Các dạng toán Lượng giác trong Tam giác và Đường tròn trong dạy học môn Toán

Tổng hợp các dạng toán lượng giác trong tam giác và đường tròn trong chương trình phổ thông. Tài liệu hữu ích cho giáo viên và học sinh ôn tập, giảng dạy.

Chuyên ngành

Sư phạm Toán học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

68
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm cơ bản về Lượng giác Tam giác Đường tròn

Lượng giác tam giác & đường tròn là một trong những nội dung quan trọng trong chương trình toán học phổ thông. Đây là lĩnh vực kết hợp giữa lượng giác trong tam giác vuông với lượng giác trong đường tròn lượng giác, tạo nên một hệ thống kiến thức toàn diện. Lượng giác xuất phát từ nhu cầu thực tế của con người trong việc đo góc, tính khoảng cách và áp dụng vào các bài toán hình học. Kiến thức này không chỉ giới hạn trong lớp học mà còn có ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như xây dựng, hàng hải, thiên văn học. Việc nắm vững dạng toán lượng giác giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

1.1. Lượng giác trong tam giác vuông

Lượng giác tam giác vuông là nền tảng cơ bản, bao gồm các tỉ số lượng giác: sin, cos, tan, cot. Học sinh cần hiểu rõ mối quan hệ giữa các cạnh và góc trong tam giác vuông. Các dạng toán tính giá trị lượng giác của góc nhọn đặc biệt (30°, 45°, 60°) là những kiến thức nền tảng. Ngoài ra, giải tam giác vuông là ứng dụng quan trọng, giúp học sinh áp dụng vào các bài toán thực tế như tính chiều cao, khoảng cách.

1.2. Lượng giác trong đường tròn lượng giác

Đường tròn lượng giác mở rộng khái niệm lượng giác từ góc nhọn sang góc bất kỳ (0° ≤ α ≤ 180° và α bất kỳ). Đây là bước chuyển tiếp quan trọng giúp học sinh hiểu sâu hơn về các hàm số lượng giác. Việc xác định dấu của giá trị lượng giác theo từng góc phần tư là kiến thức then chốt. Học sinh cần nắm vững cách chuyển đổi giữa độ và radian, tính giá trị lượng giác của góc đặc biệt.

II. Các dạng toán chính trong Lượng giác Tam giác

Dạng toán lượng giác tam giác bao gồm nhiều kiểu bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao. Mỗi dạng toán có những phương pháp giải riêng và đòi hỏi học sinh phải hiểu rõ các khái niệm nền tảng. Trong chương trình phổ thông, học sinh thường gặp các dạng toán tính tỉ số lượng giác, chứng minh hệ thức cơ bản, và giải tam giác thường. Việc phân loại và nắm vững từng dạng toán giúp học sinh có kế hoạch ôn tập hiệu quả. Đặc biệt, dạng giải tam giác là ứng dụng thực tiễn quan trọng, liên quan đến nhiều bài toán thực tế trong cuộc sống.

2.1. Dạng tính tỉ số lượng giác góc nhọn

Dạng toán tính giá trị lượng giác của một góc nhọn yêu cầu học sinh nắm vững định nghĩa sin, cos, tan, cot. Phương pháp chủ yếu là sử dụng tam giác vuông để xác định các tỉ số. Học sinh cần biết tính giá trị các hàm số lượng giác của các góc đặc biệt và áp dụng mối quan hệ giữa các tỉ số lượng giác để tìm giá trị lượng giác còn lại.

2.2. Dạng giải tam giác vuông và tam giác thường

Giải tam giác là dạng toán ứng dụng cao, yêu cầu tìm các cạnh và góc còn lại khi biết một số thông tin ban đầu. Giải tam giác vuông sử dụng trực tiếp các tỉ số lượng giác. Giải tam giác thường áp dụng định lý sin, định lý cosin - những công cụ mạnh mẽ trong dạng toán lượng giác hiện đại.

