang giá trị kinh tế cao. Cà chua là cây thuộc họ Cà (Solanaceae), có giá trị dinh dưỡng cao.
Tại Việt Nam, cả chua là loại cây rau ăn quả chủ lực được ưu tiên phát triển, được trồng và tiêu thụ trên cả nước. Diện tích cà chua trong những năm gần đây dao động trong khoảng 23 — 25 ngàn ha, ước tính 40% ở phía Nam với diện tích khoảng 9000 ha, trong đó Lâm Đồng có điện tích lớn nhất khoảng 7000 ha/năm. Tại đây cà chua được trồng quanh năm, tập trung chủ yêu tại hai huyện Đơn Dương và Đức Trọng. Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau hoa nói chung và cà chua nói riêng đang là xu hướng phát triển mạnh tại Lâm Đồng.
Đối với nước ta, cà chua nói chung là sản phẩm rất quen thuộc, cà chua đúng là vị trí phát triển hàng đầu trong các cây rau vì thứ nhất, ngoài giá trị dinh dưỡng cao bồi bổ cho sức khỏe con người, còn là thức ăn phổ cập có giá trị y được như tăng cường quá trình thanh lọc, ngăn ngừa, hạn chế bệnh ung thư. Thứ hai, cà chua chất lượng cao có thé tạo ra nhiều sản phẩm tiêu dùng (ăn tươi, xào nấu, chế biến đóng hộp,.) dé dàng vận chuyên xa, thời gian lưu giữ quả tươi, bảo quản sau thu hoạch được lâu nên rất thuận lợi lưu thông phân phối tiêu thụ không những trong nước mà còn rộng lớn trên thế giới với thời gian cung cấp sản phâm quanh năm. Hơn thé nữa, cà chua là cây trồng dé áp dụng công nghệ sản xuất an toàn, cung cấp khối lượng lớn sản phẩm an toàn, chất lượng cao cho đông đảo người tiêu dùng. Dân số cảng ngày càng đông, diện tích đất trồng thì có hạn.
Dé phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cần phải đây mạnh việc nghiên cứu quy trình sản xuất để đạt năng suất cao, chất lượng tốt, dé đưa vào sản xuất đại trà nhằm phục vụ nhu cầu của thị trường. Xuất phát từ thực tiễn trên, dé tài: “Đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm chiết xuất từ tinh dầu cam đến sự sinh trưởng, phát triển của cây cà chua trồng trong nhà màng tại lâm đồng” được thực hiện. Mục tiêu đề tài Đánh giá, so sánh ảnh hưởng việc bé sung các liều lượng khác nhau của chế phẩm chiết xuất từ tinh dau cam (ORO-S) đến chỉ tiêu sinh trưởng va phát triển của cây ca chua (số lá, chiều cao cây, cha, chb,) trồng trong nhà màng tại khu vực Lâm Đồng từ đó chọn ra nồng độ ORO-S tối ưu nhất. Đánh giá, so sánh ảnh hưởng của ORO-S và chế phẩm đang phố biến trên thị trường (CYTOFOR FARMER) đến chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của cây cà chua (số lá, chiều cao cây, trọng lượng tươi rễ, trọng lượng khô rễ) trồng trong nhà mảng tại Lâm Đồng từ đó lựa chọn chế phẩm thích hợp, có thé bổ sung, cải tiến quy trình canh tác đang áp dụng tại công ty.
Nội dung thực hiện Đề tài được thực hiện với 02 nội dung. Nội dung 1: Khảo sát ảnh hưởng của liều lượng bổ sung chế phẩm chiết xuất từ tinh dau Cam được bồ sung đến đến chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của cây cà chua (số lá, chiều cao cây, cha, chb) của cây cà chua trồng trong nhà màng. Nội dung 2: Khảo sát, so sánh ảnh hưởng của việc bố sung phân bón polyphosphate và ORO-S đến chỉ tiêu sinh trưởng va phát triển của cây cà chua (số lá, chiều cao cây, trọng lượng tươi rễ, trọng lượng khô rễ) của cây cà chua trồng trong nhà mang. TÔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Giới thiệu về cây cà chua 2. Phân loại thực vật Cây ca chua là cây thuộc họ Cà với danh pháp khoa học là (Lycopersicum esculentum), là một loại rau qua làm thực phẩm. Quả ban đầu có màu xanh, chín ngả màu từ vàng đến đỏ (Tiểu Ban Trồng trọt — Gap Library — TTNSV, 2011). Cà chua là loài lưỡng bội với bộ nhiễm sắc thể 2n = 24.
Hiện có khoảng 7500 giống cả chua trồng cho các mục đích khác nhau. Giống cà chua được chia thành nhiều loại, chủ yếu dựa vào màu sắc, hình dạng và kích thước. Theo Muller, chi lycopersicon Tour được phân làm hai chi phụ. Chi phụ eriopersicon: Chi này gồm các loài đại, cây dại một năm hoặc nhiều năm, quả thường có vỏ xanh hoặc vàng nhạt, có các vệt mảu với các sắc tố Anthocayanin, hạt hỏ, chùm có lá bao.
Chi phụ Eulycopersicon: thuộc dạng cây hàng năm, khi chín quả có màu đỏ hoặc đỏ vàng, hạt to, chùm không có lá bao, trong nhóm này gồm hai loài: L.pimpinellifiolium: Đặc trưng bởi thân yếu và mảnh, quả nhỏ màu đỏ, hoa mọc thành chùm từ 15-20 quả/ chùm, quả có hai ngăn. Là dạng cà chua trồng trọt loại hình sinh trưởng tử hữu hạn đến vô hạn (Tiểu Ban Trồng trọt — Gap Library — TTNSV, 2011). Nguồn gốc và phân bố của cà chua Cây cà chua có trung tâm khởi nguyên là vùng núi Andes cùa Nam Mỹ với các dạng hoang đại được tìm thấy ở khu vực có độ cao trung bình tại Peru, Equador, Bolivia, Chile, Colombia,. Cà chua được di thực sang Bắc Mỹ va châu Au từ khoảng cuối thé kỷ 15, nhưng chỉ được coi là một cây thực phẩm có giá trị và trồng rộng rãi vào thế kỷ 17.
Từ đó, loài rau này được di thực sang Syria, Ai Cập và lan rộng sang Châu Á. Ngày nay, cà chua là cây rau đã có mặt ở hầu như khắp nơi trên thế giới chủ yếu ở Mỹ, Thổ Nhĩ Ky, Tay Ban Nha, Ai Cap , Iran, các nước Trung Mỹ và một số quốc gia Châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam (Phạm Xuân Tung, 2021). Ở Việt Nam, cây cà chua được xếp vào các loại rau có giá trị kinh tế cao, điện tích trồng cà chua lớn, với Lâm Đồng là tỉnh có điện tích cà chua lớn nhất cả nước, khoảng 7000 hécta mỗi năm trên tổng số 23-25 nghìn ha/năm của cả nước (Báo cáo kết quả nghiên cứu (Mã số 15140/2016) tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, 2020). Giá trị dinh dưỡng của cà chua Cây cà chua có hàm lượng dinh dưỡng cao, rất tốt cho sức khỏe của con người.
Theo kết quả phân tích định lượng, Hàm lượng chiếm tỷ lệ cao nhất trong cà chua là 95% nước, 5% còn lại chủ yếu bao gồm carbohydrate và chất xơ. Quả ca chua chín giàu folate, Vitamin C và kali.