Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu liều lượng chế phẩm sinh học emic xử lý phân hữu cơ đến sinh trưởng cây cải chíp tại thái nguyên

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu liều lượng chế phẩm sinh học emic xử lý phân hữu cơ đến sinh trưởng, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

85
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.2.1. Mục đích của đề tài

1.2.2. Yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1. Cơ sở lý luận

2.1.2. Cơ sở thực tiễn

2.2. Tình hình sản xuất rau trên thế giới và Việt Nam

2.2.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới

2.2.2. Khái quát tình hình xuất nhập khẩu rau xanh trên thế giới

2.2.3. Tình hình sản xuất rau xanh trong nước

2.2.4. Tổng quan về cây rau cải chíp sử dụng trong nghiên cứu

2.2.5. Tình hình sản xuất sử dụng phân bón trên thế giới và Việt Nam

2.2.5.1. Tình hình sản xuất sử dụng phân bón trên thế giới
2.2.5.2. Tình hình sản xuất sử dụng phân bón ở Việt Nam

2.2.6. Kết luận cho phần tổng quan nghiên cứu

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Vật liệu nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.2. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Ảnh hưởng của lượng phân bón đến thời gian sinh trưởng phát triển của giống cải chíp

4.2. Ảnh hưởng của lượng phân bón đến động thái tăng trưởng chiều cao của giống cải chíp

4.3. Ảnh hưởng của lượng phân bón đến động thái ra lá giống cải chíp

4.4. Ảnh hưởng của lượng phân bón đến động thái tăng trưởng đường kính tán của giống cải chíp

4.5. Ảnh hưởng của lượng phân bón đến đặc điểm hình thái giống cải chíp

4.6. Ảnh hưởng của lượng phân bón đến năng suất của giống cải chíp

4.7. Đánh giá hồi quy tuyến tính giữa các yếu tố sinh học đến năng suất giống cải chíp

4.8. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến tình hình sâu bệnh hại trên cây rau cải chíp

4.9. Ảnh hưởng của lượng phân bón đến hiệu quả kinh tế của giống rau cải chíp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Cây cải chíp là một trong những loại rau phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt là ở Thái Nguyên. Với giá trị dinh dưỡng cao, cải chíp không chỉ cung cấp vitamin A, B, C mà còn có tác dụng phòng ngừa nhiều bệnh tật. Tuy nhiên, việc sử dụng phân bón hóa học trong sản xuất rau đã dẫn đến nhiều vấn đề về ô nhiễm môi trường và giảm chất lượng sản phẩm. Do đó, việc nghiên cứu chế phẩm sinh học Emic để xử lý phân hữu cơ nhằm nâng cao sinh trưởng của cây cải chíp là rất cần thiết. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn bảo vệ môi trường, hướng tới nền nông nghiệp bền vững.

1.1. Mục đích của đề tài

Mục đích chính của nghiên cứu là xác định liều lượng chế phẩm sinh học Emic phù hợp để xử lý phân hữu cơ, từ đó nâng cao sinh trưởng và năng suất của cây cải chíp. Nghiên cứu sẽ đánh giá ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến các yếu tố như chiều cao cây, số lá, và năng suất. Điều này sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc áp dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp tại Thái Nguyên.

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học quan trọng trong việc xây dựng quy trình kỹ thuật bón phân hữu cơ cho cây cải chíp. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật bón phân, đồng thời bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứu và giảng dạy về cây rau cải chíp. Về mặt thực tiễn, việc áp dụng chế phẩm sinh học Emic sẽ giúp nông dân cải thiện năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời thay đổi tập quán canh tác, hướng tới sản xuất nông nghiệp bền vững.

II. Tổng quan tài liệu

Tình hình sản xuất rau trên thế giới và Việt Nam đang có nhiều biến động. Sự gia tăng nhu cầu tiêu thụ rau xanh đã thúc đẩy sản xuất rau, tuy nhiên, việc sử dụng phân bón hóa học đã gây ra nhiều hệ lụy. Theo nghiên cứu, phân hữu cơchế phẩm sinh học vi sinh có thể cải thiện chất lượng đất và tăng cường sức khỏe cây trồng. Việc áp dụng các biện pháp canh tác bền vững là cần thiết để bảo vệ môi trường và nâng cao năng suất cây trồng. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình sản xuất rau và vai trò của công nghệ sinh học trong việc cải thiện sinh trưởng cây cải chíp.

2.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới

Trên thế giới, sản lượng rau đang gia tăng nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ. Các nước như Trung Quốc, Ý, và Tây Ban Nha dẫn đầu trong sản xuất rau. Tuy nhiên, việc lạm dụng phân bón hóa học đã dẫn đến ô nhiễm môi trường và giảm chất lượng sản phẩm. Việc chuyển sang sử dụng phân hữu cơchế phẩm sinh học là một giải pháp khả thi để cải thiện tình hình này.