III. Các dạng toán trong Lượng giác Đường tròn

Lượng giác đường tròn là mở rộng tự nhiên của lượng giác tam giác, cho phép làm việc với các góc bất kỳ. Đây là nội dung then chốt trong chương trình toán 10-11 phổ thông. Các dạng toán lượng giác đường tròn bao gồm: xác định điểm cuối cung lượng giác, tính giá trị lượng giác, chứng minh đẳng thức. Việc hiểu rõ đường tròn lượng giác giúp học sinh thấy được sự liên kết giữa hình học và đại số. Đây cũng là kiến thức chuẩn bị cho các chương về hàm số lượng giác ở lớp 11.

3.1. Dạng tìm giá trị lượng giác góc đặc biệt

Dạng toán tính giá trị lượng giác của góc đặc biệt (0°, 30°, 45°, 60°, 90°, 120°, 135°, 150°, 180°) là dạng toán cơ bản, thường xuyên xuất hiện. Học sinh cần ghi nhớ bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt. Việc xác định dấu của giá trị lượng giác theo góc phần tư là kỹ năng không thể thiếu.

3.2. Dạng chứng minh đẳng thức lượng giác

Chứng minh đẳng thức lượng giác là dạng toán phát triển tư duy logic. Phương pháp chủ yếu bao gồm: biến đổi vế trái thành vế phải, biến đổi cả hai vế về cùng một biểu thức, hoặc sử dụng các công thức lượng giác cơ bản. Dạng toán này giúp học sinh luyện tập kỹ năng biến đổi đại số và ứng dụng các hệ thức cơ bản.

IV. Phương pháp dạy học và ứng dụng thực tế

Dạy học dạng toán lượng giác đòi hỏi giáo viên sử dụng nhiều phương pháp tích cực, kết hợp lý thuyết với thực hành. Việc áp dụng lượng giác vào các bài toán thực tế giúp học sinh thấy được ý nghĩa của kiến thức. Các dạng toán lượng giác nên được dạy theo thứ tự từ đơn giản đến phức tạp, từ cụ thể đến trừu tượng. Sử dụng công cụ hình học, đường tròn lượng giác vẽ trên bảng hoặc máy tính giúp trực quan hóa kiến thức. Bài tập thực hành thường xuyên là chìa khóa để học sinh nắm vững các dạng toán lượng giác này.

4.1. Phương pháp dạy học hiệu quả

Giáo viên nên sử dụng phương pháp giảng dạy lượng giác kết hợp giữa trực quan hình học và tính toán đại số. Sử dụng mô hình đường tròn lượng giác, vẽ các tam giác vuông cụ thể giúp học sinh dễ hình dung. Dạy kỹ năng giải dạng toán lượng giác bằng cách phân tích từng bước, cho học sinh tự khám phá quy luật. Tạo bài tập đa dạng, từ bài tập cơ bản đến bài toán ứng dụng.

4.2. Ứng dụng thực tế và ý nghĩa

Lượng giác có ứng dụng rộng rãi trong xây dựng (tính góc dốc mái nhà), hàng hải (định vị), thiên văn học (tính khoảng cách sao). Giáo viên nên nêu các ví dụ thực tế khi dạy dạng toán giải tam giác, giúp học sinh thấy được giá trị của kiến thức. Việc hiểu sâu sắc lượng giác tam giác & đường tròn chuẩn bị kiến thức vững chắc cho các lĩnh vực học tập tiếp theo.

18/12/2025
Dạng toán lượng giác trong tam giác và lượng giác trong đường tròn trong dạy học ở môn toán ở phố thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu về giải tích của các vô cùng bé”. Trong đó các hàm lượng giác được nghiên cứu theo phương pháp giải tích nhờ các chuỗi. Hướng mới trên đây của lượng giác bắt nguồn từ các dao động trong cơ học, âm học, quang học và sóng điện từ. Các hàm 𝑠𝑖𝑛 và 𝑐𝑜𝑠𝑖𝑛 bây giờ được nghiên cứu như là các chuỗi lũy thừa.

