Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Hệ Thống Tiêu Nước

Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu và đô thị hóa đến khả năng tiêu thoát nước tại 5 xã khu phía nam huyện Bình Giang, Hải Dương.

Trường đại học

Đại học Thủy lợi

Chuyên ngành

Thủy lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2022

160
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

0.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

0.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

0.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

0.5. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

0.6. KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC

0.7. BỐ CỤC LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BĐKH Ở VIỆT NAM

1.1. Tổng quan các tác động của BĐKH đến hệ thống tiêu nước

1.2. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan

1.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu

1.3.1. Tổng quan về đặc điểm khí tượng thủy văn

1.3.2. Tổng quan về điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu

1.3.3. Tổng quan về điều kiện dân sinh kinh tế

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN KHẢ NĂNG TIÊU THOÁT NƯỚC CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý thuyết về tiêu thoát nước

2.2. Cơ sở lý thuyết tính toán tiêu nước cho nông nghiệp

2.3. Cơ sở tính toán thoát nước cho đô thị

2.4. Giới thiệu các mô hình mô phỏng tiêu thoát nước

2.5. Hiện trạng hệ thống thoát nước khu vực 5 xã phía Nam, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

2.6. Mô phỏng hiện trạng hệ thống thoát nước khu vực 5 xã phía Nam, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

2.7. Lựa chọn mô hình toán để mô phỏng hệ thống tiêu khu vực 5 xã phía Nam, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

2.7.1. Phân tích và lựa chọn mô hình. Xây dựng sơ đồ tính toán thủy lực mô phỏng hệ thống tiêu. Xác định bộ thông số và kiểm định mô hình

2.8. Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến khả năng tiêu thoát nước của hệ thống trong tương lai

2.8.1. Xác định kịch bản BĐKH, nước biển dâng cho vùng nghiên cứu

2.8.2. Xây dựng các mô hình mưa tiêu và mực nước sông cho vùng nghiên cứu (có xét đến ảnh hưởng của BĐKH)

2.9. Đánh giá ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến khả năng tiêu thoát nước của hệ thống thoát nước khu vực

2.9.1. Dựa vào hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất của vùng nghiên cứu

2.9.2. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, tầm nhìn 2050

2.9.3. Quy hoạch phát triển thủy lợi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, tầm nhìn 2050

2.10. Tính toán dự báo yêu cầu thoát nước của khu vực trong điều kiện BĐKH và quá trình đô thị hóa

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP CẢI TẠO, NÂNG CẤP HỆ THỐNG TIÊU NƯỚC KHU VỰC 5 XÃ PHÍA NAM, HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG

3.1. Cơ sở và nguyên tắc đề xuất phương án tiêu nước

3.2. Đề xuất các phương án nâng cao hiệu quả tiêu nước của hệ thống

3.2.1. Nhóm giải pháp công trình

3.2.2. Nhóm giải pháp phi công trình

3.2.3. Nhóm giải pháp tổ chức quản lý và vận hành

3.3. Mô phỏng hệ thống kiểm tra các phương án đề xuất

3.4. Phân tích, đánh giá lựa chọn các phương án

3.5. Sơ bộ đánh giá hiệu quả và đề xuất phương án chọn

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Biến Đổi Khí Hậu và Tác Động Tại Việt Nam

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự thay đổi của khí hậu do hoạt động của con người, làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu. Điều này góp phần vào sự biến động khí hậu tự nhiên. Theo Luật khí tượng thủy văn năm 2015, kịch bản BĐKH là giả định có cơ sở khoa học về tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, GDP, phát thải khí nhà kính, BĐKH và mực nước biển dâng. Phương pháp xây dựng các kịch bản BĐKH năm 2020 là phương pháp chi tiết hóa động lực. Biến đổi khí hậu đang diễn ra mạnh mẽ, gây ra nhiều tác động tiêu cực đến kinh tế, xã hộimôi trường ở Việt Nam. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như lượng mưa lớn, ngập úng, hạn hán ngày càng gia tăng, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân.