2.2. Tình hình sản xuất rau tại Việt Nam

Tại Việt Nam, sản xuất rau cải chíp đang gặp nhiều khó khăn do thiếu hụt phân hữu cơ. Việc sử dụng phân bón hóa học đã làm giảm chất lượng rau và gây ô nhiễm môi trường. Nghiên cứu này sẽ giúp nông dân tại Thái Nguyên áp dụng chế phẩm sinh học Emic để cải thiện năng suất và chất lượng rau, đồng thời bảo vệ môi trường.

III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy chế phẩm sinh học Emic có tác động tích cực đến sinh trưởng của cây cải chíp. Việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh đã làm tăng chiều cao cây, số lá, và năng suất. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc áp dụng công nghệ sinh học không chỉ cải thiện năng suất mà còn giúp bảo vệ môi trường. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc chuyển đổi sang sản xuất nông nghiệp bền vững tại Thái Nguyên.

3.1. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học đến sinh trưởng cây cải chíp

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng chế phẩm sinh học Emic giúp cải thiện đáng kể chiều cao và số lượng lá của cây cải chíp. Kết quả này cho thấy tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp, giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

3.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế

Việc áp dụng chế phẩm sinh học Emic không chỉ nâng cao năng suất mà còn mang lại hiệu quả kinh tế cho nông dân. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh giúp giảm chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận. Điều này khẳng định rằng chuyển đổi sang sản xuất nông nghiệp bền vững là một hướng đi đúng đắn cho nông dân tại Thái Nguyên.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong số những loại rau xanh được trồng phổ biến hiện nay, cải chíp là loại rau rất gần gũi với các món ăn của người Việt Nam. Rau giòn, vị ngon, ngọt là thực phẩm dưỡng sinh, ăn vào có thể lợi trường vị, thanh nhiệt, lợi tiểu tiện và ngừa bệnh ngoài da. Cải chíp chứa nhiều thành phần dinh dưỡng như: vitamin A, B, C.

Lượng vitamin C của rau cải chíp đứng vào bậc nhất trong các loại rau… Ngoài ra, rau cải chíp còn có tác dụng chữa bệnh như: phòng ngừa bệnh ung thư, giúp tiêu hóa tốt, tốt cho mắt, tăng cường hệ thống miễn dịch…Với những ưu điểm đó, rau cải chíp ngày càng được trồng và tiêu thụ rộng rãi trên thị trường, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Sản xuất rau là một bộ phận không thể thiếu của ngành nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung. Nhu cầu rau xanh trong bữa ăn hàng ngày ngày càng gia tăng về số lượng và chất lượng khi yêu cầu về lương thực và các thức ăn giàu đạm đã được đảm bảo. Đó là tiềm năng mang lại giá trị hiệu quả kinh tế cao phục vụ đời sống của nhân dân.

Qua đó chúng ta thấy được vị trí và tầm quan trọng của rau xanh, có vai trò đóng góp to lớn đối với đời sống con người như nào bởi chúng cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết mà không loại thực phẩm nào thay thế được. Rau xanh còn là nhu cầu không thể thiếu được trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của con người trên trái đất. Đối với cây rau, nguồn dinh dưỡng cung cấp từ đất không đáng kể so với yêu cầu của rau nên phải bổ sung phần lớn qua phân bón. Việc sử dụng nhiều phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật làm mất cân đối ở trong đất khiến đất trồng ngày càng chua, chứa nhiều chất độc… làm chất lượng rau cải chíp giảm sút và ảnh hưởng đến vệ sinh an toàn thực phẩm cho người sử dụng.

Nếu bị ảnh hưởng trong thời gian dài có thể khiến hệ sinh vật đất bị biến đổi, đất bị Luan van 2 chai, cằn, suy thoái. Nhằm cải thiện tình trạng trên người ta đã sử dụng phân hữu cơ để bón cho cây trồng. Nó có tác dụng cải tạo tính chất đất, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây. Từ đó làm tăng năng suất và chất lượng cây trồng một cách ổn định, bền vững, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường.

Đây cũng là nội dung mục tiêu của nền nông nghiệp hữu cơ bền vững. Xuất phát từ các vấn đề trên để đáp ứng yêu cầu của thực tế sản xuất để góp phần vào việc tìm hiểu nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón nói chung và phân hữu cơ nói riêng chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu liều lượng chế phẩm sinh học Emic xử lý phân hữu cơ đến sinh trưởng cây cải chíp tại Thái Nguyên” 1. Mục đích và yêu cầu của đề tài 1. Mục đích của đề tài Xác định được liều lượng chế phẩm sinh học Emic xử lý phân hữu cơ thích hợp cho rau cải chíp sinh trưởng tốt và đạt hiệu quả cao.

