Luận văn đại học thương mại đánh giá ảnh hƣởng của nhân tố ngƣời lao động đến năng suất lao động tại công ty tnhh thƣơng mại và xây dựng vgc việt nam

Luận văn phân tích ảnh hưởng của nhân tố người lao động đến năng suất lao động tại công ty TNHH thương mại và xây dựng VGC Việt Nam.

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

56
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG VGC VIỆT NAM

1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của việc đánh giá ảnh hưởng của nhân tố người lao động đến năng suất lao động tại công ty TNHH Thương mại và xây dựng VGC Việt Nam

1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

1.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

1.4. Các mục tiêu nghiên cứu

1.4.1. Mục tiêu chung

1.4.2. Mục tiêu cụ thể

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.6.1. Phương pháp định tính

1.7. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

2. CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

2.1. Một số khái niệm cơ bản

2.1.1. Khái niệm lao động

2.1.2. Khái niệm năng suất

2.1.3. Khái niệm năng suất lao động trong doanh nghiệp thương mại

2.1.4. Khái niệm người lao động

2.2. Nội dung nghiên cứu về ảnh hưởng của nhân tố người lao động đến năng suất lao động

2.2.1. Nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động

2.2.1.1. Nhân tố khách quan
2.2.1.2. Nhân tố chủ quan

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG VGC VIỆT NAM

3.1. Đánh giá tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH VGC

3.1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH VGC

3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty TNHH VGC

3.1.3. Lĩnh vực và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH VGC

3.1.4. Tình hình nhân lực của công ty TNHH VGC

3.2. Phân tích sự ảnh hưởng nhân tố môi trường quản trị nhân lực đến năng suất lao động của công ty TNHH VGC

3.2.1. Môi trường bên ngoài

3.2.2. Môi trường bên trong

3.3. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về thực trạng ảnh hưởng của nhân tố người lao động đến năng suất lao động của công ty TNHH VGC

3.3.1. Thực trạng năng suất lao động thông qua phân tích kết quả dữ liệu thứ cấp

3.3.2. Thực trạng năng suất lao động thông qua phân tích kết quả dữ liệu sơ cấp

3.4. Đánh giá về ảnh hưởng nhân tố người lao động đến năng suất lao động của công ty TNHH VGC

3.4.1. Đánh giá thành công và nguyên nhân

3.4.2. Đánh giá hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG VGC VIỆT NAM

4.1. Định hướng và mục tiêu nâng cao năng suất lao động tại công ty TNHH VGC

4.1.1. Định hướng nâng cao năng suất lao động tại công ty TNHH VGC

4.1.2. Mục tiêu nâng cao năng suất lao động tại công ty TNHH VGC

4.2. Các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao năng suất lao động tại công ty TNHH VGC

4.2.1. Giải pháp liên quan đến người lao động

4.2.2. Giải pháp liên quan đến các chế độ, chính sách của công ty

4.3. Các kiến nghị chủ yếu nhằm nâng cao năng suất lao động tại công ty TNHH VGC

4.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước

4.3.2. Kiến nghị với Ban, Bộ, Ngành

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Của Nhân Tố Người Lao Động Đến Năng Suất

Nghiên cứu về ảnh hưởng của nhân tố người lao động đến năng suất lao động tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng VGC Việt Nam là một vấn đề quan trọng. Con người là yếu tố quyết định trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc nâng cao năng suất lao động không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển mà còn góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế. Đề tài này sẽ hệ thống hóa các lý luận cơ bản về lao động, người lao động và năng suất lao động.

1.1. Khái Niệm Về Nhân Tố Người Lao Động

Nhân tố người lao động được hiểu là tất cả những cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất. Họ không chỉ là nguồn lực mà còn là yếu tố sáng tạo, quyết định đến hiệu quả công việc. Việc hiểu rõ vai trò của họ là rất cần thiết để nâng cao năng suất lao động.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Năng Suất Lao Động

Năng suất lao động là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp. Tăng năng suất lao động đồng nghĩa với việc giảm chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Nhân Tố Người Lao Động

Việc đánh giá ảnh hưởng của nhân tố người lao động đến năng suất lao động tại VGC Việt Nam gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ và trình độ tay nghề của nhân viên đều ảnh hưởng đến kết quả này. Do đó, cần có những phương pháp đánh giá chính xác và khách quan.

2.1. Những Thách Thức Trong Quản Lý Nhân Sự

Quản lý nhân sự tại VGC còn nhiều bất cập, từ việc tuyển dụng đến đào tạo. Những vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động của nhân viên. Cần có những giải pháp cụ thể để khắc phục.