1.1. Các Kịch Bản Biến Đổi Khí Hậu Chi Tiết cho Việt Nam

Các kịch bản biến đổi khí hậu được xây dựng dựa trên các mô hình dự báo khác nhau, xem xét các yếu tố như phát thải khí nhà kính và thay đổi sử dụng đất. Các kịch bản này cung cấp thông tin quan trọng để đánh giá rủi ro và xây dựng các giải pháp thích ứng. Việc hiểu rõ các kịch bản này giúp các nhà hoạch định chính sách và cộng đồng đưa ra các quyết định sáng suốt để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.

1.2. Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Các Ngành Kinh Tế

Biến đổi khí hậu gây ra nhiều tác động tiêu cực đến các ngành kinh tế, đặc biệt là nông nghiệp, thủy sảndu lịch. Mực nước biển dâng đe dọa các vùng ven biển, gây ngập úng và xâm nhập mặn. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt gây thiệt hại lớn về tài sản và sinh mạng. Việc đánh giá và giảm thiểu các tác động này là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

II. Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Hệ Thống Tiêu Nước

Biến đổi khí hậu gây ra những thay đổi đáng kể trong chế độ mưa và dòng chảy, ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống tiêu nước. Lượng mưa lớn và bất thường có thể gây ra ngập úng nghiêm trọng, trong khi hạn hán kéo dài có thể làm cạn kiệt nguồn nước. Hệ thống tiêu nước cần được thiết kế và vận hành hiệu quả để đối phó với những thách thức này. Việc quản lý tài nguyên nước một cách bền vững là rất quan trọng để đảm bảo an ninh nguồn nước và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.

2.1. Tác Động Của Mưa Lớn Đến Khả Năng Thoát Nước

Mưa lớn vượt quá khả năng thoát nước của hệ thống, gây ra ngập úng trên diện rộng. Điều này ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, giao thông và sinh hoạt của người dân. Việc nâng cấp và mở rộng hệ thống thoát nước là cần thiết để đối phó với tình trạng mưa lớn ngày càng gia tăng do biến đổi khí hậu.

2.2. Ảnh Hưởng Của Hạn Hán Đến Hệ Thống Thủy Lợi

Hạn hán kéo dài làm giảm lượng nước trong các sông, hồ, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nước cho nông nghiệp và sinh hoạt. Hệ thống thủy lợi cần được quản lý hiệu quả để đảm bảo nguồn nước tưới tiêu trong mùa khô. Việc áp dụng các biện pháp tiết kiệm nước và sử dụng nước hiệu quả là rất quan trọng để đối phó với tình trạng hạn hán do biến đổi khí hậu.

2.3. Mực Nước Biển Dâng và Nguy Cơ Xâm Nhập Mặn

Mực nước biển dâng làm tăng nguy cơ xâm nhập mặn vào các vùng ven biển, ảnh hưởng đến nguồn nước ngọt và sản xuất nông nghiệp. Hệ thống tiêu nước cần được thiết kế để ngăn chặn xâm nhập mặn và bảo vệ nguồn nước ngọt. Việc xây dựng các công trình phòng chống xâm nhập mặn và quản lý tài nguyên nước một cách tổng thể là rất quan trọng để đối phó với tác động của biến đổi khí hậu.

III. Đánh Giá Ảnh Hưởng BĐKH Đến Hệ Thống Tiêu Nước Bình Giang

Việc đánh giá cụ thể ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến hệ thống tiêu nước tại huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương là rất quan trọng. Điều này giúp xác định các điểm yếu của hệ thống và xây dựng các giải pháp thích ứng phù hợp. Cần xem xét các yếu tố như thay đổi lượng mưa, mực nước biển dângthoát nước để đưa ra các dự báo chính xác và có cơ sở khoa học. Các nghiên cứubáo cáo về biến đổi khí hậu cần được sử dụng để hỗ trợ quá trình đánh giá.

3.1. Phân Tích Dữ Liệu Khí Tượng Thủy Văn Tại Bình Giang

Phân tích dữ liệu khí tượng thủy văn như lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm và mực nước sông là rất quan trọng để hiểu rõ về biến đổi khí hậu tại huyện Bình Giang. Dữ liệu này giúp xác định các xu hướng thay đổi và dự báo các tác động trong tương lai. Các trạm quan trắchệ thống quan trắc cần được duy trì và nâng cấp để đảm bảo chất lượng dữ liệu.