Yêu cầu của đề tài Đánh giá được ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến động thái tăng trưởng chiều cao, đường kính tán, số lá trên cây rau cải chíp. Đánh giá được ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cây rau cải chíp Đánh giá được ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến tình hình sâu, bệnh hại trên cây rau cải chíp. Đánh giá được ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến hiệu quả kinh tế trên cây rau cải chíp. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1.

Ý nghĩa khoa học của đề tài Là cơ sở khoa học để xây dựng quy trình kỹ thuật bón phân hữu cơ cho cây rau cải chíp vào sản xuất nông nghiệp. Luan van 3 Kết quả của đề tài góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật bón phân, bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứu và giảng dạy về cây rau cải chíp. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Ý nghĩa trong sản xuất: Việc thực hiện đề tài là cơ sở để xác định mức chế phẩm sinh học Emic xử lý phân hữu cơ thích hợp cho rau cải chíp sinh trưởng tốt, đạt năng suất cao và đảm bảo chất lượng. Thay đổi một phần tập quán canh tác của nông dân tại địa phương.

Tạo điều kiện phát triển hơn về cây rau cải chíp nói riêng và cây rau nói chung tại Tỉnh Thái Nguyên. Từ đó mở rộng sản xuất sang các tỉnh lân cận. Luan van 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.

Cơ sở lý luận Sau cuộc cách mạng xanh, phân bón hóa học đã làm năng suất cây trồng tăng lên một cách nhanh chóng. Ngoài lợi ích mà nó mạng lại thì nó cũng đi kèm với những hệ lụy ảnh hưởng tới hệ thống sinh thái nông nghiệp gây ô nhiễm nguồn nước, đất đai và không khí. Bón quá nhiều phân hóa học không những khiến đất, nước, không khí bị ô nhiễm, năng suất chất lượng cây trồng bị giảm sút mà đồng thời còn ảnh hưởng tới sức khỏe con người và động vật. Trước tình hình đó, con người đã nhận thức được và đã tìm ra một phương pháp mới canh tác có hiệu quả hơn thay thế phân bón hóa học, đó là phân hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh.

Theo Nguyễn Như Hà(2006)[17], phân hữu cơ vi sinh là loại phân bón bao gồm nhiều chủng vi sinh vật hữu ích như: vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật phân giải lân, phân giải xelluloza, và các chất khó tan, vi sinh vật kích thích quá trình quang hợp, vi sinh vật kháng bệnh. Kết hợp với các sản phẩm hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên như: than bùn, bùn thải từ các ao hồ, rác thải trong sinh hoạt, các sản phẩm phụ nông nghiệp. qua quá trình phân giải tạo mùn và cung cấp các nguyên tố cần thiết cho cây trồng, đồng thời có tác dụng cải thiện độ phì cho đất, bảo vệ môi trường. Phân hữu cơ vi sinh góp phần cải thiện môi trường sống của hệ vi sinh vật trong đất, giúp bổ sung thêm nguồn vi sinh vật có lợi cho cây trồng như các nấm đối kháng giúp phòng trừ bệnh cho cây trồng, các vi sinh vật làm tăng khả năng trao đổi chất, tăng sức đề kháng và chống chịu bệnh hại, các vi sinh phân giải giúp phân giải những chất khó hấp thu thành chất cây trồng dễ hấp thu.

Việc sử dụng loại phân bón này có ý nghĩa rất lớn trong việc giảm tác hại của hóa chất lên nông sản do lạm dụng hóa chất như phân bón hóa học, thuốc trừ Luan van 5 sâu, tăng cường bảo vệ môi trường, hướng tới sản xuất nông nghiệp hữu cơ bền vững. Cơ sở thực tiễn Sản xuất rau nói chung và rau cải chíp nói riêng ở Thái Nguyên cũng như các vùng sản xuất rau khác trong cả nước, đều thiếu phân bón hữu cơ trầm trọng. Trong canh tác rau truyền thống, phân chuồng là giải pháp chủ yếu của phân bón cho rau, tuy nhiên hiện nay lượng phân chuồng trong chăn nuôi hiện có trong các nông hộ không thể đáp ứng nổi cho sự mở rộng diện tích trồng và thâm canh rau nhằm tăng tổng sản lượng cung cấp cho nhu cầu của thị trường ngày càng lớn. Quá trình thâm canh rau, với sự có mặt tràn lan, mất cân đối của các chất hoá học như phân hoá học, phân chuồng tươi, thuốc bảo vệ thực vật đã làm tăng lượng Nitrat và các chất độc hại dư thừa trong rau, tạo ra sự mất vệ sinh an toàn thực phẩm, gây hại cho sức khoẻ người sử dụng.