14 𝑥3 𝑥5 sin 𝑥 = 𝑥 − + − ⋯ 3! 5! 𝑥2 𝑥4 cos 𝑥 = 1 − + −⋯ 2! 4! Như vậy, ở thời kì thứ hai, người ta đã vận dụng kiến thức của giải tích vào lượng giác để nghiên cứu các hàm lượng giác một cách chính xác, giải thích rõ ràng các tính chất của chúng, để rồi sau đó lại áp dụng các hàm lượng giác này vào các bài toán của thực tế như: dao động của lò xo, của con lắc, việc đo đạc, các hiện tượng thủy triều, chu kì mặt trăng mọc,. Trong các giáo trình Toán ở bậc Cao đẳng, Đại học, nội dung liên quan đến: Dạng toán gắn liền với lượng giác trong tam giác, dạng toán gắn với lượng giác trong đường tròn được nghiên cứu trong các tài liệu: Nguyễn Mạnh Quý; Nguyễn Tiến Đức (1980) Toán tập 1 (Sách đào tạo và bồi dưỡng) NXB Giáo dục; Nguyễn Duy Thuận (1998) Đại số và giải tích (Giáo trình đào tạo GV tiểu học hệ Trung học Sư phạm) NXB Giáo dục. Nội dung kiến thức lượng giác ở phổ thông Trong Chương trình cải cách giáo dục năm 1990 và Chương trình SGK chỉnh lí năm 2000 thì lượng giác trong đường tròn không được giảng dạy ở lớp 10. Nhưng sang chương trình thí điểm phân ban 2003 và phân ban đại trà năm 2006, với lí do tránh dạy dồn dập kiến thức lượng giác ở lớp 11, một nội dung mà HS cho là khó nhớ, khó học, khó vận dụng,.

thì những người làm chương trình đã đưa phần góc lượng giác và công thức lượng giác từ lớp 11 xuống Chương VI của SGK Đại số 10. Nhưng trong Chương trình phổ thông mới 2018 thì phần góc lượng giác và công thức lượng giác lại được đưa lên dạy ở lớp 11. Lượng giác được dạy học theo bốn giai đoạn sau: - Giai đoạn 1 (lớp 9): Tỉ số lượng giác của góc nhọn (dựa vào tỉ số giữa độ dài các cạnh trong tam giác vuông). - Giai đoạn 3 (lớp 11): Góc lượng giác, giá trị lượng giác của góc lượng giác (dựa vào nửa đường tròn lượng giác) - Giai đoạn 4 (lớp 12): Hàm lượng giác biến số thực, phương trình lượng giác.

Các dạng toán liên quan đến lượng giác trong tam giác Như chúng ta đã biết, chương “Hệ thức lượng trong tam giác vuông” được coi như một ứng dụng của chương “Tam giác đồng dạng”. Trước đây, trong chương trình cũ, chương này được sắp xếp ở lớp 8, ngay sau chương “Tam giác đồng dạng”. Trong chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, vì phải chuyển một phần hình học không gian xuống lớp 8 nên chương này được chuyển lên lớp 9. Mục đích của chương này là giải tam giác vuông khi biết hai cạnh hoặc 1 cạnh và 1 góc nhọn.

Trong SGK Toán 9, tập 1, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống đã đưa bài “Tỉ số lượng giác của góc nhọn’’ vào trước, sau đó mới đến bài “Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông và ứng dụng”. Trong bài “Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông và ứng dụng”, SGK đã xây dựng được các công thức tính độ dài đường cao, hình chiếu của cạnh góc vuông trên cạnh huyền, khi biết 2 cạnh. Trong bài “Tỉ số lượng giác của góc nhọn” với tình huống đưa ra là: Trong một tam giác vuông, nếu biết tỉ số độ dài của 2 cạnh thì có biết được độ lớn của các góc nhọn hay không? SGK đưa ra định nghĩa sau: Vẽ một tam giác có một góc nhọn 𝛼. Khi đó: cạnh đối cạnh kề sin 𝛼 = ; cos 𝛼 = cạnh huyền cạnh huyền cạnh đối cạnh kề tan 𝛼 = ; cot 𝛼 = cạnh kề cạnh đối Như vậy, khi nói đến các tỉ số lượng giác của góc nhọn thì luôn đi kèm với nó là một tam giác vuông.