3.2. Mô Hình Hóa Hệ Thống Tiêu Nước Hiện Tại Của Huyện

Xây dựng mô hình hóa hệ thống tiêu nước hiện tại của huyện Bình Giang giúp đánh giá khả năng thoát nước và xác định các điểm nghẽn. Mô hình cần bao gồm các yếu tố như kênh mương, trạm bơm và cống. Kết quả mô hình hóa sẽ cung cấp thông tin quan trọng để xây dựng các giải pháp cải tạo và nâng cấp hệ thống.

3.3. Dự Báo Tác Động Của BĐKH Đến Hệ Thống Tiêu Nước

Sử dụng các kịch bản biến đổi khí hậu để dự báo tác động đến hệ thống tiêu nước tại huyện Bình Giang. Cần xem xét các yếu tố như tăng lượng mưa, mực nước biển dâng và thay đổi chế độ dòng chảy. Kết quả dự báo sẽ giúp xác định các khu vực có nguy cơ ngập úng cao và xây dựng các giải pháp phòng ngừa.

IV. Giải Pháp Thích Ứng và Cải Tạo Hệ Thống Tiêu Nước Bền Vững

Để đối phó với ảnh hưởng biến đổi khí hậu, cần có các giải pháp thích ứng và cải tạo hệ thống tiêu nước một cách bền vững. Các giải pháp này cần kết hợp cả công trình và phi công trình, đồng thời xem xét các yếu tố kinh tế, xã hộimôi trường. Việc hợp tác giữa các bên liên quan, bao gồm chính quyền địa phương, cộng đồng và các tổ chức khoa học, là rất quan trọng để đảm bảo thành công của các giải pháp.

4.1. Nâng Cấp Cơ Sở Hạ Tầng Tiêu Thoát Nước Hiện Có

Nâng cấp cơ sở hạ tầng tiêu thoát nước hiện có, bao gồm kênh mương, trạm bơm và cống, là một trong những giải pháp quan trọng. Cần đảm bảo rằng hệ thống có đủ khả năng thoát nước trong điều kiện mưa lớn và mực nước biển dâng. Việc sử dụng các vật liệu và công nghệ mới có thể giúp tăng tuổi thọ và hiệu quả của cơ sở hạ tầng.

4.2. Áp Dụng Các Giải Pháp Tiêu Nước Thân Thiện Với Môi Trường

Áp dụng các giải pháp tiêu nước thân thiện với môi trường, như xây dựng hồ điều hòa, sử dụng đất ngập nước và trồng cây xanh, có thể giúp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và cải thiện chất lượng môi trường. Các giải pháp này cũng có thể mang lại nhiều lợi ích khác, như cải thiện cảnh quan và tạo ra không gian xanh cho cộng đồng.

4.3. Tăng Cường Quản Lý và Vận Hành Hệ Thống Tiêu Nước

Tăng cường quản lý và vận hành hệ thống tiêu nước một cách hiệu quả là rất quan trọng để đảm bảo khả năng thoát nước tối ưu. Cần có các quy trình và kế hoạch rõ ràng để vận hành hệ thống trong các tình huống khác nhau, đồng thời đảm bảo rằng hệ thống được bảo trì và sửa chữa định kỳ. Việc sử dụng công nghệ thông tin và hệ thống quan trắc có thể giúp cải thiện quản lý và vận hành hệ thống.

V. Ứng Dụng GIS và Viễn Thám Trong Quản Lý Hệ Thống Tiêu Nước

Việc ứng dụng GIS (Hệ thống thông tin địa lý) và viễn thám trong quản lý hệ thống tiêu nước mang lại nhiều lợi ích. GIS cho phép lưu trữ, phân tích và hiển thị dữ liệu không gian, giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về hệ thống. Viễn thám cung cấp thông tin về địa hình, sử dụng đất và mực nước, giúp theo dõi và đánh giá tình trạng hệ thống một cách hiệu quả. Việc kết hợp GISviễn thám giúp cải thiện quy hoạch, quản lý và vận hành hệ thống tiêu nước.