Về lâu dài, đất ngày càng bị chai cứng hơn do dùng nhiều phân hoá học, tính đệm của đất giảm nhiều do thiếu mùn, sự ô nhiễm nặng về môi trường sản xuất đã dẫn đến hệ sinh vật đất và thiên địch có lợi cho cây trồng bị tiêu diệt. Nguồn nước ngầm đang dần dần bị ô nhiễm, làm tăng nguy cơ thiếu tài nguyên nước sạch xung quanh đô thị. Vì vậy, việc sử dụng phân hữu cơ bón cho rau là biện pháp có hiệu quả để bổ sung chất hữu cơ cho đất, nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón, tăng cường hoạt động của các chủng vi sinh hữu ích, thúc đẩy nhanh quá trình phân giải xác hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp cung cấp mùn cho đất, cải tạo và bồi dưỡng đất, tiến tới nền sản xuất nông nghiệp hữu cơ. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nâng cao năng suất, chất lượng rau.

Tình hình sản xuất rau trên thế giới và Việt Nam 2. Tình hình sản xuất rau trên thế giới Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều chủng loại rau được gieo trồng, diện tích rau càng ngày càng gia tăng để đáp ứng nhu cầu về rau của người dân (Mai Phương Anh và cs, 1996)[1]. Năm 1961 - 1965, tổng lượng rau của thế giới là 200.234 tấn; từ năm 1971 - 1975 tổng lượng rau đạt 293.657 tấn và từ năm 1981 - 1985 là 392.060 tấn; năm 1996 tổng lượng rau đã lên đến 565.523 tấn đến nay đạt gần 300 triệu tấn. Sản lượng rau trên thế giới tăng lên rất nhanh, điều đó chứng tỏ nhu cầu rau của con người ngày càng tăng.

Trên thế giới, những nước có sản lượng rau tăng nhanh nhất là Ý, năm 1961 đạt 9.859 nghìn tấn; đến năm 1996 sản lượng tăng đạt 13.555 nghìn tấn(Tạ T. Năm 2016 sản xuất rau quả tươi của EU đạt mức ấn tượng với khảng hơn 110 triệu tấn rau tươi. Các nước sản xuất chiếm ưu thế là Ý, Tây Ban Nha và Pháp. Các nước này sản xuất gần một nửa các loại rau tươi.

Đối với sản xuất các loại rau tươi, Hà Lan đóng vai trò quan trọng khi chủ yếu sản xuất cà chua, dưa chuột và ớt ngọt trong nhà kính. Trong những năm qua, sản lượng trái cây khá ổn định, trong khi tình hình sản xuất rau tươi có xu hướng giảm trong thập kỷ qua. Một trong những nguyên nhân chính là nguồn cung rau cạnh tranh từ các nước như Ma Rốc và Ai Cập… Bảng 2. Diện tích, năng suất, sản lượng rau trên thế giới giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018 Diện tích Năng suất Sản lượng Năm (nghìn ha) (tạ/ha) (nghìn tấn) 2014 19.596,674 Nguồn FAOSTAT, 2020 [30] Luan van 7 Theo tính toán của các nhà dinh dưỡng học thì nhu cầu tiêu thụ rau bình quân hàng ngày của mỗi người trên thế giới cần khoảng 250-300g/ngày/người tức 90- 110kg/người/năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu liều lượng chế phẩm sinh học emic trong xử lý phân hữu cơ cho cây cải chíp tại Thái Nguyên" của tác giả Phương Thị Diệu Linh, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Minh Tuấn, tập trung vào việc xác định liều lượng tối ưu của chế phẩm sinh học emic để xử lý phân hữu cơ, từ đó nâng cao sinh trưởng của cây cải chíp. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin quý giá cho nông dân và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp mà còn góp phần vào việc phát triển bền vững trong sản xuất nông nghiệp tại Thái Nguyên.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp và kỹ thuật trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Sử dụng Đất Nông Nghiệp ở Nông Cống, Thanh Hóa (2014-2019): Hiện Trạng và Phân Tích, nơi nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, hoặc Nghiên cứu bệnh đốm nâu do Alternaria sp gây hại trên cây chanh leo và biện pháp quản lý tại Nghệ An, cung cấp cái nhìn về quản lý bệnh hại trong cây trồng. Cả hai bài viết này đều liên quan đến lĩnh vực khoa học cây trồng và có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về các thách thức và giải pháp trong nông nghiệp hiện đại.