Tỉ số của các cạnh trong một tam giác vuông. Do vậy, các tỉ số lượng giác của một góc nhọn luôn luôn dương và ta có 0 < sin 𝛼 < 1; 0 < cos 𝛼 < 1. Và khi đó sin α, cos α, tan α, cot α được gọi là các tỉ số lượng giác của góc nhọn. Chúng tôi cho rằng, có nhiều cách phân chia ra các bài toán có nội dung liên quan đến kiến thức lượng giác trong tam giác, chẳng hạn: Dạng viết, tính: Viết (tính) các tỉ số lượng giác của một góc nhọn; Dạng so sánh: So sánh các tỉ số lượng giác của cùng góc nhọn (2 hay nhiều góc nhọn); 16 Dạng chứng minh: Chứng minh các hệ thức cơ bản; Dạng giải tam giác: Giải tam giác vuông; Dạng bài toán phụ nhau: Tỉ số lượng giác của các góc phụ nhau.

Qua nghiên cứu tài liệu, chúng tôi quyết định chia ra một số dạng toán liên quan đến lượng giác trong tam giác như sau: Dạng 1: Chuyển đổi - Đổi hàm số lượng giác của 1 góc cho trước thành hàm số lượng giác của góc nhỏ hơn 45°. Dạng 2: Tính giá trị - Tính giá trị các hàm số lượng giác của góc đặc biệt. Dạng 3: Tìm góc 𝛼 - Tìm góc nhọn 𝛼 khi biết hàm số lượng giác của nó. Dạng 4: Giải tam giác vuông - Giải tam giác vuông (khi biết cạnh và góc nhọn hoặc biết trước 2 cạnh).

Dạng 5: Giải tam giác thường - Giải tam giác thường (khi biết 2 góc và 1 cạnh). Dạng 1: Chuyển đổi - Đổi hàm số lượng giác của 1 góc cho trước thành hàm số lượng giác của góc nhỏ hơn 45°. Sử dụng các định lí Định lí: Dùng định lí nói về hàm số lượng giác của 2 góc phụ nhau. Nếu 2 góc phụ nhau thì: • sin của góc này bằng cos của góc kia và cos của góc này bằng sin của góc kia.

• tan của góc này bằng cot của góc kia và cot của góc này bằng tag của góc kia. Định lí: Định lí nói về điều kiện để 2 tam giác vuông đồng dạng. “Một đường thẳng song song với một cạnh của một tam giác tạo thành với hai cạnh kia một tam giác mới có ba cạnh tỉ lệ với ba cạnh của tam giác thứ nhất”. Dạng 2: Tính giá trị - Tính giá trị các hàm số lượng giác của góc đặc biệt (30°, 45°, 60°).

Có 2 phương pháp để giải bài toán dạng này là: Phương pháp thứ nhất Tam giác vuông: (Nếu góc là 30° hoặc 60°) thì nội dung kĩ thuật này như sau: - Vẽ 1 tam giác vuông có 1 góc nhọn bằng 30° hoặc 60°. Nếu góc nhọn là 45° thì vẽ một tam giác vuông cân làm tương tự như trên. Sau đó áp dụng định nghĩa hàm số lượng giác để tính. 17 - Định nghĩa các hàm số lượng giác.