5.1. Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu GIS Cho Hệ Thống Tiêu Nước

Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS cho hệ thống tiêu nước là bước quan trọng để ứng dụng GIS trong quản lý. Cơ sở dữ liệu cần bao gồm thông tin về kênh mương, trạm bơm, cống và các công trình khác, cũng như thông tin về địa hình, sử dụng đất và dân cư. Cơ sở dữ liệu cần được cập nhật thường xuyên để đảm bảo tính chính xác.

5.2. Sử Dụng Viễn Thám Để Theo Dõi Tình Trạng Ngập Úng

Sử dụng viễn thám để theo dõi tình trạng ngập úng giúp phát hiện sớm các khu vực có nguy cơ và đưa ra các biện pháp ứng phó kịp thời. Ảnh viễn thám có thể cung cấp thông tin về diện tích ngập úng, độ sâu ngập úng và thời gian ngập úng. Thông tin này rất hữu ích cho việc quản lý và giảm thiểu thiệt hại do ngập úng.

5.3. Phân Tích Không Gian Để Tối Ưu Hóa Quy Hoạch Tiêu Nước

Sử dụng các công cụ phân tích không gian trong GIS để tối ưu hóa quy hoạch tiêu nước. Phân tích không gian có thể giúp xác định các khu vực có nguy cơ ngập úng cao, đánh giá hiệu quả của các giải pháp tiêu nước và lựa chọn vị trí tối ưu cho các công trình tiêu nước. Kết quả phân tích không gian sẽ giúp cải thiện quy hoạchquản lý hệ thống tiêu nước.

VI. Kết Luận và Kiến Nghị Về Quản Lý Tiêu Nước Bền Vững

Việc đánh giá ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến hệ thống tiêu nước tại huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương là rất quan trọng để xây dựng các giải pháp thích ứng và cải tạo hệ thống một cách bền vững. Cần có sự hợp tác giữa các bên liên quan, ứng dụng công nghệquản lý hiệu quả để đảm bảo an ninh nguồn nước và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Các nghiên cứubáo cáo về biến đổi khí hậu cần được sử dụng để hỗ trợ quá trình đánh giá và xây dựng giải pháp.

6.1. Tăng Cường Năng Lực Thích Ứng Với Biến Đổi Khí Hậu

Tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng và các nhà quản lý là rất quan trọng. Cần nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và các tác động của nó, đồng thời cung cấp các công cụ và kiến thức cần thiết để đối phó với các thách thức. Việc xây dựng năng lực thích ứng sẽ giúp cộng đồng và các nhà quản lý chủ động hơn trong việc đối phó với biến đổi khí hậu.

6.2. Xây Dựng Chính Sách và Quy Định Về Quản Lý Tiêu Nước

Xây dựng chính sáchquy định về quản lý tiêu nước là cần thiết để đảm bảo việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước một cách bền vững. Chính sáchquy định cần khuyến khích việc sử dụng nước hiệu quả, bảo vệ chất lượng nước và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Việc thực thi chính sáchquy định cần được giám sát chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả.

6.3. Đầu Tư Vào Nghiên Cứu và Phát Triển Công Nghệ Tiêu Nước

Đầu tư vào nghiên cứuphát triển công nghệ tiêu nước là rất quan trọng để tìm ra các giải pháp mới và hiệu quả hơn. Cần khuyến khích các nghiên cứu về biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên nướccông nghệ tiêu nước. Việc áp dụng các công nghệ mới có thể giúp cải thiện hiệu quả hệ thống tiêu nước và giảm thiểu tác động đến môi trường.

06/06/2025
Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và đô thị hóa đến khả năng tiêu thoát nước của 5 xã khu phía nam huyện bình giang tỉnh hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Tổng quan về BĐKH ở Việt Nam 1. Kịch bản biến đổi khí hậu Theo định nghĩa của Công ước khí hậu: Biến đổi khí hậu (BĐKH) là sự thay đổi của khí hậu được quy trực tiếp hay gián tiếp là hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và đóng góp thêm vào sự biến động khí hậu tự nhiên trong thời gian có thể so sánh được. Theo điều 3, Luật khí tượng thủy văn năm 2015, Kịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học và có tính tin cậy về tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, GDP, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng.