2.2. Môi Trường Làm Việc Và Ảnh Hưởng Đến Năng Suất

Môi trường làm việc không chỉ bao gồm cơ sở vật chất mà còn là văn hóa doanh nghiệp. Một môi trường tích cực sẽ thúc đẩy nhân viên làm việc hiệu quả hơn, từ đó nâng cao năng suất lao động.

III. Phương Pháp Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Nhân Tố Người Lao Động

Để đánh giá chính xác ảnh hưởng của nhân tố người lao động đến năng suất lao động, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Các phương pháp định tính và định lượng sẽ giúp thu thập dữ liệu một cách hiệu quả.

3.1. Phương Pháp Định Tính Trong Nghiên Cứu

Phương pháp định tính giúp hiểu rõ hơn về tâm lý và động lực làm việc của nhân viên. Qua phỏng vấn và khảo sát, có thể thu thập thông tin quý giá về năng suất lao động.

3.2. Phương Pháp Định Lượng Để Đánh Giá Năng Suất

Phương pháp định lượng cho phép đo lường cụ thể các chỉ tiêu liên quan đến năng suất lao động. Sử dụng số liệu thống kê sẽ giúp đưa ra những kết luận chính xác hơn về ảnh hưởng của nhân tố người lao động.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại VGC Việt Nam

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân tố người lao động có ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động tại VGC. Các giải pháp được đề xuất sẽ giúp cải thiện tình hình hiện tại và nâng cao hiệu quả công việc.

4.1. Kết Quả Phân Tích Dữ Liệu Tại VGC

Phân tích dữ liệu cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa năng suất lao động và các yếu tố như trình độ tay nghề, động lực làm việc. Những số liệu này sẽ là cơ sở để đưa ra các giải pháp cải thiện.

4.2. Giải Pháp Nâng Cao Năng Suất Lao Động

Đề xuất các giải pháp như cải thiện môi trường làm việc, tăng cường đào tạo và phát triển nhân viên. Những giải pháp này sẽ giúp nâng cao năng suất lao động tại VGC.

V. Kết Luận Về Ảnh Hưởng Của Nhân Tố Người Lao Động Đến Năng Suất

Nghiên cứu khẳng định rằng nhân tố người lao động là yếu tố quyết định đến năng suất lao động tại VGC. Việc nâng cao năng suất không chỉ dựa vào công nghệ mà còn phụ thuộc vào con người. Do đó, cần có những chính sách hợp lý để phát huy tối đa nguồn lực này.

5.1. Tương Lai Của Năng Suất Lao Động Tại VGC

Tương lai của năng suất lao động tại VGC phụ thuộc vào việc cải thiện các yếu tố liên quan đến nhân sự. Cần có những chiến lược dài hạn để phát triển bền vững.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Quản Lý Nhân Sự

Đề xuất các chính sách quản lý nhân sự hiệu quả nhằm nâng cao năng suất lao động. Những chính sách này cần được thực hiện đồng bộ và liên tục để đạt được kết quả tốt nhất.

27/07/2025
Luận văn đại học thương mại đánh giá ảnh hƣởng của nhân tố ngƣời lao động đến năng suất lao động tại công ty tnhh thƣơng mại và xây dựng vgc việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề, bắt chước. đến tự mày mò tìm kiếm các quyển sách, tài liệu để đọc. Nếu một tổ chức có được nhiều người như vậy thì đây là một điều khẳng định chắc chắn sự phát triển bền vững.  Tính đồng đội: Là khả năng làm việc nhóm, là yêu cầu bắt buộc đối với bất kỳ nhân viên nào trong một tổ chức chuyên nghiệp.

Lợi ích của tính đồng đội vô cùng to lớn, khẳng định văn hóa - “cái hồn” của tổ chức, thể hiện trách nhiệm chung và đến cùng với sứ mệnh của toàn công ty. Tính đồng đội tạo ra một bầu không khí thân thiện, đoàn kết, ngăn chặn được tính bè phái, cục bộ trong tổ chức.  Lòng nhiệt huyết: Đó là sự thể hiện một sức sống tràn trề, sẵn sàng vượt qua tất cả các trở ngại và rào cản. Có lòng nhiệt huyết sẽ chấm dứt sự buồn tẻ và chán nản trong công việc.

Lòng nhiệt huyết có tính chất ảnh hưởng rất cao, nó có thể lôi kéo những người khác thay đổi dần những hành vi chưa phù hợp của mình.  Tự nhận thức: Một người thành công là một người trước hết phải biết rõ hơn ai hết về chính bản thân mình, biết được sở trường, sở đoản, điểm mạnh, điểm yếu và tiềm năng của mình. Biết về công việc, hay một nghề nhất định, trở thành trách nhiệm 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com và ý thức tự giác, thường nhật của người lao động, hay trở thành nét văn hoá nghề nghiệp kết tinh trong con người Thái độ lao động là tất cả những hành vi biểu hiện của người lao động trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất và kinh doanh. Nó có ảnh hưởng quyết định đến khả năng, năng suất và chất lượng hoàn thành công việc của người tham gia lao động.

nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu khác nhau, cả khách quan và chủ quan nhưng chủ yếu là: - Kỷ luật lao động: Là những tiêu chuẩn quy định hành vi cá nhân của lao động mà tổ chức xây dựng nên dựa trên những cơ sở pháp lý và các chuẩn mực đạo đức xã hội. Nó bao gồm các điều khoản quy định hành vi lao động trong lĩnh vực có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ như số lượng, chất lượng công việc, an toàn vệ sinh lao động, giờ làm việc, giờ nghỉ ngơi, các hành vi vi phạm pháp luật lao động, các hình thức xử lý vi phạm kỷ luật… - Tinh thần trách nhiệm: Được hình thành dựa trên cơ sở những ước mơ khát khao, hy vọng cảu người lao động trong công việc cũng như với tổ chức. Trong tổ chức, nếu người lao động thấy được vai trò, vị thế, sự cống hiến hay sự phát triển, thăng tiến của mình được coi trọng và đánh giá một cách công bằng, bình đẳng thị họ cảm thấy yên tâm, phấn khởi, tin tưởng vào tổ chức, Đây là cơ sở để nâng cao tính trách nhiệm, sự rèn luyện, phấn đấu vươn lên, cố gắng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động - Sự gắn bó với doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp ngoài mục đích lao động để kiếm sống họ còn coi tổ chức như một chỗ dựa vững chắc về vật chất và tinh thần. Nếu quá trình lao động và bầu không khí trong tập thể lao động tạo ra cảm giác gần gũi, chan hoà, tin tưởng lẫn nhau giữa những người công nhân, tạo cảm giác làm chủ doanh nghiệp, có quyền quyết định đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra tính độc lập tự chủ sáng tạo, được quan tâm chăm lo đến đời sống và trợ giúp khi gặp khó khăn… thì ngươi lao đống sẽ có lòng tin, hy vọng, sự trung thành và gắn bó với doanh nghiệp - Cường độ lao động: Cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ người lao động và từ đó ảnh hưởng tới năng suất lao động.

Nếu cường độ lao động quá cao sẽ dẫn đến tình trạng mệt mỏi, mất chú ý trong công việc, làm giảm động lực làm việc, thái độ làm việc cũng sẽ không thoải mái từ đó làm giảm NSLĐ. Vì thế mỗi doanh nghiệp cần phải chú ý về cường độ làm viêc của NLĐ sao cho hợp lí để đảm bảo sức khỏe và tinh thần của NLĐ từ đó đảm bảo năng suất và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 2. Sức khỏe Sức khoẻ của người lao động thể hiện qua chiều cao, cân nặng, trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và không chỉ bao gồm có tình trạng không có bệnh hay thương tật. Tình trạng sức khoẻ ảnh hưởng tới năng suất của người lao động.

Người lao động có tình trạng sức khoẻ tốt sẽ hoàn thành công việc với chất lượng cao hơn. Ngược lại, 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nếu người lao động có trạng thái sức khoẻ không tốt sẽ dẫn đến sự mất tập trung trong quá trình lao động làm cho độ chính xác của các thao tác trong công việc giảm dần, các sản phẩm sản xuất ra với chất lượng không cao, số lượng sản phẩm cũng giảm, hoặc có thể dẫn đến tai nạn lao động nếu sức khỏe không được đảm bảo. Do đó, năng suất lao động đạt kết quả tốt chỉ khi sức khỏe của người lao động ở trạng thái tốt nhất 2. Nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động 2.

Nhân tố khách quan  Nhân tố chính trị, pháp luật lao động Các chính sách của nhà nước, cấu trúc chính trị, hệ thống quản lý hành chính và môi trường pháp luật có tác động đến NSLĐ của người lao động. Chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước ảnh hưởng trực tiếp tới công tác quản trị nhân lực(QTNL) của doanh nghiệp. Các yếu tố thuộc môi trường này chi phối mạnh mẽ sự hình thành hành trình lao động, thời gian lao động và khả năng thực hiện mục tiêu năng suất lao động của bất kỳ doanh nghiệp nào. Biểu hiện rõ ràng nhất ở Bộ luật lao động (năm 2012) cùng với hệ thống văn bản pháp luật hướng dẫn quy định rất cụ thể về các vấn đề liên quan tới lao động như quy định về hợp đồng lao động, chế độ tiền lương, thưởng, phúc lợi xã hội, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…Các yếu tố đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng các chính sách lương, thưởng, tuyển dụng của công ty có ảnh hưởng tới các phương pháp tăng năng suất lao động của doanh nghiệp.

Quy định pháp luật về thời gian lao động, thời gian nghỉ ngơi có ảnh hưởng rất lớn đến cách thức tổ chức lao động trong doanh nghiệp …để không vi phạm quy định của pháp luật. Đa số các chính sách nhà nước có tác động tích cực, khuyến khích việc kinh doanh cũng như kích thích sự tăng năng suất lao động của các doanh nghiệp.  Thị trường lao động Thị trường lao động cung cấp đầu vào là người lao động, nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng của doanh nghiệp. Nước ta có dân số đông, lực lượng lao động dồi dào, lao động trẻ tuổi chiếm tỉ trọng cao.

Mỗi năm nước ta có khoảng 1,2 triệu người đến tuổi lao động và được bổ sung vào lực lượng lao động cho đất nước, số người trong độ tuổi lao động chiếm hơn 50% tổng số lao động tạo điều kiện cho công tác tuyển dụng tại doanh nghiệp tiếp cận được với số lượng lớn lao động. Năm 2017, cả nước đã tạo việc làm cho gần 1,6 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của Việt Nam cũng ở mức thấp so với khu vực, trong đó tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị chỉ khoảng hơn 3%. Chất lượng việc làm, thu nhập của người lao động đều đặn được tăng lên, mức độ phân biệt giữa việc trả công cho lao động nam và nữ cũng được thu hẹp (Báo pháp luật 2018).

Bên cạnh đó các cơ sở đào tạo về điện tử viễn thông, kinh tế… ở Việt Nam ngày một gia tăng đã đáp ứng nhu cầu nhân sự có chất lượng cao cho doanh nghiệp, do đó năng suất lao động tại các doanh nghiệp cũng dần được tăng lên  Nhân tố kỹ thuật và công nghệ Nếu như thị trường lao động ảnh hưởng trực tiếp đến NSLĐ đầu vào của doanh nghiệp, thì yếu tố khoa học- kỹ thuật và công nghệ đang phát triển trên thế giới cũng 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com như khả năng tài chính của doanh nghiệp có thể sắm được thiết bị tốt nhất hay không, cũng ảnh hưởng trực tiếp xem năng suất lao động của doanh nghiệp đó cao hay thấp. Cùng với sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin và Internet, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 sẽ tạo ra các lợi thế cũng như bất lợi cho hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động QTNL của doanh nghiệp, đặc biệt đối với doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực quảng cáo, tư vấn thiết kế cần có đội ngũ lao động chất lượng cao. Chính vì vậy khoa học công nghệ phát triển đòi hỏi cần có những chính sách tuyển dụng, đào tạo hợp lí để có được nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của công việc, từ đó thúc đẩy năng suất lao động trong doanh nghiệp  Khách hàng Nhu cầu của khách hàng là thay đổi theo thời gian, không gian, xu thế, thị trường nhưng tất cả đều hướng đến một mục đích chung là có thể sử dụng sản phẩm một cách dẽ dàng, dịch vụ tốt, chi phí thấp và chất lượng cao. Doanh nghiệp phải tìm cách tăng năng suất lao động của mình lên thì mới có thể tạo ra một sản phẩm, một dịch vụ như mong muốn của khách hàng, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại.

Chính vì vậy, khách hàng là yếu tố thúc đẩy doanh nghiệp tăng năng suất của mình mạnh nhất, thúc đẩy doanh nghiệp phải không ngừng thay đổi, không ngừng phát triển.  Đối thủ cạnh tranh Khách hàng chỉ lựa chọn những sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân, nếu doanh nghiệp nào có thể đáp ứng được thì có thể phát triển lớn mạnh, nếu không đáp ứng được sẽ không thể tồn tại. Doanh nghiệp luôn luôn phải nghĩ cách giảm chi phí, tăng doanh thu và vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm, dịch vụ vì vậy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau về năng suất lao động là rất gay gắt, cạnh tranh về năng suất lao động là cạnh tranh về các chiêu thu hút nhân lực, máy móc công nghệ tiên tiến nhất về phía mình. Chính sự cạnh tranh này khiến cho năng suất lao động trong ngành ngày càng được phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