Nhận xét: Đặc điểm của kĩ thuật 𝛕𝟐 (Tam giác vuông) là phải dựng tam giác vuông, có số đo của 1 góc nhọn bằng số đo đã cho. Từ đó, vận dụng định nghĩa các hàm số lượng giác của góc α để thiết lập các tỉ số cần thiết. • Kết quả của phép tính là các số đúng. 1 √2 1 Ví dụ: ; ; ; √3;… 2 2 √3 - Ưu điểm của kĩ thuật này là vận dụng được ngay lí thuyết vừa học vào phần bài tập, qua đó sẽ khắc sâu kiến thức.

- Nhược điểm của kĩ thuật này là: Nếu yêu cầu tính giá trị các hàm số lượng giác của góc không đặc biệt thì kĩ thuật này không phát huy được. Phương pháp thứ hai Bảng lượng giác: Nội dung kĩ thuật này như sau: - Tra trong bảng sin hoặc cosin hoặc tag hoặc cotag để tìm giá trị các hàm số lượng giác đã cho. - Định nghĩa các hàm số lượng giác của góc α. Các tỉ số của hai tam giác vuông đồng dạng.

Dạng 3: Tìm góc 𝜶 - Tìm góc nhọn 𝜶 khi biết hàm số lượng giác của nó. - Tra bảng 4 chữ số thập phân và tính được số đo góc 𝛼. - Dùng thước đo góc để dựng góc nhọn có số đo là 𝛼. Dạng 4: Giải tam giác vuông - Giải tam giác vuông khi biết cạnh và góc nhọn hoặc biết trước 2 cạnh Trong kiểu nhiệm vụ này, chúng tôi thấy có 2 dạng đó là: Dạng thứ nhất: Giải tam giác vuông khi biết 1 cạnh góc vuông và 1 góc nhọn - Tính góc nhọn còn lại (dựa vào định lí tổng 3 góc trong của một tam giác là 180°).

- Tính 2 cạnh còn lại (dựa vào định nghĩa các hàm số lượng giác của góc nhọn). Thực chất là dựa vào định lí sau: Trong 1 tam giác vuông: - Một cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với sin góc đối hay nhân với cos góc 18 kề. - Một cạnh góc vuông bằng cạnh góc vuông kia nhân với tan góc đối, hay nhân với cot góc kề”. - Định lí tổng ba góc trong tam giác.

- Định lí về mối quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác vuông. - Các yếu tố để chứng minh định lí về tổng ba góc trong tam giác, các tỉ số của hai tam giác vuông đồng dạng có chung một góc nhọn. Dạng thứ hai: Giải tam giác vuông khi biết 1 cạnh góc vuông và cạnh huyền. Tính 𝑐𝑜𝑠 của một góc nhọn 𝛼 (khi biết một cạnh kề và cạnh huyền).

- Tra bảng 4 chữ số thập phân để tìm giá trị của 𝛼. - Tính góc nhọn còn lại (dựa vào định lí tổng ba góc trong một tam giác). - Tính cạnh góc vuông còn lại (Dựa vào định lí Pythagoras hoặc định lí nói về mối quan hệ giữa cạnh và góc trong một tam giác vuông). - Định lí về mối quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác vuông.

- Chứng minh định lí Pythagoras và các yếu tố để chứng minh nó. - Tỉ số đồng dạng của 2 tam giác vuông. Dạng 5: Giải tam giác thường Phương pháp giải dạng toán này là hình thành nên các tam giác vuông có thể giải được dựa vào các yếu tố đã cho. Ví dụ: HĐ3 (Toán 10 tập 1, trang 69, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) Xét tam giác đều ABC có cạnh bằng 2a.

a) Tính đường cao AH của tam giác ABC. b) Tính sin30°, cos30°, sin60°, cos60°. Các dạng toán liên quan đến lượng giác trong đường tròn Nghiên cứu các bài toán liên quan đến lượng giác trong đường tròn, chúng tôi tạm chia ra các dạng toán cơ bản sau: Dạng 1: Chuyển đổi độ, radian - Chuyển đổi giữa độ và radian.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