Phương pháp áp dụng để xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu năm 2020 là phương pháp chi tiết hóa động lực và sử dụng các phương án tính toán từ các mô hình toàn cầu. Các kịch bản về nhiệt độ, lượng mưa được xây dựng chi tiết theo quy mô thời gian năm và 4 mùa (hoàn lưu: Xuân, hạ, thu, đông) cho các vùng khí hậu của Việt Nam. Giai đoạn (1986- 2005) được chọn làm giai đoạn cơ sở. Kịch bản BĐKH được trích xuất trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2100 [1].

Sự thay đổi của nhiệt độ Trong 61 năm qua tính trung bình trên cả nước,nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng 0,89°C/61 năm, trung bình 0,15°C/thập kỷ, ở ngưỡng thấp củamức tăng trung bình toàn cầu, (0,15-0,2°C/thập kỷ trong giai đoạn gần đây, IPCC, 2018). Tuy nhiên, tốcđộ tăng rất khác nhau giữa hai nửa thời kỳ, trong 27 năm đầu (1958-1985) tăng rất ít, chỉ 0,15°C, trungbình 0,056°C/thập kỷ; trong 33 năm sau (1986-2018) tăng đến 0,74°C; trung bình 0,22°C/thập kỷ. Mức tăng của nhiệt độ trung bình năm tăng dần theo các thập kỷ, tăng mạnh nhất trong thập kỷ gần đây (2011-2018), đặc biệt, trong những năm gần đây được xem là những năm có nền nhiệt trung bình cả nước cao nhất từ khi có số liệu quan trắc từ năm 1958 đến nay và khoảng trên 30% số trạm trên phạm vi cả nước đã ghi nhận được các kỷ lục về nhiệt độ tối cao ở Việt Nam. Diễn biến của chuẩn sai nhiệt độ trung bình năm (a) và trung bình của chuẩn sai trong các giai đoạn trên quy mô cả nước (b) Bảng 1.

Thay đổi nhiệt độ trung bình (°C) trong 61 năm (1958-2018) ở các vùng khí hậu (Kịch bản BĐKH năm 2020 [1]) Theo kịch bản RCP4.5, vào giữa thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm trên cả nước có mức tăng phổ biến từ 1,2 ÷ 1,7°C, trong đó, ở phía Bắc phổ biến từ 1,6 ÷ 1,7°C, ở phía Nam phổ biến từ 1,2 ÷ 1,3°C. Đến cuối thế kỷ, nhiệt độ tăng từ 1,6 ÷ 2,4°C, trong đó, ở phía Bắc tăng phổ biến trên 2,0°C, ở phía Nam tăng phổ biến dưới 1,8°C, tăng ít nhất ở một phần diện tích ở cực Nam Trung Bộ, Nam Bộ và các trạm đảo. Biến đổi của nhiệt độ trung bình năm giai đoạn 1958 - 2018 1. Sự thay đổi của lượng mưa năm, mưa cực trị 1.

Sự thay đổi lượng mưa năm Hình 1. Biến đổi lượng mưa năm giai đoạn 1958 - 2018 9 Trong giai đoạn 1958-2018, lượng mưa năm tính trung bình cho cả nước có xu thế tăng nhẹ, với mức tăng 2,1% trong 61 năm. Lượng mưa năm có xu thế giảm ở phần lớn diện tích phía Bắc và phần phía Tây của Tây Nguyên và có xu thế tăng ở phần lớn diện tích phía Nam, nhiều nhất ở Nam Trung Bộ. Theo kịch bản RCP4.5, trong thế kỷ 21, lượng mưa năm có xu thế tăng trên phạm vi cả nước với mức tăng phổ biến 10 ÷ 15% vào giữa thế kỷ và 10 ÷ 20% vào cuối thế kỷ [1].

Sự thay đổi lượng mưa các mùa Tính cho từng vùng khí hậu, lượng mưa các mùa có xu thế tăng trên hầu hết các mùa và tăng nhiều nhất vào mùa đông, riêng đối với mùa thu, hè có xu thế giảm ở các vùng khí hậu phía Bắc. Thay đổi lượng mưa (%) các vùng khí hậu giai đoạn 1958-2018 Theo kịch bản RCP4.5, vào giữa thế kỷ, lượng mưa mùa mưa có xu thế tăng trên phạm vi cả nước, mức tăng phổ biến 5 ÷ 25%, tăng cao nhất ở ven biển Đông Bắc, phía Bắc Bắc Trung Bộ và cực Nam Trung Bộ.Đến cuối thế kỷ, lượng mưa tăng phổ biến 10 ÷ 25%, riêng khu vực ven biển và các trạm đảo thuộc Đông Bắc, cực Nam Trung Bộ lượng mưa có thể tăng 30 ÷ 40% [1]. Lượng mưa cực trị 10 a) Lượng mưa 1 ngày max Trong 58 năm qua, lượng mưa một ngày lớn nhất (Rx1day) có xu thế tăng ở trung tâm vùng Đông Bắc, hầu hết tỉnh duyên hải Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, phổ biến từ 20 đến 60%, có xu thế giảm ở hầu hết các tỉnh vùng Đồng bằng Bắc Bộ, một phần Bắc Trung Bộ, cực Nam Trung Bộ và hầu khắp Tây Nam Bộ. Lượng mưa năm ngày lớn nhất (Rx5day) có xu thể tăng ở hầu khắp cả nước, phổ biến từ 5 đến 40%, nhiều nhất ở Trung Bộ, giảm ở Tây Bắc, một phần Đông Bắc, các tỉnh Thanh Hóa, Quảng Trị, các tỉnh phía Bắc Tây Nguyên và Tây Nam Bộ, phổ biến từ 2 đến 20%.

Theo kịch bản RCP4.5, vào giữa thế kỷ, Rx1day có xu thế tăng trên phạm vi cả nước, phổ biến 13 ÷ 20%, ở đa phần diện tích Bắc Bộ và Nam Bộ có thể tăng 30-40%. Đến cuối thế kỷ, mức tăng phổ biến 20 ÷ 35% [1]. b) Lượng mưa 5 ngày max Theo kịch bản RCP4.5, vào giữa thế kỷ, Rx5day có xu thế tăng trên hầu hết cả nước, mức tăng phổ biến 10÷20%. Đến cuối thế kỷ, Rx5day tăng phổ biến 20÷30%, lên đến 30÷40% ở đa phần diện tích của Bắc Bộ [1].

Về nước biển dâng Theo kịch bản RCP4.5 – Kịch bản BĐKH năm 2020:vào giữa thế kỷ, mực nước biển dâng ở khu vực Biển Đông khoảng 23cm (14cm ÷ 33cm). Đến cuối thế kỷ, mực nước biển dâng khoảng 55cm (34cm ÷ 81cm) [1] 1. Tổng quan các tác động của BĐKH đến hệ thống tiêu nước Đối với sản xuất nông nghiệp, tưới nước, tiêu nước đóng vai tròng rất quan trọng. Thiếu nước thì cây trồng sẽ không phát triển được, thừa nước thì cây trồng sẽ bị úng ngập, suy yếu hoặc chết….sẽ ảnh hưởng rất lớn đến năng suất cây trồngvà an ninh lương thực của Quốc gia.

Các đối tượng trong một hệ thống tiêu nước thường bao gồm: đất trồng lúa, cây trồng cạn, ao hồ, đất thổ cư… Việc đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nhu cầu tiêu nước, thường được 11 đánh giá thông qua mô hình mưa tiêu lớn nhất thời đoạn 1,3,5,7 ngày tương ứng vớitần suất thiết kế P=10% Các tác động của BĐKH đến các hệ thống thủy lợi có thể nhận thấy như sau: - Khi lượng mưa lớn (do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu) sẽ làm cho lưu lượng cần tiêu lớn; - Khi thủy triều dâng cao (do ảnh hưởng của nước biển dâng)mực nước ngoài sông dâng cao dẫn đến khả năng tiêu tự của lưu vực tiêu không thực hiện được; - Biến đổi khí hậu tác động đến mô hình quản lý đối với hệ thống thủy lợi (làm nhiệm vụ tiêu nước); - Tác động đến cơ chế, chính sách đối với hệ thống thủy lợi (làm nhiệm vụ tiêu nước). Tổng quan các nghiên cứu về tác động của BĐKH và đô thị hóa đến nhu cầu tiêu nước Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã được các nhà khoa học trên thế giới và ở Việt Nam thuộcnhiều ngành, nhiều lĩnh vực nghiên cứutừ năm 1960. Đến nay, đã có nhiều đề tài khoa học, dự án nghiên cứu về tác động của BĐKH đến lĩnh vực tiêu thoát nước, được nhiều nhà khoa học nghiên cứu, quan tâm. Ngoài ảnh hưởng của BĐKH đến nhu cầu tiêu nước, việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất (cơ cấu cây trồng…) cũng có ảnh hưởng tương đối lớn.

Vấn đề này đã được nghiên cứu ở vùng đô thị, vùng có tốc độ đô thị hóa cao. Một số dự án, đề nghiên cứu về ảnh hưởng của BĐKH, ảnh hưởng của đô thị hóa đến hệ thống thủy lợi (làm nhiệm vụ tiêu nước)như: 1. Ảnh hưởng của BĐKH đến hệ thống thủy lợi (làm nhiệm vụ tiêu nước) - Nhiệm vụ“Đánh giá tác động, xác định các giải pháp ứng phó, xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trong các lĩnh vực Diêm nghiệp, Thủy lợi” do PGS.Nguyễn Tuấn Anh - Trường Đại học Thủy lợi thực hiện năm 2013 đã đánh giá tác động của BĐKH đến 7 tỉnh đại diện cho 7 vùng khí hậu của Việt Nam. - Luận án tiến sĩ “Nghiên cứu sự biến đổi của nhu cầu tiêu và biện pháp tiêu nước 12 cho hệ thống thủy nông Nam Thái Bình có xét đến ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu” do TS.

Bùi Nam Sách thực hiện năm 2010. Nội dung chính của luận ánnghiên cứu ảnh hưởng của cường độ mưa và nước biển dâng đến khả năng làm việc của hệ thống tiêu Nam Thái Bình và đề xuất một số giải pháp ứng phó. Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu trong luận án đó là hệ thống tiêu tự chảy ra biển nên việc tính toán ảnh hưởng của nước biển dâng đến mực nước của hệ thống sông Hồng và Thái Bình từ đó ảnh hưởng đến khả năng làm việc của các trạm bơm tiêu nước dọc hệ thống sông là chưa được thực hiện. - Đề tài “Đánh giá sơ bộ tác động của nước biển dâng tại khu vực Đồng bằng sông Hồng, khu vực duyên hải miền trung, đồng bằng sông Cửu Long” do Viện Quy hoạch Thuỷ lợi, Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam và Viện Quy hoạch Thuỷ lợi Miền Nam thực hiện năm 2008.

Kết quả tính toán được dựa trên 2 kịch bản: nước biển dâng 0,69cm và 1m. Kết quả nghiên cứu cho thấy với cả 2 kịch bản, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng và khu vực Duyên hải miền Trung sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề từ ngập lụt và xâm nhập mặn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Hệ Thống Tiêu Nước Tại Huyện Bình Giang, Tỉnh Hải Dương" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của biến đổi khí hậu đối với hệ thống tiêu nước tại khu vực này. Nghiên cứu chỉ ra rằng sự thay đổi khí hậu không chỉ ảnh hưởng đến lượng mưa và nhiệt độ mà còn làm gia tăng nguy cơ ngập úng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về những thách thức mà huyện Bình Giang đang phải đối mặt, mà còn đưa ra các giải pháp khả thi để cải thiện hệ thống tiêu nước, từ đó bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Giải pháp tiêu úng vùng Nam Hưng Nghi, tỉnh Nghệ An trong điều kiện biến đổi khí hậu, nơi nghiên cứu các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu trong quản lý nước. Bên cạnh đó, tài liệu Giải pháp giảm ngập lụt cho hồ chứa Bản Lải, Lạng Sơn cũng cung cấp những phương pháp hữu ích để giảm thiểu tác động của ngập lụt. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Giải pháp cải thiện chính sách hỗ trợ tiền sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi tại Thái Nguyên, giúp bạn nắm bắt các chính sách hỗ trợ trong lĩnh vực thủy lợi. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp và chính sách liên quan đến quản lý nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu.